Đồ án thiết kế nhà máy chế biến sữa từ nguyên liệu sữa bột - ĐH Bách Khoa

Đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy chế biến sữa từ sữa bột hoàn nguyên. Cung cấp quy trình công nghệ, tính toán cân bằng vật chất và lựa chọn thiết bị chi tiết.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế nhà máy chế biến sữa từ sữa bột nguyên liệu

Ngành công nghiệp thực phẩm đang chứng kiến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dinh dưỡng từ sữa tăng trưởng mạnh mẽ. Nguồn cung sữa tươi trong nước hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Nhập khẩu sữa bột nguyên liệu mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhờ giá thành thấp và tính ổn định cao trong bảo quản. Thiết kế nhà máy chế biến sữa sử dụng nguyên liệu từ sữa bột giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nguyên liệu cục bộ. Công trình tính toán quy mô sản xuất bao gồm sữa tiệt trùng có đường 80 tấn/ngày, sữa chua ăn 20 tấn/ngày và sữa đặc có đường 250 tấn/ngày. Nhà máy thiết lập các phân xưởng sản xuất hiện đại, dây chuyền khép kín và đồng bộ. Dây chuyền công nghệ đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia. Việc hoàn nguyên sữa bột giúp chủ động kế hoạch sản xuất quanh năm mà không phụ thuộc vào mùa vụ vắt sữa. Dự án góp phần đa dạng hóa mặt hàng, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng tiếp cận dinh dưỡng cho người tiêu dùng trên toàn quốc.

1.1. Mục tiêu và quy mô thiết kế phân xưởng

Đồ án xác định công suất vận hành cụ thể cho từng dòng sản phẩm sữa thương phẩm. Nhà máy sản xuất 80 tấn sữa tiệt trùng, 20 tấn sữa chua và 250 tấn sữa đặc trong một ngày làm việc. Quy mô này đáp ứng tốt nhu cầu tiêu thụ tại các vùng kinh tế trọng điểm. Việc phân bổ dây chuyền được tối ưu hóa nhằm tận dụng tối đa diện tích mặt bằng. Các phân xưởng chính được bố trí liền mạch với kho nguyên liệu và khu xử lý nhiệt. Thiết kế giảm thiểu quãng đường vận chuyển nội bộ, hạn chế lây nhiễm chéo vi sinh vật. Hệ thống đảm bảo vận hành linh hoạt và dễ dàng nâng cấp công suất trong tương lai.

1.2. Lợi thế kinh tế của nguồn nguyên liệu sữa bột

Sữa bột nguyên liệu có thời hạn bảo quản kéo dài và chi phí vận chuyển thấp hơn sữa tươi dạng lỏng. Giá thu mua sữa bột trên thị trường quốc tế tương đối ổn định, giúp kiểm soát tốt chi phí đầu vào. Quá trình hoàn nguyên sữa bột cho phép điều chỉnh chính xác hàm lượng chất khô và chất béo theo từng tiêu chuẩn sản phẩm. Nhà máy không chịu áp lực hư hỏng nguyên liệu đột ngột do sự cố chuỗi cung ứng lạnh. Đây là phương án sản xuất tối ưu về mặt kinh tế cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại các quốc gia đang phát triển nông nghiệp bò sữa.

II. Phân tích kinh tế kỹ thuật nhà máy chế biến sữa từ sữa bột

Quá trình phân tích kinh tế kỹ thuật là cơ sở then chốt để xác định tính khả thi của dự án nhà máy sữa. Giá thành nguyên liệu sữa tươi trong nước còn cao và biến động theo mùa. Trong khi đó, sữa bột nhập khẩu cung cấp nguồn dinh dưỡng ổn định với giá thành cạnh tranh. Thách thức lớn nhất trong công nghệ hoàn nguyên sữa bột là hiện tượng phân tán chất béo, độ hòa tan và biến tính nhiệt protein. Casein trong sữa bột cần đủ thời gian hydrat hóa để tái lập cấu trúc keo bền vững. Thiết kế kỹ thuật phải xử lý triệt để bài toán đồng hóa áp lực cao để tránh hiện tượng tách béo trong thời gian lưu kho. Ngoài ra, việc tính toán phụ tải nhiệt, tiêu thụ điện năng và lượng hơi nước đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Chi phí năng lượng từ nồi hơi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí vận hành phân xưởng. Vì vậy, lựa chọn thông số áp suất và lưu lượng hơi nóng quyết định trực tiếp đến hiệu quả tài chính của toàn bộ dự án.

2.1. Đánh giá tính chất hóa lý của sữa hoàn nguyên

Sữa bột gầy và sữa bột nguyên kem sau khi sấy phun có cấu trúc biến đổi so với sữa tươi tự nhiên. Quá trình hòa tan đòi hỏi nhiệt độ nước thích hợp từ 45 đến 50 độ C để hòa tan hoàn toàn chất khô. Nếu nhiệt độ quá thấp, bột sữa dễ bị vón cục và khó phân tán đều. Ngược lại, nhiệt độ quá cao làm biến tính nhiệt protein casein và albumin, giảm độ bền liên kết gel. Hàm lượng chất béo tự do cần được tái nhũ hóa qua máy đồng hóa hai cấp áp lực. Việc kiểm soát độ chua và chỉ số hòa tan quyết định trực tiếp đến độ sánh mịn của thành phẩm.

2.2. Cân bằng năng lượng và phụ tải nhiệt nồi hơi

Tính toán chi phí hơi nóng cho các thiết bị thanh trùng, tiệt trùng và cô đặc là nhiệm vụ trọng tâm. Áp suất làm việc của hệ thống hơi bão hòa được thiết kế ở mức 2,5 at với nhiệt hàm hơi 649,3 kcal/kg. Lượng hơi tiêu tốn cho việc đun nóng nước pha sữa và gia nhiệt dịch sữa được tính toán chi tiết theo từng ca sản xuất. Nồi hơi công nghiệp phải đáp ứng đủ lưu lượng hơi đỉnh điểm khi các dây chuyền hoạt động đồng thời. Hiệu suất truyền nhiệt của mạng lưới đường ống được tối ưu hóa bằng lớp cách nhiệt dày, hạn chế thất thoát nhiệt lượng ra môi trường.

III. Giải pháp công nghệ thiết kế nhà máy chế biến sữa từ sữa bột

Đồ án đề xuất giải pháp công nghệ toàn diện từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến đóng gói thành phẩm cuối cùng. Quy trình công nghệ bắt đầu từ việc định lượng bột sữa, phối trộn với nước ấm và bổ sung dầu bơ hoặc chất béo thực vật. Dịch sữa sau khi hoàn nguyên được chuyển qua hệ thống lọc, làm lạnh và ủ hydrat hóa trong bồn chuyên dụng. Công đoạn đồng hóa áp lực cao 150 đến 200 bar giúp phân tán đều các hạt cầu béo, ngăn ngừa hiện tượng nổi váng. Quy trình xử lý nhiệt áp dụng chế độ tiệt trùng UHT ở nhiệt độ 137 đến 142 độ C trong thời gian cực ngắn đối với sữa tiệt trùng. Đối với phân xưởng sữa chua, công nghệ sử dụng hỗn hợp hai chủng men thuần khiết Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus theo tỷ lệ 1:1. Chế độ lên men duy trì ổn định ở 42 đến 43 độ C cho đến khi đạt độ pH 4,5. Toàn bộ thiết bị sử dụng vật liệu inox 304 và inox 316 đạt chuẩn an toàn thực phẩm, tích hợp trạm vệ sinh CIP tự động.

3.1. Kỹ thuật lên men và kiểm soát chủng vi sinh

Chất lượng sữa chua phụ thuộc chặt chẽ vào hoạt lực của chủng vi sinh vật khởi động. Đồ án áp dụng phương pháp nhân giống và hoạt hóa men trong điều kiện vô trùng phòng thí nghiệm trước khi cấy vào bồn lên men. Tỷ lệ phối trộn cân đối giữa Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus tạo hương vị thơm dịu đặc trưng và cấu trúc đông tụ mịn màng. Quá trình thanh trùng dịch sữa trước khi cấy men tiêu diệt hoàn toàn tạp khuẩn và tăng khả năng hydrat hóa casein. Khi dịch lên men đạt độ chua yêu cầu, hệ thống làm lạnh nhanh xuống dưới 10 độ C để đình chỉ quá trình sinh acid.

3.2. Lựa chọn thiết bị cơ khí và tự động hóa CIP

Hệ thống thiết bị được lựa chọn dựa trên công suất tính toán cân bằng vật chất cho từng phân xưởng. Bồn phối trộn cánh khuấy cao tốc giúp hòa tan sữa bột nhanh chóng mà không tạo bọt khí. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm dạng khung bản mang lại hiệu suất truyền nhiệt cao và tiết kiệm năng lượng. Máy chiết rót vô trùng tự động trong môi trường khí trơ bảo đảm thời hạn bảo quản sản phẩm dài ngày. Trạm CIP tự động tuần hoàn dung dịch xút và acid định kỳ làm sạch đường ống, ngăn ngừa nhiễm vi sinh và duy trì tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt.

IV. Ứng dụng thực tiễn đồ án thiết kế nhà máy chế biến sữa từ sữa bột

Đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy chế biến sữa sử dụng nguyên liệu từ sữa bột mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho ngành công nghiệp thực phẩm. Bản thiết kế cung cấp đầy đủ các bản vẽ công nghệ, mặt bằng phân xưởng, sơ đồ nguyên lý đường ống và tính toán kinh tế chi tiết. Các kết quả tính toán chứng minh tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và hiệu quả sinh lời vững chắc về mặt kinh tế. Mô hình nhà máy có khả năng vận hành ổn định, thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của thị trường nguyên liệu. Giải pháp hoàn nguyên sữa bột là bước đi chiến lược trong giai đoạn chăn nuôi bò sữa nội địa đang trên đà hoàn thiện. Dự án đóng vai trò tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kỹ thuật thực phẩm, kỹ sư công nghệ và các nhà đầu tư công nghiệp. Việc hiện thực hóa đồ án sẽ góp phần cung ứng nguồn sữa đạt chuẩn chất lượng cao, thúc đẩy an ninh dinh dưỡng và phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Đóng góp kỹ thuật cho ngành công nghệ thực phẩm

Bản thiết kế chuẩn hóa các thông số vận hành cho dây chuyền chế biến sữa hoàn nguyên đa sản phẩm. Các công thức tính toán cân bằng vật chất và năng lượng được đối chiếu với số liệu thực tế tại các nhà máy đang hoạt động. Việc tích hợp hệ thống thu hồi nhiệt giúp giảm đáng kể suất tiêu hao nhiên liệu trên một đơn vị thành phẩm. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy về cấu hình thiết bị, đường kính ống và công suất bơm. Đây là nền tảng kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và chuyển giao công nghệ trong sản xuất sữa.

4.2. Tiềm năng triển khai sản xuất thực tế tại Việt Nam

Mô hình nhà máy phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp chế biến tại các khu kinh tế ven đô. Vị trí địa lý thuận lợi giúp rút ngắn quãng đường phân phối sản phẩm đến các thị trường tiêu thụ lớn. Khả năng đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ sữa nước, sữa chua đến sữa đặc đáp ứng thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng. Dự án tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động kỹ thuật tại địa phương. Hiệu quả kinh tế cao và thời gian hoàn vốn nhanh mở ra triển vọng đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp thực phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án tốt nghiệpthiết kế nhà máy chế biến sữa sử dụng nguyên liệu từ sữa bột

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời Mở đầu Sữa là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo, nó chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng Pr, L, G, các vitamin và khoáng chất, canxi cần thiết cho cơ thể người, và chúng ở dạng cân đối và dễ hấp thụ bởi cơ thể, có thể nói sữa là một thực phẩm tốt hơn bất kỳ thực phẩm nào: Protêin trong sữa có khoảng 20 loại amino axit khác nhau trong đó có 8 loại amino axit cần thiết cho người lớn và 9 amino axit không thay thế cho trẻ con, các loại amino axit này cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn hàng ngày để cơ thể phát triển và bảo vệ da tóc Vì vậy để có cuộc sống chất lượng cao, hàng ngày mỗi chúng ta đều phải dùng sữa để cung cấp năng lượng và các vitamin khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Sữa tươi hiện nay ở nước ta còn quá ít nên việc sử dụng sữa bột là rất cần thiết để có thể cung cấp đủ lượng, đủ chất. Hơn thế việc nhập khẩu sữa bột nguyên liệu là rất thuận tiện với giá thành không cao là 40.000đồng/kg sữa bột , trong khi đó sưã thành phẩm nhập ngoại rất đắt. Hiện nay mức thu nhập bình quân ở nước ta đã tăng lên đáng kể, số người giầu ngày càng nhiều ở cả thành thị và nông thôn.

Trình độ nhận thức của người dân ngày càng cao, họ đã có những hiểu biết và đề cao gía trị dinh dưỡng của sữa đặc biệt cho trẻ nhỏ và người già.vì vậy nhu cầu là rất lớn mà khẩ năng cung cấp còn hạn chế Từ những điều trên cho thấy không thể không mở rộng xây dựng thêm nhà máy sữa để chế biến sữa tươi và sữa bột cho sản xuất dinh dưỡng cung cấp với đa dạng các sản phẩm phù hợp từng người theo độ tuổi và sở thích để không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài. Tuy nhiên để đáp ứng mức tiêu thụ cao thì việc chế biến sữa bột là cần thiết, bên cạnh đó cần phải đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa hướng tới sử dụng đa phần sữa tươi điều này đòi hỏi nghành công nghiệp sản xuất sữa phát riển và cần được được quan tâm hơn. Cũng bởi những điều trên mà việc em được giao đề tài tốt nghiệp này là không thừa. đề tài cuả em là: thiết kế nhà máy chế biến sữa sử dụng nguyên liệu từ sữa bột với các loại sản phẩm sau: 1.

Sữa tiệt trùng có đường : 80 tấn / ngày. Sữa chua ăn : 20 tấn / ngày. Sữa đặc có đường : 250. §inh ThÞ Nh Hoa- STH K47 1 §å ¸n tèt nghiÖp §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi Phần I Lập luận kinh tế - kỹ thuật §inh ThÞ Nh Hoa- STH K47 2 §å ¸n tèt nghiÖp §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi Tình hình kinh tế nước ta hiện nay với su thế mở cửa, giao thương, hợp tác làm ăn với các nước ngoài.

Vì vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng gia tăng. Năm 2006 là 8,2 %, đời sống nhân dân cũng tăng cao đáng kể, người dân họ có hiểu biết về giá trị dinh dưỡng của sữa, họ có nhu cầu cao không còn là ăn no , ngon mà phải đủ chất. Để nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày rất cần đến sữa không chỉ cho trẻ nhỏ, người già mà mọi người đều có nhu cầu.Với mức tiêu thụ đó , hiện nay khả năng cung cấp còn chưa đủ, chúng ta vẫn phải nhập ngoại sữa với giá thành rất cao. Trong khi sữa nguyên liệu rẻ hơn rất nhiều chỉ với giá 4.000 đồng/ kg sữa bột.

Vậy thì tại sao chúng ta không xây dựng thêm các nhà máy chế biến sữa để tạo ra nhiều chủng loại các sản phẩm sữa có giá trị dinh dưỡng cao như: Sữa UHT, sữa chua ăn, sữa đặc có đường. Các sản phẩm này chất lượng sẽ không thua kém mà giá thành lại phù hợp với túi tiền cuả đa số người dân nước ta. Hiện nay số kỹ sư thực phẩm ra trường ngày càng nhiều, trong khi các nhà máy chế biến sữa còn hạn chế. Việc xây dựng nhà máy chế biến sữa là cần thiết để phục vụ nhu cầu ngày càng cao trong nước, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm tình trạng thất nghiệp và các tệ nạn xã hội.

Mà việc tiêu thụ sữa laị rất thuận lợi. Nguồn nguyên liệu: dù chúng ta có nguồn sữa tươi còn hạn chế, nhưng việc nhập sữa bột nguyên liệu là rất thuận lợi: dễ nhập do cơ chế thị trường, phương tiện giao thông thuuận tiện. Việc bảo quản sữa bột cũng đơn giản và có thể kéo dài 2 – 3 năm và sử dụng thuận tiện, chất lượng ổn định. Điạ điểm nhập là:Mỹ, Newzeland chuyên cung cấp sữa bột có chất lượng cao, ổn định và giá cả hợp lý.

Từ tình hình chăn nuôi phát triển đàn bò sữa để thu nhận sữa cùng với việc sản xuất chế biến và tiêu thụ các sản phẩm sữa ở nước ta cho thấy việc thiết kế 1 nhà máy chế biến sữa từ sữa bột là rất cần thiết để giải quyết các yêu cầu trước mắt. Vậy vấn đề là làm sao để xây dựng được 1 nhà máy đạt hiệu qủa kinh tế cao nhất. Nhà máy xây dựng cần đảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế như sau: - Giá thành công xưởng thấp nhất. - Lợi nhuận nhiều nhất.

- Năng suất nhà máy cao nhất - Chi phí vận tải ít nhất. - Dự trữ nguyên liệu và lưu kho sản phẩm hợp lý nhất. - Tiêu hao năng lượng ít nhất - Nhà máy hoạt động ổn định nhất Để đạt được các chỉ tiêu kinh tế thì yếu tố lựa chọn điạ điểm là quan trọng, sao cho hợp lý. Qua nghiên cứu và khảo sát em chọn địa điểm nhà máy ở khu công nghiệp Tiên Sơn thuộc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.

§inh ThÞ Nh Hoa- STH K47 3 §å ¸n tèt nghiÖp §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi I. Đặc điểm tự nhiên của vị trí xây dựng nhà máy. Điạ điểm nhà máy nằm trên khu đất bằng phẳng rộng trên 10 ha cách Hà Nội khoảng 20 m. Độ dốc của đất là 1%, Mực nước ngầm thấp, cường độ chiụ lực của đất 1÷ 2 kg/cm3 thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy công nghiệp.

* Điều kiện tự nhiên: - Khí hậu: Nhà máy nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa + Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm 23,50C Nhiệt độ trung bình năm cao nhất 270C Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất 20,90C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối tháng 5/1986 là 42,80C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là tháng 1/ 1956 là 2,70C Nhiệt độ trung bình tháng: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0 T tb 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18.2 Độ âm không khí: +Độ ẩm tương đối trung bình tháng: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 wtb(%) 83 85 87 87 84 83 84 86 85 82 81 81 Nhìn chung độ ẩm tương đối là cao, trung bình là 84 %, thường các tháng mưa nhiều thì độ ẩm cao. +Bức xạ mặt trời: Bức xạ tổng cộng trung bình năm là 122,8 kcal/cm2. +Lượng mưa: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 LMtb- 18, 26, 43, 90, 188, 239, 288, 318, 265, 130, 43,5 23 (mm/th) 6 2 8 1 5 9 2 0 4 7 + Lượng nước bốc hơi: trumg bình năm: 989 mm/năm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BHtb- 59,7 71,4 56,9 62,5 98,6 97,6 100,6 84,1 84,4 95,6 89.8 85 (mm/ th) Tháng bốc hơi cao nhất là tháng 7, thấp nhất là tháng 3 +Gió và hướng gió: Có 2 hướng chủ đạo trong năm là gió Đông Bắc thổi vào mùa đông và gió Đông Nam thổi vào mùa hè, ngoài ra mùa hè còn có gió nóng thổi theo hướng Tây Nam. Tốc độ gió trung bình là 2 m/s.

Tốc độ gió trung bình tháng: Thán 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 g Vtb(m/s) 1,5 2,4 2,3 2,5 2,4 2,4 2,4 1,8 1,8 1,8 1,9 2,0 §inh ThÞ Nh Hoa- STH K47 4 §å ¸n tèt nghiÖp §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi Tốc độ gió mạnh nhất trong năm có thể đạt tới 31m/s §inh ThÞ Nh Hoa- STH K47 5 §å ¸n tèt nghiÖp §¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi I.Khả năng cung cấp nguyên liệu. Để nhà máy sản suất ổn định, thì nguyên liệu phải ổn định, nguyên liệu chủ yếu là sữa bột gầy và dầu bơ được nhập ngoại qua cảng Hải Phòng sau đó chở bằng ô tô về nhà máy. Trong tương lai có thể mua sữa tươi từ trại bò Phù Đổng hoặc các hộ chăn nuôi ở gần Hà Nội. Nguồn cấp điện.

Điện được lấy từ nguồn dây cao thế 35 kv của khu công nghiệp, qua trạm biến áp của nhà máy chuyển về 220/380 V. Để đảm bảo ổn định ta có thể có máy phát dự phòng. Cung cấp nước. Nước trong nhà máy thực phẩm là rất quan trọng , và tùy từng mục đích sử dụng mà mà cấp nước yêu cầu khác nhau và có xử lý thích hợp.

Các chỉ số về VSV phải tuân thủ theo yêu cầu sẩn suất. Nhà máy có giếng khoan và có trạm xử lý nước. Cung cấp hơi nước. Hơi được sử dụng rất nhiều vào các mục đích khác nhau, thông thường áp suất hơi là 3 at, một số trường hợp lên đến 6 at.

Lò hơi sử dụng dầu FO làm nhiên liệu đốt. Cung cấp nhiên liệu. Dùng dầu FO được cấp từ công ty xăng dầu petrolimex. Dùng FO giảm bụi, ô nhiễm môi trường hơn dùng than.

Việc thoát nước là rất cần thiết, nước thải nhà máy chứa nhiều chất hữu cơ, cần xử lý trước khi thải ra môi trường. Dùng phương pháp vi sinh để xử lý, xung quanh nhà máy có hệ thống cống rãnh. Trong khu công nghiệp có mạng lưới giao thông thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm. Từ khu công nghiệp đi lại đến cảng Hải Phòng có đường rộng đẹp dễ dàng vận chuyển, Bắc Ninh có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt vì vậy rất thuận lợi.

Hệ thống giao thông thuận lợi. Khu công nghiệp sẵn có nhiều nhà máy với nhiều ngành nghề, Bắc Ninh là vùng có kinh tế khá phát triển nhiều ngành nghề và cách Hà Nội không xa, Hà nội là trung tâm đô thị văn hóa công nghiệp lớn, nên việc hợp tác hóa với các cơ quan xí nghiệp khác về các mặt cung cấp thông tin, thiết bị , nguyên vật liệu, nhân lực, bán sản phẩm là thuận lợi I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ