Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp của tác giả Bùi Duy Tuấn (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Văn Duẩn) tập trung vào đề tài thiết kế toàn diện công trình "Nhà làm việc 8 tầng". Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu xây dựng các trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu công năng, độ bền vững, tính thẩm mỹ và hiệu quả kinh tế tại các đô thị.
Nhiệm vụ của đồ án được phân chia theo ba hợp phần khối lượng chính:
- Thiết kế kiến trúc (chiếm 10% khối lượng): Nghiên cứu mặt bằng tổng thể, giải pháp phân chia không gian chức năng, tổ chức hệ thống giao thông đứng và ngang, giải pháp thông gió, chiếu sáng, an toàn thoát hiểm và các hệ thống kỹ thuật công trình.
- Thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng): Phân tích lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực, xác định sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện, lập mô hình tính toán tải trọng, giải nội lực và tính toán cốt thép cho khung ngang điển hình (Khung trục 9), thiết kế kết cấu sàn tầng 3 và thiết kế móng cọc ép dưới chân cột khung trục 9.
- Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công (chiếm 45% khối lượng): Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc, đào đất, bê tông móng), thi công phần thân (thiết kế ván khuôn, lựa chọn máy móc thiết bị) và lập tổng tiến độ, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình dân dụng cao tầng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối chức năng văn phòng làm việc.
- Phạm vi không gian: Công trình được xây dựng tại quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, trên khu đất bằng phẳng có tổng diện tích 8.600 m², diện tích xây dựng khoảng 1.000 m².
- Quy mô công trình: Tòa nhà hợp khối gồm 8 tầng và 1 tum mái. Tổng chiều cao công trình là 33,2 m (chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,8 m), chiều dài mặt bằng 53,02 m, chiều rộng mặt bằng 19,16 m.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn và lý thuyết áp dụng
Tác giả sử dụng hệ thống tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các tài liệu giáo trình chuyên ngành:
- TCVN 4601-1998: Tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc.
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động (xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và áp lực gió).
- TCXDVN 356:2005 / TCVN 5574-2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- Lý thuyết tính toán cấu kiện cơ bản: Phương pháp trạng thái giới hạn để tính toán bản sàn kê bốn cạnh chịu uốn, dầm chịu uốn - cắt, cột chịu nén lệch tâm xiên/phẳng và móng đài cọc chịu uốn - chọc thủng.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp phân tích - so sánh phương án: Đánh giá ưu - nhược điểm giữa các hệ kết cấu chịu lực chính (thuần khung, vách cứng, khung - giằng) và các hệ kết cấu sàn (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn nấm không dầm) để chọn phương án tối ưu về kỹ thuật và kinh tế.
- Phương pháp cơ học công trình và mô hình hóa số: Lập sơ đồ tính toán khung phẳng ngàm tại chân cột; quy đổi tải trọng bản sàn truyền vào dầm theo phương pháp đường phân giác (tải trọng hình thang và hình tam giác); sử dụng phần mềm phân tích kết cấu SAP2000 để giải nội lực (mô-men uốn $M$, lực cắt $Q$, lực dọc $N$) dưới các trường hợp tĩnh tải, hoạt tải lệch tầng lệch nhịp và tải trọng gió.
- Phương pháp tổ hợp nội lực: Thực hiện tổ hợp cơ bản 1, tổ hợp cơ bản 2 để tìm các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{\max}, M_{\min}, N_{\text{tương ứng}}, Q_{\max}$) phục vụ tính diện tích cốt thép.
Nguồn dữ liệu đầu vào
- Số liệu khảo sát địa chất và điều kiện tự nhiên tại khu vực Dương Kinh, Hải Phòng.
- Dữ liệu khí hậu: Địa điểm thuộc vùng gió IV-B có áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ ($0,155\text{ T/m}^2$), dạng địa hình B.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Giải pháp kiến trúc (Chương 1: Thiết kế kiến trúc)
Tác giả trình bày phương án kiến trúc tổng thể của công trình "Nhà làm việc 8 tầng" tại Dương Kinh - Hải Phòng:
- Tổ chức mặt bằng công năng: Tòa nhà bố trí ở trung tâm khu đất 8.600 m². Tầng 1 gồm sảnh chính, phòng tiếp khách, phòng họp lớn và các phòng làm việc. Tầng 2 gồm phòng làm việc chuyên môn và phòng giám đốc. Từ tầng 3 đến tầng 8 là các phòng làm việc của cán bộ nhân viên. Khu vệ sinh chung đặt ở cuối hành lang các tầng nhằm đảm bảo mỹ quan và thông thoáng.
- Hình khối và mặt đứng: Hình khối kiến trúc đối xứng, hiện đại. Mặt ngoài kết hợp hệ thống cửa đi, cửa sổ gỗ với vách kính cường lực và các trụ trang trí hoa văn.
- Giao thông và thoát hiểm: Giao thông ngang sử dụng hành lang thông suốt rộng 3,6 m, cửa phòng mở ra ngoài. Giao thông đứng và thoát nạn gồm 2 buồng thang bộ và 2 thang máy bố trí hợp lý tại các nút giao thông.
- Hệ thống kỹ thuật: Chiếu sáng tự nhiên qua các cửa sổ mở rộng kết hợp hệ thống đèn huỳnh quang; thông gió tự nhiên 4 mặt thoáng kết hợp cây xanh cảnh quan; mạng lưới cấp thoát nước ngầm, hệ thống phòng cháy chữa cháy (bể nước ngầm dự trữ, 2 họng cứu hỏa mỗi tầng, bình bọt) và hệ thống chống sét kim thu lôi nối đất an toàn.
Phần II: Kết cấu (Chương 1 đến Chương 5)
Chương 1: Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu công trình - Tính toán nội lực
Tác giả phân tích các hệ kết cấu chịu lực và lựa chọn giải pháp khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp hệ sàn sườn toàn khối, với các thông số vật liệu:
- Bê tông cấp độ bền B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($11,5 \times 10^3\text{ kN/m}^2$), cường độ chịu kéo $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$.
- Cốt thép: Đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$); đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CII ($R_s = 280\text{ MPa}$).
- Gạch xây: Gạch chỉ đặc mác M75 có $R_g = 75\text{ kg/cm}^2$.
Kích thước sơ bộ cấu kiện được xác định cụ thể:
- Sàn sườn: Chiều dày bản sàn $h_b = 10\text{ cm}$ (đáp ứng điều kiện cấu tạo và độ võng cho ô bản $3,75\text{ m} \times 4,8\text{ m}$).
- Dầm chính: Nhịp $7,5\text{ m}$ chọn tiết diện $300 \times 650\text{ mm}$ (D1); nhịp $3,6\text{ m}$ chọn $300 \times 400\text{ mm}$ (D2); nhịp $4,8\text{ m}$ chọn $300 \times 450\text{ mm}$ (D3).
- Dầm phụ: Tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$ (D4); dầm khu vệ sinh chọn $220 \times 300\text{ mm}$.
- Cột chịu lực:
- Tầng 1 đến tầng 4: Cột giữa trục B, C chọn tiết diện $350 \times 650\text{ mm}$; cột biên trục A, D chọn $300 \times 500\text{ mm}$.
- Tầng 5 đến tầng 8: Cột giữa chọn tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$; cột biên chọn $300 \times 400\text{ mm}$.
| Cấu kiện / Tầng |
Tiết diện sơ bộ ($b \times h$) |
Cường độ vật liệu |
Ghi chú |
| Bản sàn |
Chiều dày $h_b = 100\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CI |
Bản kê 4 cạnh |
| Dầm chính D1 |
$300 \times 650\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Nhịp $L = 7,5\text{ m}$ |
| Dầm chính D2 |
$300 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Nhịp $L = 3,6\text{ m}$ |
| Dầm chính D3 |
$300 \times 450\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Nhịp $L = 4,8\text{ m}$ |
| Dầm phụ D4 |
$220 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Nhịp $L = 4,8\text{ m}$ |
| Cột giữa (T1-T4) |
$350 \times 650\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Lực nén sơ bộ $N = 213,12\text{ T}$ |
| Cột biên (T1-T4) |
$300 \times 500\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Lực nén sơ bộ $N = 126,0\text{ T}$ |
| Cột giữa (T5-T8) |
$300 \times 500\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Giảm tiết diện theo chiều cao |
| Cột biên (T5-T8) |
$300 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B20, Thép CII |
Giảm tiết diện theo chiều cao |
Tải trọng tính toán tác dụng lên khung trục 9 gồm tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn (sàn điển hình $g^{tt} = 397\text{ kg/m}^2$, sàn WC $g^{tt} = 443\text{ kg/m}^2$, sàn mái $g^{tt} = 678,6\text{ kg/m}^2$), trọng lượng bản thân dầm tường, hoạt tải sử dụng (phòng làm việc $p^{tt} = 240\text{ kg/m}^2$, hành lang $p^{tt} = 360\text{ kg/m}^2$, mái $p^{tt} = 97,5\text{ kg/m}^2$) và tải trọng gió tĩnh phân bố qua 8 tầng:
| Tầng |
Chiều cao tầng (m) |
Cao độ $Z$ (m) |
Hệ số $k$ (địa hình B) |
Áp lực $W_đ$ (T/m) |
Áp lực $W_h$ (T/m) |
Tải gió đẩy $q_đ$ (T/m) |
Tải gió hút $q_h$ (T/m) |
| Tầng 1 |
3,8 |
4,4 |
0,8480 |
0,1260 |
0,0900 |
0,656 |
0,468 |
| Tầng 2 |
3,8 |
8,2 |
0,9472 |
0,1410 |
0,1050 |
0,730 |
0,540 |
| Tầng 3 |
3,8 |
12,0 |
1,0224 |
0,1520 |
0,1140 |
0,790 |
0,590 |
| Tầng 4 |
3,8 |
15,8 |
1,0800 |
0,1600 |
0,1200 |
0,832 |
0,624 |
| Tầng 5 |
3,8 |
19,6 |
1,1160 |
0,1660 |
0,1240 |
0,860 |
0,645 |
| Tầng 6 |
3,8 |
23,4 |
1,1500 |
0,1700 |
0,1280 |
0,880 |
0,670 |
| Tầng 7 |
3,8 |
27,2 |
1,1822 |
0,1760 |
0,1320 |
0,900 |
0,670 |
| Tầng 8 |
3,8 |
31,0 |
1,2606 |
0,1876 |
0,1410 |
0,919 |
0,680 |
| Sê-nô |
1,0 |
32,0 |
1,3013 |
0,1940 |
0,1450 |
0,929 |
0,697 |
Do công trình có chiều cao dưới 40 m ($H = 28,7\text{ m} < 40\text{ m}$ tính đến đỉnh mái chịu lực), tác giả chỉ tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió theo quy chuẩn mà không cần tính toán thành phần động. Tác giả nhập mô hình khung phẳng 3 nhịp ($7,5\text{ m} - 3,8\text{ m} - 7,5\text{ m}$) vào chương trình SAP2000 để xuất biểu đồ nội lực lực dọc, lực cắt và mô-men uốn.
Chương 2: Tính toán sàn tầng 3
Tác giả thiết lập sơ đồ tính toán cho các ô sàn điển hình tầng 3 theo mô hình bản kê bốn cạnh chịu uốn hai phương. Xác định mô-men uốn tại nhịp và tại gối đỡ, từ đó tính toán diện tích cốt thép chịu mô-men dương ở bụng bản và cốt thép chịu mô-men âm tại gối đỡ bản sàn.
Chương 3: Tính toán dầm khung K9
Căn cứ vào kết quả bao nội lực từ phần mềm SAP2000 cho khung trục 9, tác giả tiến hành tính toán thiết kế cốt thép dọc chịu kéo/nén và cốt thép đai chịu lực cắt cho các tiết diện nguy hiểm ở gối và nhịp của dầm chính qua các trục A-B, B-C, C-D.
Chương 4: Tính toán và bố trí thép cột
Trình bày cơ sở lý thuyết tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén uốn lệch tâm phẳng. Xác định chiều dài tính toán $l_0 = 0,7H = 2,66\text{ m}$, kiểm tra độ mảnh ($\lambda = l_0 / b = 8,87 < 30$), tính toán diện tích cốt thép dọc đối xứng cho cột biên và cột giữa từ tầng 1 đến tầng 8 theo các cặp nội lực nguy hiểm nhất.
Chương 5: Tính móng khung trục 9
Đánh giá điều kiện địa chất và tải trọng chân cột truyền xuống từ khung trục 9 để lựa chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép ép. Thực hiện tính toán chi tiết sức chịu tải của cọc đơn, số lượng cọc trong đài, kích thước đài móng M1 (cột trục C) và đài móng M2 (cột trục A), kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng và tính toán hệ giằng móng.
Phần III: Thi công (Chương 1 đến Chương 3)
Chương 1: Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thi công ép cọc BTCT: Lựa chọn thiết bị ép cọc thủy lực, lập sơ đồ di chuyển máy ép cọc, quy định trình tự ép cọc thí nghiệm và ép cọc đại trà.
- Đào đất hố móng: Xác định khối lượng đào đất đài móng và giằng móng, lựa chọn máy đào gầu nghịch kết hợp sửa thủ công đáy hố móng.
- Thi công bê tông đài và giằng móng: Biện pháp ghép ván khuôn, gia công lắp dựng cốt thép, đổ và đầm bê tông móng, bảo dưỡng bê tông.
- Công tác lấp đất - tôn nền: Trình bày quy trình đắp đất từng lớp và đầm chặt đạt độ chặt thiết kế.
Chương 2: Thi công phần thân
- Thiết kế ván khuôn: Lựa chọn loại ván khuôn định hình kết hợp hệ giàn giáo chịu lực cho cấu kiện cột, dầm chính, dầm phụ và sàn tầng điển hình; tính toán kiểm tra cường độ và độ võng của ván khuôn và sườn sườn chịu lực.
- Tính chọn máy móc thi công chính: Lựa chọn cần trục tháp hoặc máy vận thăng phục vụ vận chuyển vật liệu lên cao; chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông thương phẩm đáp ứng tiến độ thi công mỗi đợt đổ.
Chương 3: Tổ chức thi công công trình
- Lập tổng tiến độ thi công: Xác định danh mục công việc, tính toán hao phí nhân công và máy thi công, thiết lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Bố trí hợp lý vị trí đặt cần trục, đường vận chuyển nội bộ tạm thời, bãi tập kết cát, đá, cốt thép, kho xi măng, xưởng gia công cốt thép - ván khuôn, nhà tạm điều hành và trạm cấp điện nước thi công.
- Biện pháp an toàn và môi trường: Quy định các biện pháp an toàn lao động trên cao, an toàn sử dụng thiết bị nâng và điện công trường; công tác vệ sinh môi trường, thoát nước mặt và phương án phòng cháy chữa cháy trong suốt quá trình xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ thiết kế kiến trúc cho công trình "Nhà làm việc 8 tầng" tại Dương Kinh - Hải Phòng với diện tích sàn xây dựng ~1.000 m²/tầng, tổng diện tích khu đất 8.600 m², đáp ứng quy chuẩn TCVN 4601-1998.
- Thiết lập hoàn chỉnh sơ đồ tính khung phẳng trục 9 gồm 3 nhịp ($7,5\text{ m} - 3,8\text{ m} - 7,5\text{ m}$) và 8 tầng.
- Tính toán đầy đủ hệ thống tải trọng: Tĩnh tải hoàn thiện các lớp sàn, tải trọng tường bao 220 mm ($g^{tt} = 1.275 - 1.694\text{ kg/m}$ tùy chiều cao và lỗ mở), tải trọng tường ngăn 110 mm ($g^{tt} = 720\text{ kg/m}$), hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737-1995, và bảng phân bố tải trọng gió tĩnh từ tầng 1 đến sê-nô mái cho vùng gió IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$).
- Hoàn thiện mô hình tính toán số trên phần mềm SAP2000, thu được biểu đồ bao nội lực chuẩn xác để phục vụ bố trí thép cho dầm, cột, bản sàn tầng 3 và thiết kế móng cọc ép khung trục 9.
- Đề xuất quy trình công nghệ thi công đồng bộ từ phần ngầm (ép cọc, móng) đến phần thân (ván khuôn, bê tông) và lập tổng mặt bằng, tiến độ thi công chi tiết.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Cung cấp một giải pháp thiết kế kết cấu đồng bộ, khả thi cho loại hình công trình văn phòng làm việc quy mô 8 tầng tại khu vực ven biển chịu áp lực gió lớn (Hải Phòng).
- Kết hợp chặt chẽ giữa việc ứng dụng lý thuyết cơ học kết cấu truyền thống với công cụ tính toán số hiện đại (SAP2000), đảm bảo sự an toàn về chịu lực và tối ưu hóa lượng vật liệu bê tông, cốt thép.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Đồ án tập trung tính toán chi tiết một khung phẳng đại diện (khung ngang trục 9) mà chưa lập mô hình không gian tổng thể 3D toàn bộ tòa nhà để khảo sát đầy đủ hiệu ứng xoắn và sự làm việc không gian phức tạp của toàn khối công trình.
- Do chiều cao công trình $H = 28,7\text{ m} < 40\text{ m}$, đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737-1995, chưa xét đến các phân tích dao động và thành phần động của tải trọng gió.
- Chưa đi sâu vào phân tích kháng chấn chi tiết dưới tác động của tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn chuyên sâu về động đất.
-
Hướng phát triển:
- Mở rộng xây dựng mô hình không gian 3D toàn diện cho tòa nhà bằng các phần mềm phân tích kết cấu hiện đại (như ETABS) để kiểm tra dao động và ứng xử không gian của toàn bộ các khung và vách.
- Cập nhật tính toán theo các phiên bản tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép và tải trọng mới nhất, tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý thiết kế và tổ chức thi công.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Tham khảo làm mẫu đồ án tốt nghiệp chuẩn mực, bao quát đầy đủ 3 mảng kiến thức: Kiến trúc (10%), Kết cấu (45%) và Thi công (45%).
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình thu thập và tính toán truyền tải trọng sàn vào dầm khung phẳng, các bước chọn sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện dầm, cột, sàn, và phương pháp xử lý tổ hợp nội lực xuất từ phần mềm SAP2000.
- Kỹ sư tổ chức thi công: Tham khảo phương pháp tính toán thiết kế ván khuôn dầm sàn, biện pháp thi công ép cọc bê tông cốt thép và cách bố trí tổng mặt bằng xây dựng cho công trình trụ sở cơ quan quy mô vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình "Nhà làm việc 8 tầng" trong đồ án có quy mô kích thước và địa điểm xây dựng ở đâu?
Công trình được thiết kế xây dựng tại quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, trên khu đất 8.600 m² với diện tích xây dựng khoảng 1.000 m². Tòa nhà gồm 8 tầng và 1 tum mái, tổng chiều cao 33,2 m (mỗi tầng cao 3,8 m), chiều dài mặt bằng là 53,02 m và chiều rộng là 19,16 m.
2. Tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính và loại sàn nào cho tòa nhà?
Tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối và giải pháp sàn là sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối dày $10\text{ cm}$. Phương án này được lựa chọn do tính linh hoạt trong bố trí không gian kiến trúc, độ cứng lớn, độ bền vững cao và phù hợp với công nghệ thi công phổ biến tại Việt Nam.
3. Cấp độ bền vật liệu và kích thước sơ bộ của các cấu kiện khung trục 9 được chọn như thế nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$), cốt thép CI cho $d < 10\text{ mm}$ ($R_s = 225\text{ MPa}$) và thép CII cho $d \ge 10\text{ mm}$ ($R_s = 280\text{ MPa}$). Bản sàn dày $10\text{ cm}$. Dầm chính nhịp $7,5\text{ m}$ có tiết diện $300 \times 650\text{ mm}$; dầm chính nhịp $3,6\text{ m}$ là $300 \times 400\text{ mm}$; dầm chính nhịp $4,8\text{ m}$ là $300 \times 450\text{ mm}$; dầm phụ là $220 \times 400\text{ mm}$. Cột tầng 1-4: cột giữa $350 \times 650\text{ mm}$, cột biên $300 \times 500\text{ mm}$; cột tầng 5-8: cột giữa $300 \times 500\text{ mm}$, cột biên $300 \times 400\text{ mm}$.
4. Tải trọng gió tính toán cho công trình được xác định dựa trên những căn cứ nào?
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737-1995 với địa điểm xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng gió IV-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ ($0,155\text{ T/m}^2$), hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động đẩy $C_đ = +0,8$ và hút $C_h = -0,6$. Do công trình có chiều cao tính toán $H = 28,7\text{ m} < 40\text{ m}$, tác giả chỉ tính toán thành phần gió tĩnh mà không cần tính thành phần gió động.
5. Khung ngang được lựa chọn để tính toán nội lực chi tiết trong đồ án có đặc điểm hình học ra sao?
Khung được chọn tính toán chi tiết là Khung trục 9, gồm 8 tầng và 3 nhịp: hai nhịp biên AB và CD dài $7,5\text{ m}$ (khu vực phòng làm việc) và một nhịp giữa BC dài $3,8\text{ m}$ (khu vực hành lang giao thông). Sơ đồ tính là khung phẳng ngàm tại chân cột trên mặt đài móng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc 8 tầng" của tác giả Bùi Duy Tuấn là một công trình học thuật hoàn chỉnh thuộc ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, giải quyết trọn vẹn từ thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu đến lập biện pháp tổ chức thi công. Việc lựa chọn giải pháp khung bê tông cốt thép toàn khối, sàn sườn và móng cọc ép thể hiện sự phù hợp cao với điều kiện địa chất và tải trọng vùng gió IV-B tại Hải Phòng. Các kết quả tính toán chi tiết cho khung trục 9 cùng hệ thống bảng biểu tải trọng, mô hình SAP2000 và phương án ván khuôn, tiến độ cung cấp nguồn tài liệu tham khảo tin cậy và có tính ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên cũng như kỹ sư xây dựng công trình.