Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước" do sinh viên Nguyễn Bá Thắng (Lớp XD1801D, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Văn Duẩn và ThS. Nguyễn Tiến Thành vào năm 2019. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình dân dụng cao tầng bằng bê tông cốt thép, đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng công sở hiện đại tại các đô thị lớn.
Bối cảnh thực tiễn
Sự gia tăng mật độ dân cư và nhu cầu làm việc tại các trung tâm đô thị như Hà Nội đòi hỏi mở rộng cơ sở vật chất hành chính theo hướng cao tầng hóa. Đồ án lựa chọn công trình công sở làm việc phục vụ cơ quan Tổng Kiểm toán Nhà nước nhằm hoàn thiện không gian làm việc chuyên biệt, hiện đại và đồng bộ về mặt hạ tầng kỹ thuật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ đồ án được phân chia thành 3 khối lượng nội dung kỹ thuật chính:
- Phần Kiến trúc (10% khối lượng): Thể hiện các mặt bằng công năng, mặt đứng, mặt cắt; đề xuất giải pháp kiến trúc tổng thể và giải pháp kỹ thuật công trình (cấp điện, cấp thoát nước, thông gió, phòng cháy chữa cháy).
- Phần Kết cấu (45% khối lượng): Tính toán thiết kế bản sàn tầng 4; mô hình hóa và tính toán khung phẳng trục 4 chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang; tính toán thiết kế móng cọc dưới khung trục 4.
- Phần Thi công (45% khối lượng): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc, đào đất, bê tông móng); thiết kế ván khuôn và cây chống dầm sàn cột; lập phân đoạn và tiến độ thi công công trình; thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và công tác an toàn lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà văn phòng làm việc 10 tầng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại Số 111 - đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp Tổng công ty Máy phụ tùng Việt Nam; Phía Tây giáp đường Trần Duy Hưng; Phía Đông giáp khu dân cư phường Yên Hòa; Phía Nam giáp đường Hoàng Đạo Thúy.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện trong thời gian 14 tuần theo quy chế đào tạo đại học chính quy ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn kỹ thuật và khung lý thuyết áp dụng
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: Áp dụng TCVN 2737-1995 để xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng theo chức năng từng phòng và tải trọng gió vùng II-B tại Hà Nội ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2 = 0,95\text{ kN/m}^2$).
- Vật liệu sử dụng: Bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa} = 145\text{ kG/cm}^2$; thép thanh nhóm AI, AII, AIII có cường độ tính toán tương ứng theo tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép hiện hành.
- Lý thuyết tính toán cấu kiện:
- Tính toán bản sàn theo phương pháp khớp dẻo (đối với ô bản 2 phương kê 4 cạnh) tra bảng hệ số theo tài liệu chuyên ngành "Sàn bêtông cốt thép toàn khối" (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005) và sơ đồ dầm liên tục dải bản 1m (đối với ô bản 1 phương). Sàn khu vệ sinh tính theo sơ đồ đàn hồi.
- Phân tích khung phẳng chịu lực theo phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên sơ đồ đàn hồi hình học không biến dạng.
- Sức chịu tải của cọc móng xác định theo vật liệu và theo đất nền (tổng hợp phương pháp chỉ tiêu cơ lý thống kê trong phòng, thí nghiệm xuyên tĩnh CPT và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT).
Phương pháp và công cụ tính toán
- Mô hình hóa kết cấu: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng SAP2000 để mô hình hóa hệ khung phẳng trục 4 chịu các trường hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải lệch tầng lệch nhịp và tải trọng gió đẩy - gió hút, từ đó xuất biểu đồ nội lực và tổ hợp nội lực nguy hiểm.
- Phương pháp tính toán thi công: Phương pháp phân tích thông số kỹ thuật thiết bị (lực ép cọc $P_{ép}$, công suất máy đào, sức nâng cần trục tháp) kết hợp lập biểu đồ tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền công nghệ.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Giải pháp kiến trúc và quy mô công trình
Công trình gồm 10 tầng nổi với chiều cao tổng thể $40,4\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm0.000$), chiều cao mỗi tầng điển hình là $3,3\text{ m}$. Bố cục công năng chi tiết:
- Tầng 1: Khu vực bếp, phòng ăn cán bộ, gara để xe.
- Tầng 2: Phòng khách quốc tế và các phòng làm việc hành chính.
- Tầng 3 đến tầng 10: Không gian văn phòng làm việc của Cơ quan Kiểm toán Nhà nước.
- Tầng mái: Bố trí tum thang và hệ thống bể nước sinh hoạt, mái bằng thoát nước.
Kiến trúc mặt đứng sử dụng giải pháp phân mảng thẳng đứng kết hợp băng kính cường lực nhằm tạo hình khối hiện đại, lấy sáng tự nhiên và cách âm tốt.
Giải pháp kết cấu tổng thể
Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung - giằng bê tông cốt thép đổ toàn khối tại chỗ. Trong đó, hệ thống vách cứng bố trí tại lõi thang máy và buồng thang bộ đóng vai trò tiếp nhận chủ yếu tải trọng ngang (gió, động đất), còn hệ khung cột dầm chịu tải trọng đứng. Bước khung điển hình là $5,0\text{ m}$, nhịp khung lớn nhất là $8,0\text{ m}$.
| Cấu kiện |
Kích thước tiết diện ($b \times h$) |
Phạm vi áp dụng |
| Bản sàn |
Chiều dày $h_b = 12\text{ cm}$ ($120\text{ mm}$) |
Toàn bộ các tầng (ô lớn nhất $5,0 \times 8,0\text{ m}$) |
| Dầm chính |
$30\text{ cm} \times 70\text{ cm}$ |
Khung ngang chịu lực chính |
| Dầm phụ |
$25\text{ cm} \times 45\text{ cm}$ |
Dầm dọc liên kết và đỡ ô sàn phụ |
| Cột biên |
$30\text{ cm} \times 60\text{ cm}$ |
Tầng 1, 2, 3 |
|
$30\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ |
Tầng 4, 5, 6, 7 |
|
$30\text{ cm} \times 40\text{ cm}$ |
Tầng 8, 9, 10 |
| Cột giữa |
$30\text{ cm} \times 70\text{ cm}$ |
Tầng 1, 2, 3 |
|
$30\text{ cm} \times 60\text{ cm}$ |
Tầng 4, 5, 6, 7 |
|
$30\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ |
Tầng 8, 9, 10 |
Độ mảnh của cột được kiểm tra với chiều dài tính toán $l_0 = 0,7H = 0,7 \times 3,3\text{ m} = 2,31\text{ m}$, cho giá trị $\lambda = l_0 / b = 231 / 30 = 7,7 < [\lambda_0] = 31$, đảm bảo điều kiện ổn định nén uốn.
Nội dung chi tiết theo từng phần và chương
Phần I: Kiến trúc công trình (10%)
Trình bày đầy đủ các hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng tầng 4-10, mặt bằng mái đến mặt đứng và mặt cắt công trình. Phần này đề xuất các giải pháp kỹ thuật đồng bộ:
- Cấp điện: Bố trí phòng phân phối điện chính tại tầng kỹ thuật nhận nguồn ngầm từ trạm biến áp, phân chia các tủ điện tầng và tủ điện ưu tiên riêng biệt cho hệ thống thang máy, bơm cứu hỏa; bảo vệ mạng lưới bằng hệ thống Aptomat.
- Cấp thoát nước: Nguồn cấp nước lấy từ mạng lưới thành phố vào bể ngầm và bơm lên bể mái; hệ thống thoát nước phân tách riêng đường ống nước mưa ban công/mái và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại.
- Điều hòa và thông gió: Tận dụng thông gió tự nhiên xuyên phòng qua hành lang và hệ cửa mở, kết hợp dải cây xanh cảnh quan chống ồn, che chắn bức xạ mặt trời.
- Phòng cháy chữa cháy: Bố trí hộp họng nước cứu hỏa kèm vòi phun mềm tại các tầng, máy bơm chữa cháy chuyên dụng tại tầng 1, bể nước chữa cháy và hệ thống cảm biến báo khói tự động.
Phần II: Thiết kế kết cấu (45%)
Chương I: Tính toán sàn tầng 4
Tác giả so sánh ba phương án kết cấu sàn (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn không dầm) và lựa chọn giải pháp sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối. Chiều dày sàn được xác định sơ bộ theo công thức $h_b = (D/m) \cdot l = (1,2 / 50) \times 5000\text{ mm} = 120\text{ mm}$.
Tải trọng tác dụng trên $1\text{ m}^2$ sàn được tính toán chi tiết:
- Tĩnh tải sàn văn phòng: $g^{tc} = 3,94\text{ kN/m}^2$; $g^{tt} = 4,442\text{ kN/m}^2$.
- Tĩnh tải sàn vệ sinh (có lớp chống thấm và tôn nền): $g^{tc} = 4,22\text{ kN/m}^2$; $g^{tt} = 4,75\text{ kN/m}^2$.
- Hoạt tải tiêu chuẩn ($p^{tc}$) và tính toán ($p^{tt}$): Văn phòng ($2,0 / 2,4\text{ kN/m}^2$), vệ sinh ($2,0 / 2,4\text{ kN/m}^2$), hành lang cầu thang ($3,0 / 3,6\text{ kN/m}^2$), gara ($5,0 / 6,0\text{ kN/m}^2$), mái không sử dụng ($0,75 / 0,975\text{ kN/m}^2$).
Tổng tải trọng tính toán toàn phần:
- Sàn văn phòng ($S_1$): $q = 6,844\text{ kN/m}^2$.
- Sàn vệ sinh ($S_2$): $q = 7,150\text{ kN/m}^2$.
- Sàn hành lang/cầu thang ($S_3$): $q = 8,044\text{ kN/m}^2$.
- Sàn mái ($S_5$): $q = 5,419\text{ kN/m}^2$.
Tính toán nội lực và bố trí thép cho các ô sàn điển hình:
- Ô bản loại 1 phương ($l_2/l_1 > 2$): Cắt dải bản rộng $1\text{ m}$, tính như dầm liên tục. Ô số 1 ($1,8 \times 5,0\text{ m}$) có mômen nhịp và gối $M = 2,369\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,5\text{ cm}^2$). Ô số 3 ($2,0 \times 8,6\text{ m}$) có $M = 2,924\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$.
- Ô bản loại 2 phương ($l_2/l_1 \le 2$): Tính theo phương pháp khớp dẻo. Ô số 7 ($5,0 \times 8,0\text{ m}$) có $M_1 = 4,9044\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$ kèm cốt mũ chịu mômen âm chiều dài neo $1,25\text{ m}$. Ô số 5 ($5,0 \times 8,0\text{ m}$) có $M_1 = 5,6185\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$. Các ô bản vuông $5,0 \times 5,0\text{ m}$ (ô số 6, 8, 9, 10, 11) có $M_1 = M_2 = 2,463\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$.
- Ô sàn vệ sinh ($2,1 \times 4,2\text{ m}$): Tính theo sơ đồ đàn hồi ô khớp 4 cạnh, $M = 2,3\text{ kNm}$, bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$.
Chương II: Tính toán khung trục 4
Xác định sơ đồ tính khung ngang trục 4 gồm 10 tầng, các liên kết dầm - cột là nút cứng, chân cột ngàm vào móng. Tải trọng tác dụng lên khung được quy đổi gồm:
- Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu dầm, cột, sàn và tường chèn xây gạch (tường 220 dày $g^{tt} = 0,555\text{ T/m}^2$; tường 110 dày $g^{tt} = 0,310\text{ T/m}^2$). Tải sàn truyền vào dầm dạng tam giác ($k = 0,625$) và hình thang ($k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$).
- Hoạt tải: Phân bố hoạt tải lên khung theo các sơ đồ chất tải lệch tầng, lệch nhịp (sơ đồ 1 và sơ đồ 2) cho tầng mái và các tầng 2 đến 10 nhằm tìm tổ hợp nội lực bất lợi nhất tại các tiết diện.
- Tải trọng gió: Tính toán theo TCVN 2737-1995 cho vùng II-B, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1,2$, bề rộng đón gió khung trục 4 là $B = 4,2\text{ m}$, hệ số khí động đẩy $C = +0,8$ và hút $C' = -0,6$. Hệ số $k$ biến thiên theo chiều cao tương ứng từ chân công trình lên đến cốt đỉnh $+40,4\text{ m}$.
Sử dụng phần mềm SAP2000 giải nội lực, tiến hành tổ hợp nội lực (tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2) để tính cốt thép dọc và cốt đai cho dầm khung ($30 \times 70\text{ cm}$) và cột khung (trục B, E tiết diện $30 \times 60\text{ cm}$; trục C, D tiết diện $30 \times 70\text{ cm}$).
Chương III: Tính móng khung trục 4
- Điều kiện địa chất: Khảo sát các lớp đất nền tại hiện trường, mực nước ngầm và chỉ tiêu cơ lý cơ bản.
- Phương án móng: Chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ép qua các lớp đất yếu tựa vào tầng đất tốt có sức chịu tải cao.
- Tính toán cọc: Xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ vật liệu cọc và theo đất nền (tổng hợp kết quả từ chỉ tiêu cơ lý trong phòng, xuyên tĩnh CPT và xuyên tiêu chuẩn SPT).
- Thiết kế đài móng: Tính toán chi tiết móng M1 và móng M2 dưới chân cột trục 4; kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc trong nhóm cọc ($P_{max} \le 1,2 R_{cọc}$, $P_{tb} \le R_{cọc}$); kiểm tra ứng suất nén lún của nền đất dưới khối móng quy ước; kiểm tra điều kiện chọc thủng đài cọc và tính cốt thép bản đáy đài móng.
Phần III: Thi công công trình (45%)
Chương 1: Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thi công ép cọc: Lựa chọn phương án ép cọc bằng máy ép thủy lực có hệ khung đế và đối trọng tải trọng $Q$; tính toán lực ép danh định $P_{ép} = (1,5 \div 2,0) P_{tt}$; chọn cần trục phục vụ cẩu lắp cọc và bố trí mặt bằng ép cọc, quy định an toàn ép cọc.
- Công tác đất: Thiết kế hố đào móng, lựa chọn máy đào gầu nghịch kết hợp ô tô tự đổ vận chuyển đất thừa; quy định tuyến di chuyển máy đào và kết hợp đào sửa thủ công tại đáy hố móng; biện pháp chống sạt lở và sự cố mạch nước ngầm.
- Thi công đài giằng: Công tác đập đầu cọc đúng cao độ thiết kế, đổ bê tông lót mác M100 dày 100mm, lắp dựng ván khuôn thép định hình cho đài móng và dầm giằng móng, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đài giằng.
Chương 2: Thiết kế ván khuôn và cột chống
- Lựa chọn hệ ván khuôn thép định hình kết hợp ván ép phủ phim và hệ giáo chống kim loại chịu lực.
- Tính toán kiểm tra cường độ và độ võng của ván khuôn sàn cho ô kích thước $5,0 \times 8,0\text{ m}$, tính toán xà gồ ngang đỡ ván đáy dầm, ván khuôn thành dầm, cột chống dầm chính và hệ ván khuôn cột $30 \times 70\text{ cm}$.
Chương 3: Phân đoạn và lập tiến độ thi công
- Phân đoạn thi công: Phân chia mặt bằng mỗi tầng thành các phân đoạn thi công nhằm tổ chức sản xuất liên tục theo dây chuyền chuyên môn hóa (cốt thép, ván khuôn, bê tông).
- Lựa chọn máy móc: Tính toán và chọn cần trục tháp phục vụ vận chuyển vật liệu lên cao, máy trộn vữa, máy đầm dùi và đầm bàn bê tông.
- Lập tiến độ: Thống kê khối lượng chi tiết cho từng công tác (phần móng, phần thân, phần hoàn thiện), xác định định mức hao phí nhân công và máy móc để lập biểu đồ tiến độ ngang và biểu đồ nhân lực.
Chương 4: Tổng mặt bằng xây dựng và an toàn lao động
- Thiết kế tổng mặt bằng công trường: Bố trí vị trí cần trục tháp, bãi chứa cát đá xi măng, xưởng gia công cốt thép, kho ván khuôn, đường tạm phục vụ xe máy thi công, nhà điều hành và lán trại công nhân.
- Tính toán mạng lưới cấp điện động lực, điện chiếu sáng và hệ thống cấp thoát nước phục vụ thi công.
- Đề ra các biện pháp an toàn lao động chi tiết cho công tác đào đất sâu, lắp dựng giàn giáo trên cao, an toàn điện và an toàn vận hành cẩu tháp.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán chính
- Hoàn thiện bộ hồ sơ thiết kế kiến trúc cho công trình 10 tầng, đáp ứng đầy đủ dây chuyền công năng văn phòng làm việc với chiều cao $40,4\text{ m}$.
- Xác định chính xác kích thước tiết diện chịu lực hợp lý: Bản sàn dày $12\text{ cm}$, dầm chính $30 \times 70\text{ cm}$, dầm phụ $25 \times 45\text{ cm}$, cột chuyển tiết diện linh hoạt từ tầng dưới ($30 \times 70\text{ cm}$, $30 \times 60\text{ cm}$) lên tầng trên ($30 \times 40\text{ cm}$) giúp tiết kiệm vật liệu và giảm tải trọng bản thân công trình xuống móng.
- Giải quyết bài toán phân bố cốt thép sàn chịu lực tối ưu: Phần lớn các ô bản sàn đều làm việc an toàn với mật độ thép $\Phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,5\text{ cm}^2$), kiểm tra hàm lượng cốt thép $\mu$ đều nằm trong khoảng kinh tế hợp lý ($\mu_{min} \le \mu \le \mu_{max}$).
- Lập giải pháp thi công tổng thể khả thi: Chọn máy ép cọc, máy đào đất, cần trục tháp và lập tiến độ thi công chi tiết giúp kiểm soát thời gian thi công và tối ưu hóa nhân lực trên công trường.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
Đồ án đã hệ thống hóa và vận dụng toàn diện các kiến thức chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp vào một công trình cao tầng có thật tại trung tâm Hà Nội. Việc kết hợp tính toán lý thuyết giải tích (sơ đồ khớp dẻo bản sàn) với phần mềm phần tử hữu hạn hiện đại (SAP2000 cho khung không gian phẳng) đem lại quy trình thiết kế rõ ràng, chuẩn xác theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế của đồ án
- Mô hình kết cấu tính toán khung trục 4 được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng 2D, chưa xét đến sự làm việc không gian tổng thể ba chiều (3D) tương tác giữa toàn bộ hệ dầm, sàn, cột và hệ vách lõi thang máy.
- Tải trọng gió mới chỉ xét thành phần tĩnh theo TCVN 2737-1995, chưa tính toán thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất tác động lên công trình cao trên $40\text{ m}$.
- Phần móng mới dừng lại ở tính toán kiểm tra cục bộ dưới khung trục 4 mà chưa xét đến tương tác đồng thời giữa toàn bộ hệ móng và kết cấu phần thân bên trên.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng mô hình tính toán sang không gian 3D trên các phần mềm như ETABS hoặc SAP2000 không gian, gán sơ đồ màng cứng cho bản sàn để khảo sát chính xác phản ứng xoắn và phân phối tải trọng ngang vào vách cứng.
- Tính toán bổ sung thành phần động của tải trọng gió và phân tích động lực học công trình chịu động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Tài liệu là đồ án tốt nghiệp mẫu mực với đầy đủ 3 phần chuẩn chỉ (Kiến trúc 10%, Kết cấu 45%, Thi công 45%), rất hữu ích để tham khảo phương pháp tính toán tải trọng, quy đổi tải sàn vào khung, tính toán bản sàn theo phương pháp khớp dẻo và quy trình thiết kế móng cọc ép.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề: Tham khảo các bước lập mô hình khung phẳng trên SAP2000, tổ hợp tải trọng và quy trình chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện nhà bê tông cốt thép nhiều tầng.
- Kỹ sư thi công và quản lý dự án: Tham khảo phần thuyết minh tính toán máy móc thi công cọc, ván khuôn kim loại chịu lực, tính toán nhu cầu điện nước công trường và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình có quy mô bao nhiêu tầng và chiều cao tổng thể là bao nhiêu?
Công trình gồm 10 tầng nổi với tổng chiều cao là $40,4\text{ m}$ tính từ cốt nền $\pm0.000$, chiều cao điển hình của mỗi tầng là $3,3\text{ m}$.
2. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông nào và kích thước bản sàn tầng 4 được chọn là bao nhiêu?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$ ($145\text{ kG/cm}^2$). Toàn bộ bản sàn tầng 4 được chọn đồng nhất với chiều dày $h_b = 12\text{ cm}$ ($120\text{ mm}$), bố trí cốt thép chịu lực chính là $\Phi 8\text{ a}200$.
3. Tiết diện cột khung trục 4 được thiết kế thay đổi như thế nào theo chiều cao nhà?
Tiết diện cột biên thay đổi từ $30 \times 60\text{ cm}$ (tầng 1-3) xuống $30 \times 50\text{ cm}$ (tầng 4-7) và $30 \times 40\text{ cm}$ (tầng 8-10). Tiết diện cột giữa thay đổi từ $30 \times 70\text{ cm}$ (tầng 1-3) xuống $30 \times 60\text{ cm}$ (tầng 4-7) và $30 \times 50\text{ cm}$ (tầng 8-10).
4. Áp lực gió tính toán cho công trình được lấy theo vùng nào và giá trị bao nhiêu?
Công trình xây dựng tại quận Cầu Giấy, Hà Nội thuộc vùng áp lực gió II-B theo TCVN 2737-1995 với giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1,2$, bề rộng đón gió của khung trục 4 là $B = 4,2\text{ m}$.
5. Trong phần thi công, phương án nền móng và công nghệ thi công cọc được chọn là gì?
Phương án móng sử dụng móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn và thi công hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh thủy lực có hệ khung đế chất tải đối trọng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc văn phòng cơ quan kiểm toán nhà nước" của sinh viên Nguyễn Bá Thắng là công trình nghiên cứu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và bài bản thuộc chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Tác giả đã hoàn thành xuất sắc ba nhiệm vụ cốt lõi từ thiết kế kiến trúc công năng, tính toán kết cấu bê tông cốt thép toàn khối (sàn, khung phẳng SAP2000, móng cọc) đến lập biện pháp tổ chức thi công toàn diện. Tài liệu cung cấp nguồn số liệu thực tế, chuẩn xác và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên và kỹ sư xây dựng công trình dân dụng cao tầng.