Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Chung cư Morning Star - Ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Morning Star tập trung vào quy hoạch, kiến trúc, nội thất và các giải pháp kỹ thuật hiện đại. Khám phá bản vẽ chi tiết và ý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế chung cư Morning Star

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Morning Star là một dự án kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh. Dự án được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Xuân Nguyễn tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Đồ án thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Mục tiêu chính là thiết kế một tòa chung cư cao tầng đáp ứng nhu cầu nhà ở đô thị. Dự án bao gồm ba phần thiết kế chính: kiến trúc, kết cấu và nền móng. Phần kiến trúc điều chỉnh kích thước nhịp và chiều cao tầng. Phần kết cấu tập trung vào sàn, cầu thang và khung chịu lực. Phần nền móng thiết kế các phương án khả thi dựa trên khảo sát địa chất. Toàn bộ công trình tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Đồ án thể hiện khả năng tổng hợp kiến thức chuyên môn của sinh viên. Sản phẩm cuối cùng gồm thuyết minh và 21 bản vẽ A1 chi tiết.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án

Mục tiêu của đồ án là thiết kế toàn diện công trình chung cư Morning Star. Phạm vi bao gồm thiết kế kiến trúc có điều chỉnh, thiết kế kết cấu sàn toàn khối, cầu thang, bể nước mái và khung chịu lực. Thiết kế nền móng yêu cầu tổng hợp số liệu địa chất và đề xuất hai phương án khả thi. Đồ án cũng đòi hỏi tính toán tải trọng, phân tích nội lực và bố trí cốt thép. Công việc sử dụng phần mềm ETABS và SAFE để mô hình hóa và tính toán. Kết quả là bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh phục vụ thi công.

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình

Chung cư Morning Star là công trình nhà ở cao tầng. Quy mô công trình được xác định trong nhiệm vụ đồ án. Các bản vẽ kiến trúc gốc là tài liệu đầu vào quan trọng. Công trình có kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối. Tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió và tải trọng động đất. Việc tính toán tổ hợp tải trọng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao. Công trình phải đáp ứng các yêu cầu về độ võng giới hạn và hàm lượng cốt thép. Đặc điểm địa chất tại vị trí xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp móng.

II. Phân tích các vấn đề trong thiết kế chung cư

Thiết kế chung cư Morning Star đặt ra nhiều vấn đề kỹ thuật cần giải quyết. Bài toán tổ hợp tải trọng rất phức tạp do có nhiều trường hợp tác động. Tải trọng bao gồm tĩnh tải từ bản thân kết cấu và hoàn thiện. Hoạt tải sử dụng thay đổi theo công năng từng ô sàn như sảnh, phòng ngủ hay bếp. Tải trọng gió được tính toán theo hai phương pháp tĩnh và động. Tải trọng động đất là yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012. Việc xác định nội lực đòi hỏi mô hình hóa chính xác bằng phần mềm. Thiết kế sàn phải kiểm tra độ võng giới hạn theo TCVN 5574:2012. Bài toán chọn sơ bộ kích thước cột và dầm cần đảm bảo độ cứng công trình. Thiết kế móng phải đối mặt với điều kiện địa chất phức tạp. Mỗi vấn đề đều ảnh hưởng đến an toàn và kinh tế của công trình.

2.1. Thách thức trong tính toán tải trọng và nội lực

Quá trình tổ hợp nội lực tải trọng là thách thức lớn. Khối lượng tính toán rất lớn do nhiều trường hợp kết hợp. Tải trọng gió tĩnh được gán vào tâm hình học của mô hình. Tải trọng gió động gán vào tâm khối lượng ứng với các mode dao động. Phương pháp phổ phản ứng được sử dụng để tính tải trọng động đất. Giá trị phổ phản ứng thiết kế Sd được xác định theo công thức chuẩn. Việc tổ hợp các thành phần tải trọng tĩnh và động đòi hỏi sự chính xác. Phần mềm ETABS hỗ trợ hiệu quả cho quá trình phân tích này.

2.2. Vấn đề về vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật

Đồ án sử dụng vật liệu bê tông và cốt thép với cấp bền xác định. Bê tông có cấp độ bền B25 với cường độ chịu nén Rb là 14.5 MPa. Cốt thép loại AI và AIII có giới hạn chảy Rs khác nhau. Việc tính toán tiết diện chịu uốn tuân theo nguyên lý bền bỉ. Hàm lượng cốt thép phải được kiểm tra theo quy định. Các tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 và TCVN 5574:2012 là cơ sở tính toán. Tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 quy định thiết kế chống động đất. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn đảm bảo an toàn và tuổi thọ công trình.

III. Phương pháp và giải pháp kỹ thuật áp dụng

Đồ án áp dụng phương pháp tính toán và phần mềm chuyên dụng. Mô hình kết cấu được xây dựng trên phần mềm ETABS. Phần mềm SAFE dùng để tính toán và bố trí cốt thép cho sàn. Phương pháp phân tích phổ phản ứng được sử dụng cho tải trọng động đất. Tổ hợp tải trọng thực hiện qua các trường hợp COMB trong phần mềm. Giải pháp kết cấu sàn sườn toàn khối được chọn cho tầng điển hình. Thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái là các cấu kiện đặc biệt. Giải pháp móng được đề xuất dựa trên tổng hợp số liệu địa chất. Hai phương án móng khả thi được thiết kế và so sánh. Quy trình tính toán đảm bảo tính hệ thống và chính xác cao. Tất cả giải pháp đều hướng đến an toàn, kinh tế và thi công thuận lợi.

3.1. Sử dụng phần mềm ETABS và SAFE

Phần mềm ETABS được dùng để mô hình hóa khung không gian công trình. Phần mềm này giúp xác định nội lực do các loại tải trọng gây ra. SAFE chuyên dụng cho tính toán sàn, xác định ứng suất và bố trí cốt thép. Mô hình ETABS suất qua SAFE để lấy kết quả tính sàn. Quá trình này giảm sai số và tăng hiệu quả tính toán. Các trường hợp tải trọng được tạo và tổ hợp tự động. Phần mềm cho phép kiểm tra độ võng và ứng suất phức tạp. Đây là công cụ không thể thiếu trong thiết kế công trình cao tầng hiện đại.

3.2. Giải pháp thiết kế kết cấu và nền móng

Giải pháp kết cấu chính là khung bê tông cốt thép toàn khối. Sàn thiết kế theo phương án sàn sườn, tiết diện tính là 1000x90mm. Bố trí cốt thép dựa trên mômen uốn tính từ phần mềm. Kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu và tối đa. Thiết kế móng tổng hợp số liệu địa chất từ hồ sơ khảo sát. Hai phương án móng được đề xuất, ví dụ móng cọc hoặc móng băng. Mỗi phương án đều được tính toán khả năng chịu tải và lún. Giải pháp phải phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và tải trọng công trình.

IV. Kết luận và ứng dụng của đồ án thiết kế chung cư

Đồ án thiết kế chung cư Morning Star hoàn thành đầy đủ yêu cầu đề ra. Sản phẩm gồm 1 thuyết minh, 1 phụ lục và 21 bản vẽ A1 chi tiết. Bản vẽ bao gồm 2 kiến trúc, 17 kết cấu và 4 nền móng. Đồ án thể hiện khả năng áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế. Quá trình tính toán sử dụng hiệu quả công cụ phần mềm hiện đại. Các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và tuân thủ tiêu chuẩn. Đồ án có giá trị học thuật và thực tiễn cao. Kết quả có thể tham khảo cho các dự án chung cư tương tự. Kinh nghiệm từ đồ án giúp sinh viên vững vàng trong nghề nghiệp. Dự án cũng góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở đang tăng tại đô thị. Đồ án là bước đệm quan trọng cho công việc kỹ sư xây dựng sau này.

4.1. Kết quả đạt được và đánh giá

Đồ án đã hoàn thành đúng tiến độ và yêu cầu nhiệm vụ. Bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ, chi tiết và rõ ràng. Các bản vẽ thể hiện đúng kích thước, vật liệu và cấu tạo. Thuyết minh trình bày logic các bước tính toán và lựa chọn giải pháp. Đồ án được đánh giá cao về mặt chuyên môn và hình thức trình bày. Kết quả cho thấy sinh viên nắm vững quy trình thiết kế công trình. Khả năng sử dụng phần mềm chuyên dụng được phát huy hiệu quả. Đồ án đáp ứng các tiêu chí đánh giá của khóa luận tốt nghiệp.

4.2. Ý nghĩa và khả năng ứng dụng thực tế

Đồ án có ý nghĩa trong đào tạo kỹ sư xây dựng thực hành. Nội dung thiết kế có thể áp dụng cho các công trình nhà ở tương tự. Quy trình tính toán và mô hình hóa là kinh nghiệm quý giá. Giải pháp kết cấu và nền móng tham khảo được cho điều kiện địa chất tương đồng. Đồ án cũng là tài liệu học tập cho sinh viên khóa sau. Việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam trong tính toán đảm bảo tính pháp lý. Dự án minh họa cách giải quyết vấn đề phức tạp trong thiết kế. Sản phẩm cuối cùng có tiềm năng phát triển thành hồ sơ thi công thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU ……………………………………………33 Page 5 4. VẬT LIỆU SỬ DỤNG ……………………………………………33 4. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC ……………………………………………33 4. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ……………………………………………34 4.

Tổng hợp tải trọng ……………………………………………35 4. Tính toán tải gió ……………………………………………35 4. Nội lực và chuyển vị do tải ……………………………………………43 trọng gió 4. Tải động đất ……………………………………………46 4.

Phƣơng pháp phân tích phổ ……………………………………………46 phản ứng lực dao động 4. TỔ HỢP TẢI TRỌNG ……………………………………………47 4. Các trƣờng hợp tải trọng ……………………………………………47 4. Tổ hợp nội lực từ các trƣờng ……………………………………………47 hợp tải 4.

KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ……………………………………………53 ĐỈNH CÔNG TRÌNH 5. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ ……………………………………………54 KHUNG TRỤC 3 VÀ KHUNG TRỤC C 5. Kết quả nội lực ……………………………………………54 5. Tính toán - thiết kế hệ dầm ……………………………………………57 5.

Tính toán - thiết kế vách cứng ……………………………………………67 5. Tính toán thiết kế cột ……………………………………………78 CHƢƠNG 5 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ……………………………………………89 MÓNG 6. Số liệu địa chất ……………………………………………89 6. Phƣơng pháp cọc khoan nhồi ……………………………………………90 6.

Thiết kế đài dƣới chân cột ……………………………………………110 6. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên ……………………………………………111 đầu cọc 6. Kiểm tra khả năng chịu tải của ……………………………………………113 đất nền 6. Kiểm tra điều kiện lún ……………………………………………115 6.

Kiểm tra lực chọc thủng ……………………………………………117 6. Tính thép cho đài ……………………………………………118 CHƢƠNG 6 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ……………………………………………121 BỂ NƢỚC 7. Sơ bộ kích thƣớc bể nƣớc ……………………………………………121 7. Thông số ban đầu ……………………………………………122 Page 6 7.

Vật liệu sử dụng ……………………………………………122 7. Tiết diện sơ bộ ……………………………………………122 7. Tính toán – Thiết kế kết cấu bể ……………………………………………124 nƣớ 7. Mô hình bể nƣớc ……………………………………………124 7.

Tính toàn dầm bể nƣớc ……………………………………………133 Page 7 DANH SÁCH CÁC BẢNG Bản 1.1 Tỉnh tải cấu tạo các lớp sàn.3: Bảng chọn thép sàn.4: Trọng lƣợng bảng thang.5: Trọng lƣợng chiếu nghĩ.6: Bảng thép bảng thang.7: Bảng thép cho dầm chiếu nghĩ.8: Tải trọng sàn thƣờng.9: Tĩnh tải tƣờng gạch. 35 Bản 2: Hoạt tải phân bố trên sàn.1: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn.2: Kết quả tính toán gió tĩnh theo phƣơng X và Y.3: Kết quả 12 Mode dao động.4: Các tham số ρ và χ.5: Hệ số tƣơng quan không gian v1.6: Kết quả tính toán gió động theo phƣơng X.7: Kết quả tính toán gió động theo phƣơng Y.8: Bảng tính giá trị Sd.9: Các trƣờng hợp tải trọng. 51 Bản 3: Tổ hợp nội lực từ các trƣờng hợp tải.1: Chuyển vị đỉnh công trình.2: bảng tính cƣờng độ sức kháng thân cọc đối với đất dính.3: bảng tính cƣờng độ sức kháng thân cọc đối với rất rời.4: bảng tính cƣờng độ sức kháng thân cọc đối với đất rời.5: bảng tính cƣờng độ sức kháng thân cọc đối với đất dính.6: xác định sức chịu tải thiết kế.7: Nội lực xác định số lƣợn cọc.8: Kiểm tra nội lực đầu cọc.9: Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền. 106 Bản 4: kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền.1: Nội lực xác định số lƣợn cọc.2: bảng kiểm tra phản lực đầu cọc.3: Nội lực kiểm tra sức chịu tải đất nền.4: Kết quả kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền.5: Kết quả tính lún.6: Tĩnh tải bản nắp.7: Kết quả tính cốt thép bản nắp .8: Tĩnh tải bản thành.

Kết quả tính toán cốt thép thành bể. 129 Bản 5 Tĩnh tải bản đáy .1 Kết quả tính toán cốt thép bản đáy .2: Kết quả tính toán nứt bản đáy .3: Kết quả tính toán bề rộng khe nứt bản đáy .4: Kết quả tính toán cốt thép dầm nắp, dầm đáy. 135 Page 9 DANH SÁCH HÌNH ẢNH BIỂU ĐÒ Hình a: Mặt bằng tầng điển hình. 14 Hình b: Mặt đứng công trình.

15 Hình 1: Gán tải sàn.1: Mô hình sàn bằng SAFE.3: Nội lực dãy strip theo phƣơng X.4: Nội lực dãy strip theo phƣơng Y.5: Chuyển vị sàn.6: Mặt bằng cầu thang bộ. 30 Hình 2: Biểu đồ mô men vế 1,2.1: Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình.2: Mô hình 3D của công trình trong ETABS.3: Đồ thị xác định hệ số động lực.4: Hệ tọa độ khi xác định hệ số tƣơng quan v.5: Chuyển vị đỉnh công trình.6: Biểu đồ momment khung trục D.7: Biểu đồ lực cắt khung trục D.8: Biểu đồ Moment khung trục 5.9: Biểu đồ lực cắt khung trục 5. 57 Hình 3: Biểu đồ xác định hệ số α p ,fL.1: Sơ đồ bố trí cọc.2: Định nghĩa độ cứng lò xo trong Safe.3: Mô hình lo xo trong đài.4: Lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc.5: lực nhỏ nhất tác dụng lên đầu cọc.6: Momen theo phƣơng X trong đài.7: Mômen theo phƣơng Y trong đài.8: Sơ đồ bố trí cọc trong đài.9: Mô hình đài cọc trong safe. 111 Hình 4: Lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc.1: Lực nhỏ nhất tác dụng lên đầu cọc.2: Sớ đồ tháp chọc thủng trong đài.3: Biểu đồ momen trong đài theo phƣơng X.4: Biểu đồ momen trong đài theo phƣơng Y.5: Mặt bằng bố trí dầm bản đáy.6: Mặt bằng bố trí dầm bản nắp.7: Mô hình bể nƣớc mái trong etabs.8: xác định mô men theo phƣơng X.9: Xác định mô men theo phƣơng Y.

125 Hình 5: Lực tác dụng vào thành bể.1: Sơ đồ tính và biểu đồ Moment.2: Xác định mô men theo phƣơng X.3: Xác định mô men theo phƣơng Y.4: Biểu đồ mô men dầm nắp.5: Biểu đồ mô men dầm đáy.6: Biểu đồ lực cắt dầm nắp.7: Biểu đồ lực cắt dầm đáy. 135 Page 11 LỜI CẢM ƠN - Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô những ngƣời đã giúp đỡ chúng em trong suốt một quá trình trình hoc tập bốn năm đầy những khó khăn. - Bốn năm trôi qua tƣởng nhƣ chậm nhƣng lại rất nhanh, trong thoáng chốc bọn em ngày nào còn bỡ ngỡ với ngôi trƣờng đại học bây giờ đây đã sắp chuẩn bị ra trƣờng. Trong những năm tháng trong trƣờng em đã học đƣợc những kiến thật sự rất bổ ích để trợ giúp cho em cho công việc sau này.

Các thầy đã cho em thấy đƣợc sự nhiệt huyết của mình sẵn sang giúp đỡ những sinh viên của mình điều đó khiến rất khâm phục. Các thầy đã không ngại dành hang giờ đồng hồ để ngồi quay clip để hƣớng dẫn sinh viên mà không bao giờ kể công của mình. Và giờ đây đứng trƣớc cánh cửa cuộc đời em nhìn lại những năm tháng học tập dƣới sự hƣớng dẫn của các thầy các cô trong các bộ môn khoa Xây Dựng, em viết những dòng chữ này dẫu không đƣợc tình cảm và xúc tích nhƣng đó là tất cả những gì em muốn nói: “ Cảm Ơn Các Thầy”. - Em xin dành một sự cảm ơn đặc biệt đến thầy Trần Tuấn Kiệt ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em từ những bƣớc đầu làm đồ án tốt nghiệp.

Cảm ơn thầy vì những gì thầy đã dành thời gian để chỉ dạy và giúp đỡ chúng em một cách nhiệt tình. - Và cuối cùng, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến bố mẹ, gia đình và bạn bè những ngƣời đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập. Không có mọi ngƣời em sẽ chẳng đến đƣợc tới ngày hôm nay! TP.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2018 Sinh viên thực hiện Nguyễn Xuân Nguyễn Page 12 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung 1.

Nhu cầu xây dựng công trình Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều ngƣời dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cƣ cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cƣ ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tƣ của nƣớc ngoài vào thị trƣờng ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tƣ xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cƣ cao tầng… với chất lƣợng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi ngƣời dân. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng đƣợc nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố.

Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phƣơng pháp thi công hiện đại của nƣớc ngoài… Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, công trình chung cƣ Morning Star đƣợc thiết kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cƣ cao tầng đƣợc thiết kế và thi công xây dựng với chất lƣợng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cƣ sống trong đó. Địa điểm xây dựng Nằm tại quận Bình Thạnh, công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cƣ. Công trình nằm trên trục đƣờng giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tƣ và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nƣớc trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.

Page 13 Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dƣới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ. Quy mô công trình  Tên công trình: Chung cƣ Morning star  Công trình gồm : 15 tầng, 2 tầng hầm, 1 tầng mái  Chiều cao công trình : 55.35 m ( tính từ măt đât ) 2  Diện tích sàn tầng điển hình : 50×48 m Hình a – Mặt bằng tầng điển hình Page 14 Hình b – Mặt đứng công trình 1. Tải trọn tác động  Tĩnh tải  Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:  Trọng lƣợng bản thân công trình.  Trọng lƣợng các lớp hoàn thiện, tƣờng, kính, đƣờng ống thiết bị…  Hoạt tải  Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình đƣợc xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.

(Theo TCVN 2737 : 1995)  Tải ngang  Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40 m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió. Áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ