Đồ Án Tốt Nghiệp: Hướng Dẫn Thiết Kế Cầu BTCT DUL Dầm Super T Căng Trước

Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu BTCT DUL dầm Super T căng trước, hướng dẫn chi tiết quy trình, phương pháp tính toán và ứng dụng thực tế trong xây dựng.

Chuyên ngành

Công trình Giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

157
24
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

I. CHƯƠNG I: SỐ LIỆU ĐỒ ÁN THIẾT KẾ

1.1. Qui mô công trình

1.2. Chế độ ẩm

1.4. Khí Tượng – Thủy Văn

1.4.1. Các yếu tố khí tượng đặc trưng

1.4.2. Các yếu tố thủy văn

II. PHẦN THỨ HAI - CỐT THÉP: THIẾT KẾ SƠ BỘ

2.1. Chọn sơ đồ kết cấu nhịp

2.2. Mố cầu

2.3. Trụ cầu

2.4. Các đặc trưng vật liệu sử dụng

III. PHẦN THỨ BA - THIẾT KẾ KỸ THUẬT

3.1. TÍNH TOÁN LAN CAN - LỀ BỘ HÀNH

3.1.1. Sơ đồ tính

3.1.2. Tính toán cốt thép

3.2. KIỂM TOÁN VA XE CHO GỜ CHẮN BÁNH

3.3. Tính toán thanh lan can

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thiết kế cầu BTCT DUL dầm Super T căng trước

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào việc thiết kế cầu BTCT DUL dầm Super T căng trước, một loại cầu hiện đại và hiệu quả trong xây dựng. Cầu BTCT DUL dầm Super T được biết đến với khả năng chịu lực tốt và tính năng vượt trội trong việc giảm thiểu biến dạng. Việc áp dụng công nghệ cầu bê tông cốt thép trong thiết kế cầu không chỉ giúp tăng cường độ bền mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì trong tương lai. Đồ án này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế cầu, từ điều kiện tự nhiên đến các yếu tố kỹ thuật xây dựng. Những yếu tố này bao gồm khí tượng, thủy văn và các điều kiện địa chất. Đặc biệt, việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình.

1.1. Đặc điểm cầu BTCT DUL dầm Super T

Cầu BTCT DUL dầm Super T có những đặc điểm nổi bật như khả năng chịu tải lớn và tính năng chống biến dạng tốt. Thiết kế này cho phép cầu có thể vượt qua các khoảng cách lớn mà không cần nhiều trụ đỡ. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí xây dựng mà còn tạo ra không gian thông thoáng cho giao thông. Hơn nữa, việc sử dụng kỹ thuật xây dựng tiên tiến trong thiết kế cầu giúp tối ưu hóa quy trình thi công, giảm thiểu thời gian và chi phí. Các nghiên cứu cho thấy rằng cầu dầm Super T có thể chịu được các tác động từ môi trường như gió, động đất, và các yếu tố tự nhiên khác, từ đó đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế cầu

Trong quá trình thiết kế cầu, nhiều yếu tố cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi và an toàn cho công trình. Các yếu tố này bao gồm điều kiện khí tượng, thủy văn, và địa chất. Khí tượng có thể ảnh hưởng đến tải trọng mà cầu phải chịu, trong khi thủy văn liên quan đến mực nước và dòng chảy có thể tác động đến nền móng cầu. Đặc biệt, các yếu tố địa chất như loại đất, độ ổn định của nền móng cũng cần được phân tích kỹ lưỡng. Việc đánh giá đúng các yếu tố này sẽ giúp đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý, từ đó nâng cao độ bền và tuổi thọ của cầu. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ mới trong công trình giao thông cũng góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả của thiết kế cầu.

2.1. Tác động của khí tượng và thủy văn

Khí tượng và thủy văn là hai yếu tố quan trọng trong thiết kế cầu. Khí tượng ảnh hưởng đến tải trọng gió, mưa, và nhiệt độ, trong khi thủy văn liên quan đến mực nước và dòng chảy. Việc phân tích các yếu tố này giúp xác định các tải trọng tác động lên cầu trong suốt vòng đời của công trình. Các nghiên cứu cho thấy rằng cầu cần được thiết kế để chịu được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, từ đó đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong thiết kế kết cấu cầu giúp tối ưu hóa khả năng chịu tải và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đồ án tốt nghiệp này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế cầu BTCT DUL dầm Super T mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các công nghệ mới trong xây dựng cầu. Các giải pháp thiết kế được đề xuất trong đồ án có thể được áp dụng trong thực tiễn, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các công trình giao thông. Việc nghiên cứu và phát triển các loại cầu mới sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của hạ tầng giao thông. Hơn nữa, việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cầu sẽ đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

3.1. Tầm quan trọng của thiết kế cầu trong phát triển hạ tầng

Thiết kế cầu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao thông. Cầu không chỉ là công trình kỹ thuật mà còn là biểu tượng của sự phát triển và kết nối. Việc đầu tư vào thiết kế cầu hiện đại sẽ giúp cải thiện khả năng lưu thông, giảm thiểu ùn tắc giao thông và nâng cao an toàn cho người tham gia giao thông. Hơn nữa, các cầu được thiết kế tốt sẽ có tuổi thọ cao, giảm thiểu chi phí bảo trì và sửa chữa trong tương lai. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp thiết kế cầu là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN LAN CAN - LỀ BỘ HÀNH tbh – bề dầy bản DL = 25  10-6  100000 = 2.5 N/mm Chọn các hệ số tải trọng D = 1 cho các thiết kế thông thường R = 1 cho các mức dư thông thường  I = 1.05 cầu quan trọng  = D  R   I = 1  1  1.1 TÍNH TOÁN LỀ BỘ HÀNH Momen tại giữa nhịp ở trạng thái giới hạn cường độ : 1.1 Sơ đồ tính: Mu =   (  DL p  DL +  PL p  PL )  L tt /8 2 =1.mm 25 200 25 Momen tại giữa nhịp ở trạng thái giới hạn sử dụng : 25 D10@ 200 5 20 0 100 Ms =   (  DL p  DL+  p  PL)  L tt /8 PL 2 D10@ 200 D10@ 200 25 50 25 6D10 2 1 7 =1  (1  2.mm 25 Ta lấy momen tại giữa nhịp của dầm giản đơn để thiết kế cốt thép D12@ 200 25 3 25 5D8 D10@ 200 4 6 1.2 Tính toán cốt thép 33 0 1 78 Chiều cao tiết diện : h = 100 mm 25 300 25 25 150 25 Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm Chiều dày bản lề bộ hành: 100 mm fc' = 28 MPa = 28 N/mm2 Cường độ chảy của cốt thép f y = 280 N/mm2 Chiều dài tính toán: Ltt = 1500 mm Tải trọng người bộ hành tác dụng lên bản lấy bằng 3kPa = 3  10 N/mm -3 2 Xét 1 đơn vị chiều dài theo phương dọc cầu để tính toán, lấy bề rộng là 1000 mm Chọn chiều dày lớp bêtông bảo vệ 20 mm Chọn thép  10 Tải trọng người bộ hành : PL = 3  10-3  1000 = 3 N/mm Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h – 2 -  /2 = 100 – 20 – 10/2 = 75 mm Tải trọng bản thân tác dụng lên bản lề bộ hành: Chọn hệ số sức kháng :  = 0.9 DL =  betong  A Chiều dày của khối ứng suất tương đương: Trong đó A là diện tích mặt cắt ngang theo phương dọc cầu a=ds- d s2  2 Mu =75 - 752  2  2473242 = 1.85  28 1000 A = tbh  1000 = 100  1000 = 100000 mm2 SVTH: NGUYỄN THANH TIẾN MSSV: 17127051 TRANG: 5 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ fc' = 28 MPa = 28 N/mm2 nên  1 = 0.3 Kiểm tra ở trạng thái giới hạn sử dụng 1 - hệ số qui đổi vùng nén Momen tác dụng ở trạng thái giới hạn sử dụng là: Ms = 1532812 N.mm Diện tích cốt thép chịu kéo: As = 471.24 mm2 Chiều cao trục trung hoà: c = a/ 1 = 1.83 mm Chiều cao có hiệu của mặt cắt: d s = 75 mm Tính giá trị c/ds = 1.42 Giả sử dầm đặt trong điều kiện khí hậu bình thường nên có Z = 30000 N/mm Diện tích cốt thép Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 cây thép chịu kéo 0.6 1000 Ae As = = = 136 mm2 A= = (25  2 )  1000/5 = 10000 mm2 fy 280 n Ae – diện tích bêtông bọc quanh nhóm thép chịu kéo Hàm lượng cốt thép: n – số lượng cốt thép nằm trong vùng kéo Ứng suất cho phép trong cốt thép : A 136  s = = 0.00136 b  h 1000  100 Hàm lượng thép tối thiểu: fsa = Z/(d c × A)1/3 = 30000 /(25  10000 )1/ 3 =476.2-1 ) fy 280 Lấy fsa = 0.6  f y = 168 MPa Vì  < min nên lấy  = min để tính toán diện tích cốt thép Môđun đàn hồi của cốt thép thường : E s = 200000 MPa As = min  b  h = 0.003  1000  100 = 300 mm2 Chọn 10 a200 để bố trí cốt thép chịu momen dương của bản lề bộ hành Môđun đàn hồi của bêtông: E c = 0.5 c  fc ' với  c = 2400 kg/m3 Kiểm tra lại điều kiện c/ds < 0.5 MPa Với cốt thép đã bố trí trong phạm vi 1m bố trí được 6 thanh 10 Tỷ số mođun đàn hồi: n = E s / E c = 200000/26752.24 mm 2 2 Ta tính lại x 0-0 As  f y 471.85 ' M Tính lại chiều cao trục trung hoà: c = a/ 1 = 6.673 mm dc Tính giá trị c/ds = 7.42 (thỏa) b 1000 Lấy momen đối với trục 0 – 0: bx2/2 = n  As  ds - n  As  x 100 Đặt e = n  As 7.523 mm b 1000 Bề rộng bêtông chịu nén : SVTH: NGUYỄN THANH TIẾN MSSV: 17127051 TRANG: 6 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ  M c L2c  Rw   8M b  8M w H   ( theo 13.733 mm 2 2L c  L t  H  Momen quán tính của tiết diện đối với trục 0 - 0: I cr  b  x 3 / 3  n  A s  (d s  x) 2 Ta tính chiều dài đường chảy theo công thức  L  8.4-2) Ứng suất trong bêtông tại trọng tâm cốt thép : 2 Mc fs  n  Ms  (ds  x) / Icr Đối với các va xô tại đầu tường hoặc mối nối  M c L2c  Rw   b    = 7.50 MPa 2 2Lc  L t  H  M M w H Kiểm tra : fs = 47.50 MPa < fsa = 168 MPa => Thỏa điều kiện ở trạng thái giới hạn sử dụng (theo 13.4-3 của 22TCN272-05) Ta tính chiều dài đường chảy theo công thức: 1.2 KIỂM TOÁN VA XE CHO GỜ CHẮN BÁNH Chọn chọn mức độ thiết kế lan can cấp L-3  L  H.4-4) 2 Mc Theo bảng 13.3-1 của 22TCN-272-05 ta có: Phương lực tác dụng Lực tác dụng (KN) Chiều dài lực tác dụng(mm) Trong đó : Rw - là sức kháng của bó vỉa (N) Phương mằm ngang Ft = 240 Lt = 1070 Lc - là chiều dài xuất hiện cơ cấu chảy (mm) Phương thẳng đứng FV = 80 LV = 5500 Lt - là chiều dài phân bố của lực theo phương dọc (mm) Phương dọc cầu FL = 80 LL = 1070 Mb - là sức kháng của dầm tại đỉnh tường (N.mm) Mw - là sức kháng uốn của thép ngang trên 1 đơn vị chiều dài Khi tính lực va vào bó vỉa là xét vào trạng thái giới hạn đặt biệt (N.mm/mm) Mc - là sức kháng uốn của thép đứng trên 1 đơn vị chiều dài Trong các cầu thông thường thì lực Fv, FL không gây nguy hiểm cho bó vỉa nên việc tính toán ở đây (N.mm/mm) chỉ xét lực phân bố FT trên chiều dài LT.

H - là chiều cao của bó vỉa (mm) Trong trường hợp tính cho bó vỉa thì Mb = 0 FT Tính sức kháng uốn của thép ngang trên toàn chiều cao của bó vỉa Ta đi tính bài toán tính khả năng chịu lực của bài toán cốt đơn tiết diện chữ nhật LT Xác định Mwh Tiết diện tính toán có kích thước Tính sức kháng của bó vỉa Sức kháng của bêtông được xác định theo phương pháp đường chảy b = 250 mm Đối với các va xô trong một phần đoạn tường h = 200 mm SVTH: NGUYỄN THANH TIẾN MSSV: 17127051 TRANG: 7 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.mm 25 Xác định MC D12@ 200 25 3 Tính sức kháng uốn của thép đứng trên một đơn vị chiều dài (ở đây lấy 1 m để tính toán) 5D12 4 b = 100 cm h = 20 cm Số thanh cốt thép ngang dọc theo chiều cao bó vỉa : n d = 6, bước 200 mm 25 150 25 Số thanh cốt thép ngang dọc theo chiều cao bó vỉa : n n = 3, chọn 12 1000 Thép dọc theo chiều cao của bó vỉa 12 169 200 Lớp bêtông bảo vệ 2.5 cm 25 Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h – 2.3929 cm2 Diện tích cốt thép đứng trong 1m dài theo phương dọc cầu: Kiểm tra điều kiện A s  As min A s  n d    d 2n / 4 = 6    1.03  28 Chiều cao có hiệu của mặt cắt: ds = h – 2.9 cm Kiểm tra điều kiện A s  As min  min  = = 0.2-1) fy 280 As min  min  b  h = 0.003 fy 280 Ta có As = 3.3929 cm2 > As min = 1.8 cm2 => Thỏa As min  min  b  ds = 0.07 cm2 Ta tính sức kháng uốn của thép ngang Giả sử: fs = f y = 280 MPa = 280 N/mm2 = 28 KN/cm2 Ta có As = 6.786 cm2 > As min = 5.07 cm2 => Thỏa điều kiện A s  As min Chiều dày của khối ứng suất tương đương: Ta tính sức kháng uốn của thép đứng As  f y Giả sử : fs = f y = 280 MPa = 280 N/mm2 = 28 KN/cm2 3.3929  280 Chiều dày của khối ứng suất tương đương : a= = = 1.85  28  30 ' Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất 1 : As  f y 6.85  28  100 fc' = 28 MPa nên 1 = 0.2 ) c Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất 1 : Chiều cao trục trung hoà : c = a/ 1 = 1.565 cm fc' = 28 MPa nên 1 = 0.2 ) Tính giá trị c/ds = 1.42 Ta tính được khả năng chịu lực của tiết diện : Chiều cao trục trung hoà : c = a/ 1 = 0.9392 cm SVTH: NGUYỄN THANH TIẾN MSSV: 17127051 TRANG: 8 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐỖ TIẾN THỌ Tính giá trị c/ds = 0.42 Ta có: Rw > Ft = 240 KN Ta tính được khả năng chịu lực của tiết diện : => Đảm bảo khả năng chịu lực đối với va xô tại đầu tường hoặc mối nối M n    A s  f y  (d s  a / 2) = 1  6.3 Tính toán thanh lan can => M c = Mn/100 = 31.1 Sơ đồ tính toán Đối với các va xô trong một phần đoạn tường : P = 890 Chiều dài đường chảy ; P+w  L  8.H) w = 0,37 Nmm/mm Lc  t   t   2 L  2 = 2 Mc w 104  1070  8  300  (0  14283145) 110     2 2500 1070  2  Thanh lan can được xem như dầm liên tục, để đơn giản trong tính toán ta đưa về sơ đồ dầm giản đơn = = 1709.1 Sức kháng của bêtông: để tính rồi sau đó điều chỉnh bằng các hệ số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu BTCT DUL Dầm Super T Căng Trước" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế cầu bê tông cốt thép dự ứng lực, đặc biệt là dầm Super T. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp tính toán và thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng cầu. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách tối ưu hóa thiết kế cầu, từ đó nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế, hãy tham khảo tài liệu Tiểu luận thảo luận nhóm tmu tối ưu hóa website httphonglinhsoft com trên công cụ tìm kiếm google, nơi bạn có thể tìm hiểu về tối ưu hóa website trong ngành xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn hoàn thiện dịch vụ khách hàng điện tử cho website datxanh com của ctcp nhà rẻ 24h sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện dịch vụ khách hàng trong lĩnh vực xây dựng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích hành vi khách hàng trên website và giải pháp marketing trực tuyến nghiên cứu trường hợp công ty truyền thông thịnh vượng sẽ cung cấp cái nhìn về hành vi khách hàng, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các dự án xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn hiệu quả hơn.