Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Xây dựng thực hiện nghiên cứu và lập hồ sơ toàn diện cho dự án đầu tư xây dựng "Công trình Chung cư cao tầng The Loyal Residence". Dự án xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội tại khu vực Đông Nam Bộ nói chung và Thành phố Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) nói riêng. Thành phố Thủ Đức được định hướng phát triển theo mô hình đô thị thông minh, sáng tạo, là trung tâm kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo, đóng góp khoảng 1/3 tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của TP. Hồ Chí Minh. Với dự báo gia tăng dân số đô thị đạt khoảng 1,5 triệu người vào năm 2030 và 2,2 triệu người vào năm 2040, áp lực về nhà ở và không gian thương mại dịch vụ chất lượng cao là động lực chính thúc đẩy việc triển khai dự án.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án là thiết lập chuỗi hồ sơ quản lý và kỹ thuật xây dựng cho dự án nhà chung cư kết hợp thương mại dịch vụ, cụ thể hóa qua 6 nhiệm vụ chính:

  1. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi / đề xuất dự án đầu tư xây dựng, bao gồm phân tích thị trường, quy mô kỹ thuật, tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính.
  2. Lập hồ sơ mời thầu (HSMT) gói thầu thi công xây lắp phần kết cấu và hoàn thiện theo quy định pháp luật hiện hành.
  3. Lập dự toán xây dựng công trình và dự trù chi phí dự phòng trượt giá.
  4. Tính toán và thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cho kết cấu phần thân (vách, dầm, sàn).
  5. Lập thiết kế tổ chức thi công, tiến độ thực hiện, kế hoạch cung ứng vật tư và bố trí tổng mặt bằng công trường.
  6. Nghiên cứu chuyên đề nâng cao: Phân tích, tính toán ổn định và biến dạng của biện pháp thi công hố đào sâu bằng tường cừ Larsen sử dụng phần mềm Plaxis 2D.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý dự án, tổ chức đấu thầu, dự toán chi phí, biện pháp kỹ thuật thi công và giải pháp gia cố hố đào sâu cho công trình chung cư cao tầng.
  • Phạm vi không gian: Khu đất dự án có diện tích 10.867 m² tại Đường số 6, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (cách Quốc lộ 13 khoảng 70m).
  • Phạm vi thời gian và vòng đời dự án: Dữ liệu quy hoạch, khảo sát thị trường giai đoạn 2020–2023; tiến độ thi công xây lắp dự kiến 845 ngày; vòng đời phân tích tài chính dự án trong 5 năm (kèm bảng ngân lưu mở rộng đến năm thứ 10).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống quy chuẩn - tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các công cụ mô hình hóa kỹ thuật chuyên ngành:

Hệ thống văn bản pháp lý và định mức áp dụng:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH năm 2023); Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai.
  • Thông tư và quy định đấu thầu: Mẫu số 3B ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ); Thông tư 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng (xác định công trình Cấp I).
  • Suất vốn và định mức kinh tế: Quyết định số 510/2023/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022; Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của UBND TP. Hồ Chí Minh về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 01:2021/BXD (Quy hoạch xây dựng), QCVN 04:2021/BXD (Nhà chung cư), TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động), TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9377:2012 (Công tác hoàn thiện), TCVN 5687:2010, TCVN 5760:1993, TCXD 33:2006, TCXD 51:2019, TCXD 188:1996.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán:

  • Phương pháp phân tích kinh tế - tài chính: Thiết lập bảng ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư (Total Investment Point of View - TIPV), tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn và tỷ số lợi ích - chi phí (BCR).
  • Phương pháp lập hồ sơ mời thầu: Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tài chính và kỹ thuật theo thang điểm 100 và tiêu chuẩn Đạt/Không đạt theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.
  • Phương pháp tính toán kết cấu cốp pha: Tính toán áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ, tải trọng động, kiểm tra độ bền uốn và độ võng cho phép của ván ép phủ phim, sườn ngang, sườn dọc và hệ thanh chống theo các trạng thái giới hạn.
  • Phương pháp mô phỏng số học địa kỹ thuật: Ứng dụng phần mềm Plaxis 2D (phương pháp phần tử hữu hạn) để mô phỏng tương tác đất - cừ Larsen qua từng giai đoạn thi công đào hố móng sâu, phân tích chuyển vị ngang tường cừ, độ lún nền đất và hệ số an toàn ổn định tổng thể (Safety Factor - FS) kết hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng công trình lân cận theo phân loại của Rankin (1988).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thị trường bất động sản TP. Thủ Đức (Savills, Batdongsan.vn), số liệu thống kê dân số và kinh tế của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, Sở Y tế TP.HCM, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hồ sơ thiết kế cơ sở và các thông số khảo sát địa chất thực tế tại địa điểm xây dựng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập dự án đầu tư xây dựng

Chương 1 thiết lập báo cáo khả thi toàn diện của dự án Chung cư cao tầng The Loyal Residence với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cốt lõi:

Thông số Giá trị thiết kế Đơn vị / Căn cứ áp dụng
Diện tích toàn khu đất 10.867 m²
Diện tích xây dựng 4.347 (Khối tháp: 4.037; Nhà văn hóa: 310) m²
Diện tích công viên cây xanh 6.830 m²
Mật độ xây dựng 40,0 %
Tầng cao & Chiều cao 23 tầng nổi (đế 3 tầng, tháp 20 tầng) + 1 hầm; cao 82,3m Cấp công trình: Cấp I (TT 06/2021/TT-BXD)
Tổng số căn hộ 535 Căn (tầng 4–23: 28 căn/tầng)
Khu thương mại dịch vụ Tầng 1 (2.586 m²), Tầng 2 (3.006 m²) 60 căn TMDV
Nhà trẻ & Nhà văn hóa Nhà trẻ: 2.620 m² (Tầng 3); Nhà văn hóa: 5 tầng QCVN 01:2021/BXD & QCVN 04:2021/BXD
Diện tích bãi đậu xe 8.037 (Tầng hầm: 7.185 m²; Ngoài trời: 1.852 m²) Đảm bảo tiêu chuẩn CV 1245/BXD-KHCN

Cơ cấu tổng mức đầu tư và phương án tài chính:

  • Tổng vốn đầu tư chưa bao gồm lãi vay: 1.814.345.166.000 đồng (~1.814,35 tỷ đồng).
    • Chi phí bồi thường/sử dụng đất: 710,701 tỷ đồng (39,17%).
    • Chi phí xây dựng và thiết bị: 921,672 tỷ đồng (50,80%) tính theo QĐ 510/2023/QĐ-BXD (trong đó phần ngầm chiếm 133,01 tỷ; phần thân 266,02 tỷ; hoàn thiện và ME 487,71 tỷ; nhà văn hóa 12,58 tỷ; công viên 22,35 tỷ).
    • Chi phí tư vấn và quản lý dự án: ~6,49% (CPTV: 4,89%; CPQLDA: 1,60%).
    • Dự phòng phí: 171,162 tỷ đồng (Dự phòng 1: 46,624 tỷ; Dự phòng 2: 124,538 tỷ).
  • Cấu trúc vốn và hiệu quả kinh tế: Vốn chủ sở hữu 400 tỷ đồng (ROE kỳ vọng 15%), vốn vay ngân hàng 800 tỷ đồng (lãi suất 7%/năm), thuế suất TNDN 20%.
    • Chi phí vốn bình quân (WACC): 14%.
    • Giá trị hiện tại ròng (NPV): 270,72 tỷ đồng (> 0).
    • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): 35% (lớn hơn WACC).
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư: 32 tháng.
    • Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR): 1,195.
  • Mô hình tổ chức nhân sự chủ đầu tư gồm 44 chức danh phân bổ tại Ban Tổng Giám đốc, Ban Đầu tư, Ban Đấu thầu, Ban QLDA, Ban Tài chính - Kế toán, Ban Truyền thông - Marketing, Ban Kinh doanh, Ban Pháp chế và Ban Kiểm soát nội bộ. Vận hành tòa nhà thuê bên thứ ba với đơn giá sơ bộ 10.000 đ/m²/tháng (chi phí vận hành năm đầu 6,067 tỷ đồng).

Chương 2: Hồ sơ mời thầu

Chương 2 số hóa quy trình lựa chọn nhà thầu cho gói thầu "Thi công kết cấu và hoàn thiện cơ bản" công trình Chung cư The Loyal Residence:

  • Hình thức lựa chọn: Đấu thầu rộng rãi qua mạng, phương thức 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ, áp dụng Mẫu số 3B ban hành theo Thông tư số 01/2024/TT-BKHĐT.
  • Thời gian thực hiện hợp đồng: 845 ngày (bao gồm ngày nghỉ, lễ).
  • Bảo đảm dự thầu: Giá trị bảo đảm bằng 1,5% giá gói thầu (tương đương 8,45 tỷ đồng), có hiệu lực ≥ 120 ngày kể từ ngày đóng thầu. Hiệu lực E-HSDT ≥ 90 ngày. Tỷ lệ giao thầu phụ tối đa là 20% giá dự thầu.
  • Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và tài chính:
    • Không có hợp đồng không hoàn thành do lỗi nhà thầu từ ngày 01/01/2020.
    • Kết quả hoạt động tài chính: Báo cáo kiểm toán 3 năm (2021–2023), giá trị tài sản ròng năm gần nhất phải dương.
    • Nguồn lực tài chính khả dụng (hạn mức tín dụng hoặc tài sản thanh khoản): Tối thiểu 56,1 tỷ đồng.
    • Kinh nghiệm thi công: Từ 01/01/2020 đến nay đã hoàn thành tối thiểu 01 công trình cấp II trở lên, kết cấu phức tạp với giá trị tối thiểu 264 tỷ đồng.
  • Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật: Áp dụng thang điểm 100 kết hợp tiêu chí Đạt/Không đạt cho các nội dung: nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu, giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công, tiến độ và an toàn lao động. Đánh giá tài chính theo phương pháp giá thấp nhất.

Chương 3: Dự toán công trình

Chương 3 lập bảng tổng hợp kinh phí các hạng mục xây lắp, bóc tách bảng tiên lượng chi tiết phần ngầm, phần thân, hoàn thiện kiến trúc, cấp thoát nước và chiếu sáng. Đồng thời, tác giả xác định chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (Dự phòng 2) và chi phí dự phòng khối lượng phát sinh (Dự phòng 1) theo hướng dẫn tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Quyết định 510/2023/QĐ-BXD.

Chương 4: Biện pháp thi công

Chương 4 thực hiện thiết kế chi tiết và tính toán kiểm tra kỹ thuật hệ thống ván khuôn cho các cấu kiện kết cấu phần thân nhà cao tầng:

  • Lựa chọn vật liệu và hệ giàn giáo: Ván ép phủ phim Tekcom PolyCore Extra; hệ sườn ngang và sườn đứng bằng thép hộp mạ kẽm Hòa Phát; phụ kiện liên kết gồm bộ ty ren và bát chuồn D12 Phúc Bền; hệ giàn giáo chịu lực Ringlock (giáo đĩa).
  • Tính toán ván khuôn vách: Xác định áp lực ngang lớn nhất của vữa bê tông mới đổ khi đầm dùi, tải trọng gió và tải trọng động; kiểm tra khả năng chịu lực uốn và độ võng của tấm ván ép và hệ sườn đứng.
  • Tính toán ván khuôn dầm: Tách biệt tính toán kiểm tra cho ván khuôn thành dầm (chịu áp lực ngang bê tông) và ván khuôn đáy dầm (chịu tải trọng bản thân bê tông, cốt thép, người và phương tiện thi công, tải trọng rơi khi đổ bê tông).
  • Tính toán ván khuôn sàn: Tính toán chiều dày ván sàn, khoảng cách xà gồ lớp 1, xà gồ lớp 2 và khoảng cách bố trí cây chống giáo Ringlock nhằm thỏa mãn điều kiện cường độ và giới hạn độ võng đàn hồi $f \le [f]$.

Chương 5: Tổ chức thi công

Chương 5 lập kế hoạch điều phối mặt bằng và nguồn lực trên công trường:

  • Mô hình tổ chức công trường: Sơ đồ cơ cấu ban chỉ huy công trường đứng đầu là Chỉ huy trưởng, các đội trưởng thi công, cán bộ kỹ thuật QA/QC, HSE và kế toán nội nghiệp.
  • Tiến độ thi công và cung ứng vật tư: Thiết lập biểu đồ tiến độ tổng thể các gói công việc (hạ tầng phần ngầm 12 tháng, kết cấu tháp 12 tháng, hoàn thiện 12 tháng, nhà văn hóa phụ trợ 3 tháng); xây dựng biểu đồ điều phối nhân lực, biểu đồ cung ứng ván khuôn và thép xây dựng theo từng chu kỳ đổ bê tông tầng điển hình.
  • Bố trí tổng mặt bằng xây dựng: Định vị bán kính hoạt động của cần trục tháp, vận thăng lồng; tính toán diện tích lán trại tạm thời, kho chứa xi măng, bãi gia công cốt thép, bãi tập kết ván khuôn, hệ thống đường giao thông tạm và mạng lưới điện nước phục vụ thi công.

Chương 6: Chuyên đề nâng cao - Biện pháp thi công hố đào sâu bằng tường cừ Larsen

Chương 6 giải quyết bài toán địa kỹ thuật phức tạp trong thi công phần ngầm:

  • Điều kiện địa chất - thủy văn: Trích xuất các lớp đất từ báo cáo khảo sát địa kỹ thuật tại phường Hiệp Bình Phước, nhập thông số cơ lý của từng lớp đất vào mô hình địa kỹ thuật.
  • Mô hình hóa số trên Plaxis 2D: Thiết lập mặt cắt tính toán 1-1, gán thông số độ cứng uốn ($EI$), độ cứng dọc trục ($EA$) cho tường cừ thép Larsen và hệ thanh chống văng (strut/waler).
  • Mô phỏng các pha thi công (Phases):
    • Giai đoạn 1: Thi công ép cừ Larsen.
    • Giai đoạn 2: Đào đất bước 1 xuống cao trình lắp tầng giằng (-5.x m).
    • Giai đoạn 3: Lắp đặt hệ văng chống thép.
    • Giai đoạn 4: Đào đất bước 2 xuống đáy hố móng.
  • Kiểm tra kết quả: Trích xuất biểu đồ chuyển vị đứng của nền, chuyển vị ngang lớn nhất của cừ Larsen ($U_x$), biểu đồ mômen uốn và lực cắt tác dụng lên thân cừ; kiểm tra hệ số ổn định tổng thể hố đào ($FS \ge [FS]$); đánh giá mức độ lún nứt, chuyển vị ảnh hưởng đến công trình lân cận dựa theo thang phân loại của Rankin (1988); kiểm tra ứng suất nén uốn trong thanh văng chống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể:

  • Hoàn thiện hồ sơ báo cáo khả thi cho dự án chung cư 23 tầng với 535 căn hộ, chứng minh tính khả thi tài chính rõ ràng qua các chỉ số: NPV đạt 270,72 tỷ đồng, IRR đạt 35%, thời gian hoàn vốn 32 tháng trên tổng mức đầu tư 1.814,35 tỷ đồng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh HSMT mẫu 3B theo quy định mới nhất của Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT và Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, thiết lập cụ thể hạn mức năng lực tài chính (56,1 tỷ VNĐ) và kinh nghiệm hợp đồng tương tự (264 tỷ VNĐ).
  • Tính toán chi tiết hệ ván khuôn sử dụng ván ép phủ phim Tekcom và giáo Ringlock, tối ưu hóa khoảng cách sườn và cây chống đảm bảo an toàn chịu lực và tiết kiệm vật tư.
  • Xác định trường biến dạng và chuyển vị của hố đào sâu trên Plaxis 2D, chứng minh giải pháp tường cừ Larsen kết hợp tầng chống giữ ổn định hố móng và kiểm soát biến dạng công trình lân cận nằm trong giới hạn an toàn theo Rankin (1988).

Đóng góp về mặt quản lý và kỹ thuật:

  • Kết nối đồng bộ giữa các khâu trong chuỗi quản lý dự án xây dựng: từ phân tích kinh tế đầu tư, tổ chức lựa chọn nhà thầu, lập dự toán chi phí đến lập biện pháp kỹ thuật thi công và mô phỏng địa kỹ thuật chuyên sâu.
  • Cung cấp giải pháp tổ chức mặt bằng và tiến độ logic cho công trình nhà cao tầng có diện tích xây dựng lớn trên nền địa chất phức tạp tại TP. Thủ Đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phương diện kinh tế - tài chính: Mô hình phân tích tài chính dự án giả định suất sinh lời kỳ vọng ROE cố định ở mức 15% và chi phí vận hành tăng tuyến tính 2%/năm; chưa mô hình hóa phân tích độ nhạy đa biến khi giá vật liệu xây dựng hoặc lãi suất ngân hàng biến động mạnh trong chu kỳ 5 năm.
  • Về mô phỏng kỹ thuật địa kỹ thuật: Chuyên đề hố đào sâu mới dừng lại ở mô hình bài toán phẳng 2D (Plaxis 2D) tại mặt cắt 1-1 đại diện, chưa phản ánh đầy đủ hiệu ứng không gian 3D tại các góc hố đào và tương tác phức tạp của mực nước ngầm theo mùa.
  • Hướng phát triển: Mở rộng mô phỏng không gian 3D (Plaxis 3D) cho toàn bộ hố móng, tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý xung đột thi công và kiểm soát chi phí thời gian thực (4D/5D BIM).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực hành kỹ thuật và quản trị hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng: Tham khảo quy trình làm đồ án tốt nghiệp tổng hợp, cách vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật mới (Luật Đấu thầu 2023, Thông tư 01/2024/TT-BKHĐT, Quyết định 510/2023/QĐ-BXD).
  • Kỹ sư đấu thầu và quản lý dự án: Tham khảo cấu trúc lập hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ và phương pháp lập mô hình ngân lưu dự án bất động sản.
  • Kỹ sư biện pháp thi công: Tham khảo chi tiết các bảng tính cốp pha sàn/dầm/vách hệ Ringlock và quy trình chạy mô hình ổn định hố đào sâu cừ Larsen trên Plaxis 2D.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô xây dựng và diện tích sử dụng chính của công trình The Loyal Residence được bố trí ra sao?
Dự án được xây dựng trên khu đất 10.867 m² với mật độ xây dựng 40% (diện tích xây dựng 4.347 m²). Công trình gồm 23 tầng nổi (khối đế 3 tầng cao 14,5m; khối tháp 20 tầng cao 63,8m, tổng chiều cao 82,3m) và 1 tầng hầm diện tích 7.185 m². Tầng 1 và 2 gồm 60 căn thương mại dịch vụ (5.592 m²), tầng 3 là nhà trẻ (2.620 m²), tầng 4 đến 23 bố trí 535 căn hộ (28 căn/tầng, diện tích sàn sử dụng 2.093 m²/tầng), cùng khối nhà văn hóa độc lập 5 tầng (diện tích đất 1.100 m²).

2. Tổng mức đầu tư và các chỉ số hiệu quả tài chính của dự án đạt bao nhiêu?
Tổng mức đầu tư chưa bao gồm lãi vay là 1.814,35 tỷ đồng, gồm chi phí đất (710,70 tỷ), chi phí xây dựng và thiết bị (921,67 tỷ), chi phí tư vấn và quản lý (6,49%), và dự phòng phí (171,16 tỷ). Với vốn chủ sở hữu 400 tỷ và vốn vay 800 tỷ (lãi suất 7%/năm), phân tích tài chính với WACC 14% cho kết quả: NPV đạt 270,72 tỷ đồng, IRR đạt 35%, BCR đạt 1,195 và thời gian hoàn vốn là 32 tháng.

3. Tiêu chuẩn đánh giá năng lực tài chính và kinh nghiệm nhà thầu trong Chương 2 yêu cầu những gì?
Nhà thầu tham gia gói thầu thi công kết cấu và hoàn thiện cơ bản (thời gian 845 ngày) phải nộp bảo đảm dự thầu 1,5% giá gói thầu (hiệu lực ≥ 120 ngày); chứng minh nguồn lực tài chính khả dụng tối thiểu 56,1 tỷ đồng; giá trị tài sản ròng năm gần nhất dương; và từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm đóng thầu phải hoàn thành tối thiểu 01 công trình cấp II trở lên có kết cấu phức tạp với giá trị tối thiểu 264 tỷ đồng.

4. Hệ cốp pha phần thân trong đồ án sử dụng vật liệu và hệ chống đỡ nào?
Đồ án tính toán thiết kế sử dụng ván ép phủ phim Tekcom PolyCore Extra làm bề mặt khuôn vách, sàn, đáy và thành dầm; hệ sườn chịu lực bằng thép hộp Hòa Phát; hệ liên kết ty ren bát chuồn D12 Phúc Bền; và hệ cây chống chịu lực sử dụng giàn giáo Ringlock (giáo đĩa).

5. Chuyên đề nâng cao đánh giá an toàn hố móng bằng công cụ gì và áp dụng chuẩn phân loại nào?
Chuyên đề ứng dụng phần mềm phần tử hữu hạn Plaxis 2D để mô phỏng tương tác đất và tường cừ Larsen qua các pha đào và kích chống; tính toán độ võng ngang cừ, chuyển vị lún nền, hệ số ổn định tổng thể ($FS$); đồng thời sử dụng thang phân loại mức độ hư hại công trình lân cận của Rankin (1988) để kết luận độ an toàn của hố đào.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Công trình Chung cư cao tầng The Loyal Residence" của tác giả Đặng Phúc Duy là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh, bao quát toàn diện các mảng nghiệp vụ nòng cốt của ngành Quản lý Xây dựng. Báo cáo kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở pháp lý, định mức kinh tế xây dựng cập nhật năm 2023–2024 với các phương pháp tính toán kỹ thuật thi công cốp pha và mô phỏng địa kỹ thuật hố móng sâu bằng Plaxis 2D. Kết quả tính toán đã chứng minh được tính khả thi về mặt tài chính (NPV 270,72 tỷ đồng, IRR 35%) và độ an toàn chịu lực của các giải pháp kỹ thuật đề xuất cho công trình cao tầng.