CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Mục đích xây dựng. Chung cư Thiên Ân hình thành là một nơi lý tưởng để cho người dân có thể sinh sống và làm việc.
Chung cư Thiên Ân ra đời nhằm giải quyết vấn đề dân số và nhà ở cho công dân .Với vị trí vô cùng đắc địa, thiết kế hiện đại, đẳng cấp, dịch vụ cô ng cộng hiện đại, phát triển, Trong tương lai chung cư THIÊN ÂN là lựa chọn hàng đầu của các cá nhân gia đình muốn sở hữu một nơi sinh sống chất lượng, đại diện tại khu vực thành phố Thủ Đức. Vị trí địa lý Vị trí: Đường số 11, phường Thảo Điền, Tp. 1: Hình ảnh vệ tinh của công trình. Vị trí giới hạn: Công trình nằm ở phía Đông của Tp.
Hồ Chí Minh: Phía Tây, Bắc giáp sông, Phía Nam giáp với đường số 11, phía Đông giáp với công trình dân dụng. Điều kiện khí hậu. - Khí hậu: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều.Mùa Khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ cao mưa ít. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 270 C.
- Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. - Độ ẩm: Độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%). Bình quân độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm - Địa hình: Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Đồng Nai – Sài Gòn, giữa khu vực chuyển tiếp từ cực Nam Trung Bộ sang đồng bằng sông Cửu Long. Nhìn chung, khí hậu của SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 12 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU thành phố tương đối ôn hòa, không có những ngày đông tháng giá cũng như không có những tháng nóng gắt, ít bão lụt.
Đây là điều kiện thuận lợi đối với việc phát triển các ngành kinh tế cũng như đối với đời sống của người dân. Tuy nhiên, việc phân hóa gay gắt giữa mùa mưa và mùa khô đặt ra vấn đề cần giải quyết nguồn nước ngọt vào mùa khô. Quy mô công trình - Loại công trình Công trình có 22 tầng nổi và 2 tầng ngầm qvới chiều cao công trình là 68.2m ( chưa kể đến tầng hầm) diện tích sàn khoảng 56700m2. Theo thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021) thì công trình thuộc loại công trình dân dụng cấp I.
Chi tiết tòa nhà như sau: + Tầng hầm: dùng để làm bãi xe, nhà kho, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, phòng máy biến thế,phòng quạt,… + Tầng 1 và 2: Dùng làm trung tâm thương mại và các tiện ích dịch vụ + Tầng 3 – 20: Dùng làm căn hộ điển hình. Có 7 căn hộ+ Tầng mái: Khu vực phục vụ giải trí thư giản, bố trí bể nước mái. 2: Mặt bằng tầng 3-25. SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 13 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU Hình 1.
3: Mặt cắt đứng công trình. SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 14 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU 1. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. - Mặt bằng công trình có hình chữ nhật với chiều dài là 56m và chiều rộng là 34m chiếm diện tích xây dựng là 3128m2.
- Công trình là một cao ốc với quy mô (giả định): được xây dựng trên khu đất rộng 45000 m2 với diện tích xây dựng khoảng 3500m2 gồm 22 tầng nổi và 2 tầng hầm. - Tầng hầm được bố trí ram dốc rộng rãi thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lý.Hệ thống giao thông - Giao thông đứng: Công trình sử dụng 4 thang máy và 2 cầu thang bộ ở giữa công trình thang bộ đặt ở vị trí trung tâm để đảm bảo an toàn khoảng cách về phòng cháy chữa cháy. - Giao thông ngang: Hệ thống hành lang, phục vụ đi lại giữa các căn hộ. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT.Hệ thống điện.
Công trình sử dụng điện được cung cấp bởi 2 nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng với công suất phù hợp. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và đảm bảo an toàn không đi qua các khu vượt ẩm ướt, bố trí vị trí dễ dàng sửa chữa.Hệ thống cung cấp nước. Sử dụng nguồn nước ngầm và nước máy được chứa trong hồ nước ngầm dưới đất. Sau đó được bơm nước lên hồ chứa trên mái và từ đó phân phối xuống các tầng dưới của công trình.Hệ thông thoát nước.
- Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy và chảy vào các đường ống thoát nước mưa đi xuống dưới. - Hệ thống nước thải sử dụng được bố trí đường ống riêng và đưa về hệ thống nước thải của thành phố.Hệ thống thông gió và chiếu sáng. - Sử dụng hệ thống chiếu sáng tự nhiên và điện. Ở các hệ thống cầu thang, hành lang, tầng hầm lắp thêm đèn chiếu sáng.
- Hệ thống thông gió sử dụng cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên và các hệ thống quạt hút hơi nhân tạo.Hệ thống an toàn PCCC. - Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế và lắp đặt theo tiêu chuẩn tại mỗi tầng với trang thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang, bình xịt CO2. - Bể chứa nước trên mái khi cần thì tham gia chữa cháy. Mặt khác ở phòng đều có lắp thiết bị cảnh báo cháy.
SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 15 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU 1.Hệ thống khác. Ngoài các hệ thống cơ bản đã nêu trên thì công trình còn có các hệ thống khác: Hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc,… được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành. SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 16 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG: 2 TỔNG QUAN KẾT CẤU Hình 2.CƠ SỞ THIẾT KẾ.Tiêu chuẩn thiết kế và quy chuẩn thiết kế. - Tiêu chuẩn thiết kết cấu: + TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. + TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. + TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất. - Tiêu chuẩn thiết kế nền móng: + TCVN 10304:2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền sàn nhà và công trình.
- Tiêu chuẩn thiết kế biện pháp thi công: + TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng – Tổ chức thi công. + TCVN 4447:2012: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu. + TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng. SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 17 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU + TCVN 8163:2009 – Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren.Phần mềm hỗ trợ Sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế như: ETABS, Autocad, PLAXIS, REVIT, và các phần mềm tin học văn phòng như : Excel, Word,….Phương pháp tính toán - Giả thuyết tính toán: Sàn là phân tử tuyệt đối cứng trong mặt phẳng, các phần tử của hệ chịu lực đều có chuyển vị ngang như nhau ở các tầng, Liên kết giữa các cấu kiện là liên kết cứng, Cột, vách được ngàm ở chân cột.
Biến dạng dọc trục sàn không đáng kể. - Xác định tải trọng tác dụng: Căn cứ vào quy phạm hướng dẫn tải trọng và tác động xác định tất cả các loại tải tác dụng lên công trình. - Phương pháp xác định nội lực: Sử dụng 2 phương pháp cơ bản: Phương pháp phần tử hữu hạn, Phương pháp giải tích. - Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều được chuyển vị ngang như nhau.
- Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.Tính toán kết cấu theo các trạng thái giới hạn - Trạng thái giới hạn 1 ( Ultimate Limit State,ULS): Là trạng thái giới hạn cực hạn nhằm thiết kế kết cấu không bị phá hoại giòn, dẻo, mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí, các yếu tố lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nguyên lý thiết kế tổng quát phải thỏa mãn điều kiện. - Trạng thái giới hạn 2 ( Serviceability Limit State, SLS): Là trạng thái giới hạn sử dụng nhằm đảm bảo cho cấu kiện làm việc bình thường không cho hình thành cũng như mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt, không có những biến dạng vượt qua giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động). Tính toán theo TTGH 2 thường ở dưới dạng thỏa mãn các điều kiện chuyển bị, độ võng hoặc độ lún.5 Hệ số Công trình được kiểm tra với điều kiện chống đẩy nổi, chống lật và chống trượt: - Hệ số an toàn chống lật 1.5 - Hệ số an toàn chống trượt 1.5 - Hệ số an toàn chống đẩy nổi 1.6 Bê tông SVTH: NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG - 18 - MSSV:20125128 ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM GVHD: NGUYỄN VĂN HẬU Bảng 2.
1: Vật liệu bê tông. Cường độ chịu nén Cường độ chịu kéo Cấu kiện Bê tông sử dụng Rb (MPa) Rbt (MPa) Bê tông lót B10 6.56 Các cấu kiện: Cột, B30 17.15 Vách, Dầm, Sàn,… 2. 2: Thông số kỹ thuật của thép. Cường độ vật lý Loại thép Rs Rsc Rsw Es Thép sử dụng MPa MPa MPa MPa CB240-T 210 210 170 200000 Ø ≤10 CB300-V 260 260 210 200000 Ø > 10 CB400-V 350 350 280 200000 Ø > 10 2.8 Lớp bê tông bảo vệ Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10mm.
Giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép chịu lực được lấy theo Bảng 19 của TCVN 5574:2018 và QCVN 06 – 2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình. 3: Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện. STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng, đà kiềng 50 mm 3 Sàn 25 mm 4 Cầu thang 20 mm 5 Cột, Vách - lõi 40 mm 2.9 Khoảng cách thông thuỷ Không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh cốt thép, đồng thời không nhỏ hơn: 25mm – đối với các thanh cốt thép dưới được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông. 30mm – đối với các thanh cốt thép trên được bố trí thành một hoặc hai lớp và nằm ngang hoặc nghiêng trong lúc đổ bê tông.