Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Toán - Tin: Lập Trình Hướng Đối Tượng và Mô Hình MVC

Khóa luận tốt nghiệp về lập trình hướng đối tượng trong VB.NET và mô hình MVC, cung cấp kiến thức và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên.

Chuyên ngành

Khoa Toán - Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2007

136
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LAP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VB.NET

1.1. Giới thiệu

1.2. Khởi tạo đối tượng

1.3. Bài Toán: Cần thiết kế 1 lớp tượng trưng | thời điểm

1.4. Xác định các tập thực thể cần thiết kế

1.5. Xác định các thuộc tính (cần thiết, chung) của các thực thể

1.6. Xác định constructor (phương thức xây dựng) và các phương thức khác liên quan tới thiết lập giá trị cho instance variables

1.7. Xác định các hành động có thể thực thi với thực thể

1.8. Sử dụng lớp trong các đồ án khác

1.9. Khởi tạo một đối tượng từ một class

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH MVC VÀ ĐỒ ÁN MINH HỌA

2.1. Đồ Án Minh Họa

2.2. Các thành viên dữ liệu

2.3. Các phương thức

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG ĐIỀU KHIỂN STYLEDTEXTAREA TRONG CÁC ĐỒ ÁN KHÁC

3.1. Biên dịch thành StyledTextArea. Những điều Khiển vào ứng dụng

3.2. Các bước nhúng StyledTextArea vào ứng dụng

3.3. Thiết kế giao diện và viết code

3.3.1. Thiết kế form chính: Ứng dụng minh họa

3.3.2. Các chức năng trong menu File

3.3.3. Các chức năng trong menu Edit

3.3.4. Các chức năng trong menu Format

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Toán Tin

Đồ án tốt nghiệp Khoa Toán - Tin là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Đặc biệt, việc nghiên cứu về Lập trình hướng đối tượngMô hình MVC mang lại nhiều giá trị cho sinh viên trong việc phát triển kỹ năng lập trình và tư duy logic.

1.1. Đồ Án Tốt Nghiệp Ý Nghĩa và Tầm Quan Trọng

Đồ án tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề. Nó giúp sinh viên rèn luyện tính tự lập và khả năng làm việc nhóm.

1.2. Lập Trình Hướng Đối Tượng Khái Niệm Cơ Bản

Lập trình hướng đối tượng (OOP) là một phương pháp lập trình dựa trên các đối tượng. OOP giúp tổ chức mã nguồn một cách hiệu quả, dễ bảo trì và mở rộng.

II. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Mô Hình MVC

Mô hình MVC (Model-View-Controller) là một kiến trúc phần mềm phổ biến trong phát triển ứng dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này cũng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc phân chia trách nhiệm giữa các thành phần.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Chia Logic

Một trong những thách thức lớn nhất là phân chia logic giữa Model, View và Controller. Việc này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cách thức hoạt động của từng thành phần.

2.2. Quản Lý Dữ Liệu Trong Mô Hình MVC

Quản lý dữ liệu hiệu quả là một yếu tố quan trọng trong mô hình MVC. Cần có các phương pháp tối ưu để đảm bảo dữ liệu được truyền tải một cách chính xác và nhanh chóng.

III. Phương Pháp Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong VB

Lập trình hướng đối tượng trong VB.NET cung cấp nhiều công cụ mạnh mẽ để phát triển ứng dụng. Việc sử dụng các lớp và đối tượng giúp tổ chức mã nguồn một cách rõ ràng và dễ dàng hơn.

3.1. Khai Báo Lớp và Đối Tượng

Khai báo lớp trong VB.NET cho phép tạo ra các đối tượng với các thuộc tính và phương thức riêng. Điều này giúp tái sử dụng mã và giảm thiểu lỗi.

3.2. Tính Kế Thừa Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng

Tính kế thừa cho phép tạo ra các lớp mới dựa trên các lớp đã có, giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc phát triển phần mềm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình MVC

Mô hình MVC được áp dụng rộng rãi trong phát triển ứng dụng web và desktop. Việc hiểu rõ cách thức hoạt động của mô hình này giúp sinh viên có thể phát triển các ứng dụng hiệu quả hơn.

4.1. Ví Dụ Thực Tế Về Ứng Dụng MVC

Nhiều ứng dụng hiện nay như Facebook, Twitter đều sử dụng mô hình MVC để quản lý dữ liệu và giao diện người dùng một cách hiệu quả.

4.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Mô Hình MVC

Mô hình MVC giúp tách biệt các thành phần của ứng dụng, từ đó dễ dàng bảo trì và mở rộng. Điều này cũng giúp tăng cường khả năng tái sử dụng mã nguồn.

V. Kết Luận Về Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Toán Tin

Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc nghiên cứu về Lập trình hướng đối tượngMô hình MVC không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn chuẩn bị cho họ những kiến thức cần thiết cho sự nghiệp sau này.

5.1. Tương Lai Của Lập Trình Hướng Đối Tượng

Lập trình hướng đối tượng sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong ngành công nghệ thông tin. Việc nắm vững OOP sẽ giúp sinh viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Ngành Công Nghệ Thông Tin

Ngành công nghệ thông tin đang phát triển nhanh chóng. Việc áp dụng các mô hình lập trình hiện đại như MVC sẽ giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với xu hướng mới.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp toán tin lập trình hướng đối tượng trong vb net và mô hình mvc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. LAP TRÌNH HƯỚNG BOI TƯỢNG TRONG VB.1 Giới thiệu e VB.Net là một ngôn ngữ lập trình hường đối tương (OOP object-vriented Programming ). © Irong lập trình hướng đối tương có hai khái niệm quan trong là elass(lớp) va objeet(đối tượng). © Class là một sự tông quát hóa (bỏ bớt các chỉ tiếu) của các thực thẻ trong thẻ giới thực hoặc ao.1 Class là gi? © Class thường được mô ta như là một mô hình hoặc thiết kế mô hình qua đó Object (doi tượng) có thẻ được tạo.

® OOP thương dùng class để bao bọc (che dau chỉ tiết encapsulate) của instance variables (dữ liệu) và method (phương thức). ® Giá sử tạ can “cải dat” các hình chữ nhật trong một chương trình. Ta sẽ phản tích đẻ tìm ra những thuộc tinh và hành động chung nhất mà một hình chữ nhật noi chung phải có. Ta sẽ “bao bọc”.

"che giấu chỉ tiết” thuộc tính và hành động nay trong một lớp Class Rectangle. Vidth As Double Thuốc tinh place As Integer ‘_place As Integer sub SetHeight(value As Double) sub Set Width(value As Double) ‘unction Area() As Double unction Perimetter() As Double Phương thức | sub MoveTo(X As Integer.Y As Integer) sub Draw(L.ineColor As Integer.BackColor As Integer) sub IncementSize( wBias As Double,hBias As Double) 1.3 Khởi tạo đối tượng. Sau khi khai bao mot Class. chúng ta có thé khởi tao (instantiate) các doi tuong tử nó.

» Các đôi tượng có thẻ truy cập và sử dụng các thành viên (dữ liệu. phương thức) có access modifier là Public. lập hyp các thành viên dữ liệu và phương thức Public gọi là “giao diện” cua một lớp. „ Class là khuôn mô hình tạo nên đối tương.

„ Class là sự bao bọc cả dit liệu (instance variable, data member,propcrty.) lần hanh động (method.) Có thẻ khởi tạo các đối tương that sự từ các Class đã được khai báo. Các đổi tương 14 minh dụ (instance) của một class cỏ thê truy cập vả thực hiện vác thành viên (dữ liệu,phương thức.) có access modifier public, Class ¿jŠ Objects. Khuan làm bánh Nhung cải bánh that su Hình 1.2 Khai báo lớp VB.net + [Private|Protected|Public] Class <Tén Class> Biến thé hiện + [Private|Protected|Public] mtenbien As <kiêu dữ liệu> Thuộc tính (Property) + [Private|Protected|Publie] Property tenThuoctinh() As < kiểu dữ liệu “Truy xuất giá trị của thuộc tính (truy xuất đến giá trị của biến) - Get » Return mtenbien ~ End Get ~ 'Gán trị cho thuộc tinh tức giá trị cho bien Set (ByVal Value As String) » mtenbien=Value End Get * End Property Phuong thirc (Method) * |Private|Protected|Public] Sub <tén thu tục >({<ds các tham sd>}) + End Sub * Hoặc + |Private|Protected|Public] Function <tén hàm>{{<ds các tham sỏ>|) Return <gia tri> * End Function * End Class I.3 Bài Toán: Can thiết kế I lop tượng trưng | thời điểm CTime 1.1 Xác định các tập thực thé cần thiết kế. Mot thời điểm cụ thé (1:30:20).2 Xác định các thuộc tính (cần thiết, chung) của các thực thể.Minute=30,Second=23 13:45:16=>>Hour= 13.Second= 16 22:0:1 S®Hour=22,Minute=0.

(Thiết kế Class CTime.) ‘Khai báo các instance variables '0-23 ‘0-59 Trừu tượng hóa là quá trình triw tượng những cái chung nhét.4 Xác định constructor(phương thức xây đựng) và các phương thức khác liên quan tới thiết lập giá trị cho instance variables. Môi Class có một hoặc một vải constructor: La phương thức xây dựng. được gọi một cách tự động khi một đối tương được khởi tạo từ Class Dùng dé khởi tao (instantiate) đối tượng cho class. Thiết lập giá trị ban đầu cho các instance variables.

Public Sub New() —— setTime(0, 0, 0) = End Sub a Public Sub setTime(ByVal hour As Integer, ByVal minute As Integer, ByVal second As Integer) End Sub tÀ Public Sub setHour(ByVal hour As Integer) End Sub Public Sub setMinute(ByVal minute As Integer) End Sub Public Sub setSecond(ByVal second As Integer) End Sub Hinh 1.5 Xác định các hành động có thé thực thi với thực thể,đối tượng. Public Class CTimev1. Public Function toStandardTiime() As Sưing Public Function toUniversalTime() As String Hinh 1.6 Sur dụng lớp trong các đồ án khác. Biên dịch lớp thành tập tin thư viện .dll » Làm thẻ nao sử dụng class trong các ứng dụng? Server Client Hinh 1.7 Khởi tạo một đối tượng từ một class - Cú pháp: Dim anObject As New ClassName( gument ) ~Vi du: Dim aTime As CTimev1 aTime | id “Tham chiêu aTime đưa tham chiếu tới đôi tương nào aTime=New CTimev1() #fm | ‘bay giờ aTime them chiều vào một đói tương thật sự trong bộ nhớ Heap Hinh 1.6 Minh họa các phương thức.(Class CTimev1) ft arin « Goi aTime.setHour{ 15) rin » Gọi aTime.setTime(12,80,21) ⁄ 4 ra Tine Z Hinh 1.4 Thực thi kiều dữ liệu trừu tương Time với Class.

Sự tách biệt minh bạch giữa “phía sử dụng client” và "phía cung cấp server” làm cho chương trình: Mềm dẻo, linh hoat.dé thay đôi hơn. Việc tai sử dụng các class cho phép RAD (Rapid Application Development) làm tăng khả năng sản xuất (productivity).chương trình là sự tương tac của các Object độc lập họat đồng ding dé lập trình, bao trì và gỡ rồi. Sự tách biệt minh bạch giữa “phía sử dụng client” và “phía cung cap server” làm cho chương trinh: Mềm déo,linh hoat.dé thay đổi hơn. Việc tai sử dụng các class cho phép RAD (Rapid Application Development) làm tăng khả năng sản xuất (productivity).5 Hoat vi Class.

Cae thành viên (đữ liệu & phương thức) của một Class có hgat vi Class và có the được truy cập bởi các thành viên khác của Class. Cúc thành viên Public có thẻ được tham chiều từ các đổi tương của Class. Cúc biến của các method cỏ họat vi cục bộ trong method (block scope). Truy cập các thành viên.

Nỗ lực từ một đối tương khởi tạo từ một Class truy cập vào thành viên Private của Class sẽ gây ra một lỗi lập trình. VD: Trong Client sử dụng Class Time Dim aTime As Time = New Time() aTime.mHour=7 “gay ra lỗi II Tom tat Access Modifier. Access | Thành viên khác của class Di Modifier ‘6 thê truy cập Không thẻ truy cập 1. Chúng ta ding Constructor đẻ khởi tao giá trị cho các instance variable.

Constructor tự động được gọi (invoke) khi có một đối tượng được khởi tạo (instantiate) từ Class. Nếu không có constructor nao trong khai bao của Class thi VB.NET sé dùng constructor mặc định (defalut constructor) va khởi tạo gia trị ngằm định cho các instance variable.1 ons fi constructor (Overload constructor.) Irone một Class. có thé có nhiều constructor (overloaded constructors) cung cap nhiều cách dé khơi tao đối tượng. Các constructor có cùng tên New chỉ khác nhau danh sách các tham sé.

Các constructor là Sub và không trả vẻ gì cả. lay thuộc vào danh sách đổi số cung cấp lúc khởi tạo đối tượng.NET sẽ chon constructor thích hợp.vb + - ‘ Represents time and contains overloaded constructors. “declare Integers for hour. minute and second 6.

~ Private milour As Integer ‘0 - 23 7. Private mMinute As Integer ' 0 - 59 8. Private mSecond As Integer ' 0 - 59 9. ‘ constructor initializes each variable to zero and If.

ensures that each CTime2 object starts in consistent state 11. Public Sub New() 12. End Sub‘ New 14.° CTime2 constructor: hour supplied: 1Š,” minute and second default to 0 16. Public Sub New(By Val hourValue As Integer) 17.

Set Vime(hourValue) Contructor | 18. End Sub ' New 19." C Lime? constructor: hour and minute supplied: 20." second defaulted to 0 21. Public Sub New(ByVal hourValue As Integer. ByVal minuteValue As Integer) ———?' Contructor 2 23.

End Sub' New 35.' CTime2 constructor: hour, minute and second supplied 26. Public Sub New(By Val hourValue As Integer. ByVal minuteValue As Integer, ByVal secondValue As Integer) 28. End Sub ' New —— CC Camwetw 3 — 3U." CTime2 constructor: another CTime2 object supplied 31.

Public Sub New(By Val time Value As CTime2) 32. SetTime(time Value.mHour, time Value. End Sub ' New Copy Contructor 34." set new time value using universal time; 35." perform validity checks on data; 36.’ set invalid values to zero 37. Public Sub SetTime(Optional By Val hourValue As Integer = 0.

Optional By Val minute Value As Integer - 0, _ 39. Optional By Val secondValue As Integer = 0) 40.' perform validity checks on hour, then set hour 41.1f (hourValue >= 0 AndAlso hourValue < 24) Then mblour = hourValue Else milour = 0 42.' perform validity checks on minute, then set minute 14 44. 1f (minute Value >= 0 AndAlso minuteValue < 60) Then mMinute = minute Value Else mMinute = 0 45." perform validity checks on second, then set second 47. 1f (secondValue >= 0 AndAlso second Value < 60) Then mSccond = second Value 48.

End Sub ' SctTime 31.” convert String to universal-time format $2. Public Function ToUniversalString() As String 53. End Function ' ToUniversalString 35.° convert to String in standard-time format %6. Public Function ToStandardString() As String $7.

Dim suffix As String = " PM" $8. Dim format As String = "{0}:{1:D2}:{2:D2}" 59. Dim standardHour As Integer 60." determine whether time is AM or PM 61.1f mllour < 12 Then suffix = " AM" 15 62.` convert from universal-time format to standard-time format 64.1f(mHour 12 OrElse mllour = 0) Then standard} four = 12 6S. Else suandardHour = mHour Mod 12 66.

End Function ' ToStandardString 69. End Class ' CTime2 \.vb Lộ ‘Demonstrates overloading constructors. Module modTimeTest2 Š, Sub Main() 6. ‘use overloaded constructors 7.

Dim time] As New CTime2() 8. Dim time2 As New CTime2(2) 9. Dim time} As New CTime2(21. Dim ume4 As New CTime2(12, 25, 42) 11.

Dim times As New CTime2(27, 74, 99) (2. Dim time6é As New CTime2(time4) ' use timed as initial value L3. Const SPACING As Integer = 13' spacing between output text 16 14." invoke timel methods 15. Dim output As String = “Constructed with: " & vbCri." tmel: all arguments defaulted" & vbCrLf 17." invoke time2 methods 20.

output &= vbCrLf & _ 21," time2: hour specified; minute and second defaulted" & & Space(SPACING) & _ 22.‘ invoke time3 methods 26.” time3: hour and minute specified; second defaulted” & _ 28." invoke time4 methods 3]." time4: hour, minute and second specified” & _ 33." invoke times methods %6." timeS: hour, minute and second specified" & 38. vbCrLf & Space(SPACING) & timeS." invoke time6 methods 17 41." time6: Time2 object timed specified" & vbCrLf & 43. vbCrLf & Space(SPACING) & time6. "Demonstrating Overloaded Constructors”) 47.

End Sub ' Main 48. End Module ' modTimeTest2 Demonstrating Overloaded Constructors xi Constructed with: time1: all arguments defaulted 0:00:00 12:00:00 AM time2: hour specified; minute and second defaulted 2:00:00 2:00:00 AM time3: hour and minute specified; second defaulted 21:34:00 9:34:00 PM time4: hour, minute and second specified 12:25:42 12:25:42 PM time5; hour, minute and second specified 0:00:00 12:00:00 AM time6: Time2 object time4 specified 12:25:42 12:25:42 PM Lo 18 Ding overloaded Constructors ‘use overloaded constructors Dim time! As New CTime2() > 0 tham số được gọi Dim time2 As New CTime2(2) > | tham sé được gọi Dim time3 As New CTime2(21, 34) > 2 tham số được gọi Dim time4 As New CTime2(12. 25, 42) > 3 tham số được gọi Dim times As New CTime2(27. 99) > 3 tham số được gọi Dim timc6 As New CTime2(time4) > Copy ‘use timed as initial value Minh họa overloaded constructors - Tao ra một Console appication Test.

- Thêm vào ứng dung Test class CTimev2 với Š constructors có chữ ki khác nhau. - Viết code trong module của Test sử dung class trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Toán - Tin: Lập Trình Hướng Đối Tượng và Mô Hình MVC cung cấp cái nhìn sâu sắc về lập trình hướng đối tượng và mô hình MVC (Model-View-Controller), hai khái niệm quan trọng trong phát triển phần mềm hiện đại. Tài liệu không chỉ giải thích lý thuyết mà còn đưa ra các ví dụ thực tiễn, giúp người đọc dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tế. Đặc biệt, việc nắm vững các khái niệm này sẽ giúp các lập trình viên xây dựng ứng dụng một cách hiệu quả và có tổ chức hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tìm hiểu phân tích dữ liệu data mining và cài đặt bằng ngôn ngữ python, nơi cung cấp thông tin chi tiết về phân tích dữ liệu và cách áp dụng Python trong lĩnh vực này. Đây là một cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về cách lập trình và phân tích dữ liệu, từ đó nâng cao kỹ năng và hiểu biết của mình trong ngành công nghệ thông tin.