Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế từ năm 1986, khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng phải đối mặt với nhiều bất cập lớn về hiệu quả hoạt động. Bước vào giai đoạn cuối thập niên 1990, Việt Nam có khoảng 5.800 doanh nghiệp nhà nước nắm giữ tới 88% tổng số vốn của khối doanh nghiệp, song có đến 59,6% số đơn vị hoạt động kém hiệu quả và chỉ dưới 30% duy trì mức sinh lời thực chất lâu dài. Tình trạng thiếu hụt nguồn vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và cơ chế bao cấp trì trệ đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung nghiên cứu vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ năm 1992 đến năm 2000, với tầm nhìn quy hoạch đến năm 2005. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển đổi sở hữu, phân tích thực trạng triển khai chính sách và đánh giá toàn diện các kết quả đạt được cũng như rào cản nội tại. Phạm vi nghiên cứu bao quát các ngành then chốt như công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và vận tải trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt tại các trung tâm kinh tế trọng điểm như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quá trình chuyển đổi đã tạo bước đột phá khi giúp các doanh nghiệp sau cổ phần hóa tăng doanh thu bình quân gần 2 lần, tăng trưởng vốn hơn 2,5 lần và nâng cao thu nhập của người lao động thêm khoảng 20% mỗi năm, đồng thời bảo toàn và phát triển bền vững nguồn vốn nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị học Mác - Lênin về phạm trù sở hữu và quan hệ sản xuất. Lý thuyết chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa sở hữu xã hội và chiếm hữu tư nhân, từ đó xác lập sự tách biệt tất yếu giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng tài sản trong nền kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực.

Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận khung lý thuyết tư nhân hóa và tái cấu trúc kinh tế theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc. Đây là tiến trình chuyển đổi tương quan giữa Nhà nước và thị trường, từng được kiểm chứng qua làn sóng tái cấu trúc toàn cầu giai đoạn 1984 - 1991 với hơn 250 tỷ USD tài sản công được chuyển giao sang khu vực tư nhân, trong đó riêng năm 1991 đạt khoảng 50 tỷ USD.

Khung phân tích của đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng:

  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Tiến trình chuyển đổi hình thức kinh doanh từ đơn sở hữu nhà nước sang mô hình đa sở hữu hỗn hợp theo quy định pháp luật.
  • Công ty cổ phần: Pháp nhân kinh tế độc lập với cơ cấu trách nhiệm hữu hạn theo tỷ lệ vốn góp, vận hành theo nguyên tắc dân chủ và quản trị công khai.
  • Tỷ lệ sở hữu chi phối và hạn mức cổ phần: Khung điều tiết tỷ lệ mua cổ phần của cá nhân ở mức 5% đến 10% và pháp nhân ở mức 10% đến 20% theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP để đảm bảo hài hòa quyền kiểm soát của Nhà nước và tính xã hội hóa của nguồn vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực chứng từ các cơ quan quản lý vĩ mô. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy như Quyết định 202/CT năm 1992, Nghị định 28/CP năm 1996, Nghị định 44/1998/NĐ-CP và báo cáo tổng kết của Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu sử dụng tổng thể 460 doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa tính đến tháng 8 năm 2000. Để đánh giá sâu sắc biến động hiệu quả tài chính, tác giả chọn mẫu điển hình gồm 20 doanh nghiệp hoạt động ổn định trên 1 năm và bộ dữ liệu tài chính chi tiết của 17 công ty cổ phần. Việc lựa chọn mẫu có chủ đích này nhằm đại diện đầy đủ cho các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ và giao thông vận tải, giúp đối chứng chính xác các chỉ tiêu tài chính trước và sau chuyển đổi.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng đối chứng và tổng hợp quy nạp. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh toàn cảnh theo dòng thời gian từ năm 1992 đến năm 2000, đo lường chính xác các tác động đa chiều của chính sách đến nguồn vốn, doanh thu và đời sống người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 1992 - 2000 mang lại các phát hiện cốt lõi về tốc độ chuyển đổi và hiệu quả kinh tế:

Thứ nhất, tiến độ cổ phần hóa có sự tăng tốc mạnh mẽ qua 3 giai đoạn thể chế. Giai đoạn thí điểm 1992 - 1995 chỉ thực hiện được 5 doanh nghiệp; giai đoạn mở rộng 1996 - 1998 hoàn thành 25 đơn vị; giai đoạn đẩy mạnh 1998 - 2000 ghi nhận sự bùng nổ khi có thêm 430 doanh nghiệp chuyển đổi, nâng tổng số lên 460 doanh nghiệp. Trong đó, khối Công nghiệp - Xây dựng chiếm 44,2%, Dịch vụ thương mại chiếm 39,2%, Giao thông vận tải chiếm 9,5%, Nông nghiệp chiếm 4,1% và Thủy sản chiếm 2%.

Thứ hai, chỉ số hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sau chuyển đổi tăng trưởng vượt bậc. Doanh thu tăng bình quân gần 2 lần, trong đó Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh tăng gần 4 lần đạt 178 tỷ đồng năm 1999 và Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết tăng 1,5 lần đạt 86 tỷ đồng. Lợi nhuận tăng bình quân hơn 2 lần với mức cổ tức 1% đến 2%/tháng. Quy mô vốn mở rộng gần 2,5 lần, cá biệt Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An tăng vốn gấp 5 lần.

Thứ ba, chính sách giúp gia tăng nguồn thu ngân sách và bảo toàn vốn công. Tại 370 doanh nghiệp hoàn thành trước ngày 31/12/1999, từ 1.349 tỷ đồng vốn nhà nước ban đầu đã thu hút thêm 1.432 tỷ đồng vốn từ xã hội và hoàn trả 714 tỷ đồng về ngân sách. Thuế nộp ngân sách tăng bình quân 2 lần với mức tăng hàng năm từ 30% đến 35%.

Thứ tư, thu nhập và quyền làm chủ của người lao động được bảo đảm vững chắc. Quy mô lao động tăng bình quân 12%, thu nhập bình quân tăng gần 20%/năm và giá trị cổ phần sở hữu tăng gấp 2 đến 3 lần.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực chứng nêu trên có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và bảng so sánh cơ cấu vốn trước - sau cổ phần hóa. Việc mô hình hóa dữ liệu làm nổi bật sự phân bổ vượt trội của nhóm doanh nghiệp công nghiệp chiếm 44,2% so với thủy sản chỉ chiếm 2%, đồng thời minh họa rõ nét mức tăng trưởng vốn 2,5 lần tại các đơn vị khảo sát.

Nguyên nhân căn bản tạo nên thành công bước đầu là nhờ sự hoàn thiện hành lang pháp lý của Nghị định 44/1998/NĐ-CP, việc xóa bỏ cơ chế bao cấp và gắn liền lợi ích thiết thực của người lao động với hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp. Hội đồng quản trị được trao quyền tự chủ thực chất, thúc đẩy đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tốc độ cổ phần hóa vẫn chưa đạt kế hoạch kỳ vọng khi 6 tháng cuối năm 1998 chỉ đạt 66,6% chỉ tiêu và năm 1999 chỉ đạt 55,5%. Nguyên nhân xuất phát từ việc 76% máy móc thiết bị là công nghệ thập niên 50-60 cũ kỹ khiến khâu định giá tài sản bị kéo dài trên 3 tháng. Đồng thời, 54,3% doanh nghiệp trung ương và 74% doanh nghiệp địa phương còn sản xuất thủ công, kết hợp với tâm lý e ngại mất quyền lực của ban lãnh đạo cũ làm chậm tiến trình chuyển đổi. So sánh với kinh nghiệm quốc tế, lộ trình của Việt Nam mang tính đặc thù cao khi thực hiện thận trọng để vừa tái cơ cấu vừa giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Một là, chuẩn hóa quy trình xác định giá trị doanh nghiệp và xử lý dứt điểm tồn đọng tài chính. Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan chuyên môn ban hành phương pháp thẩm định tài sản theo chuẩn mực kế toán hiện đại, xử lý nợ khó đòi phát sinh trước năm 1998 và phân loại tài sản thanh lý. Thực hiện phân cấp mạnh mẽ cho cơ quan ra quyết định thành lập đối với các doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng nhằm rút ngắn thời gian thẩm định giá xuống dưới 60 ngày trong giai đoạn 2001 - 2003.

Hai là, hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và mở rộng quyền tiếp cận cổ phần cho người lao động. Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần điều chỉnh chuẩn nghèo theo từng địa phương như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, duy trì ưu đãi giảm 30% giá bán cổ phần và thời hạn trả chậm 10 năm không tính lãi suất. Đồng thời, dỡ bỏ hạn mức khống chế mua cổ phần đối với cán bộ quản lý chủ chốt để huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nắm giữ cổ phần lên trên 80% trước năm 2005.

Ba là, kiện toàn bộ máy điều hành và chuyên trách hóa Ban Chỉ đạo Đổi mới Doanh nghiệp. Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp cần thành lập bộ phận chỉ đạo chuyên trách toàn thời gian, giao chỉ tiêu cụ thể từng năm nhằm thực hiện mục tiêu sắp xếp 1.498 doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2000 - 2003 và đạt tổng số 3.280 đơn vị trong giai đoạn 2000 - 2005.

Bốn là, phát triển đồng bộ khung khổ pháp lý và kết nối thị trường chứng khoán. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các bộ ngành liên quan cần đơn giản hóa thủ tục cấp đăng ký kinh doanh, thúc đẩy niêm yết cổ phiếu công ty cổ phần trên sàn giao dịch tập trung, phấn đấu nâng vốn bình quân doanh nghiệp từ 18,425 tỷ đồng lên 27,117 tỷ đồng và cắt giảm 21% dư nợ ngân hàng vào năm 2005.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các cơ quan hoạch định chính sách và Ban Đổi mới Doanh nghiệp các cấp. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bài học thể chế từ 460 doanh nghiệp để xây dựng khung chính sách định giá tài sản, quy hoạch lộ trình sắp xếp 1.498 doanh nghiệp nhà nước và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Thứ hai, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các doanh nghiệp nhà nước chuẩn bị cổ phần hóa. Luận văn đem đến các bài học kinh nghiệm từ các mô hình thành công như Cơ điện lạnh REE hay Bông Bạch Tuyết trong việc xây dựng phương án kinh doanh, tái cấu trúc bộ máy quản lý và mở rộng quy mô vốn điều lệ gấp 2,5 lần sau chuyển đổi.

Thứ ba, cán bộ công nhân viên và tổ chức công đoàn tại các đơn vị sắp xếp lại. Tài liệu làm rõ quyền lợi mua cổ phần ưu đãi giảm 30%, cơ chế hỗ trợ tài chính trả chậm 10 năm và phương thức tham gia quản trị dân chủ, giúp người lao động chủ động nâng cao thu nhập bình quân 20% mỗi năm.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bức tranh toàn diện về kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2000 với hệ thống số liệu thực chứng phong phú phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mang lại lợi ích nổi bật nhất nào cho doanh nghiệp?
Cổ phần hóa giúp doanh nghiệp nâng cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và mở rộng năng lực huy động vốn từ xã hội. Kết quả thực tế cho thấy doanh thu của các đơn vị chuyển đổi tăng bình quân gần 2 lần, lợi nhuận tăng hơn 2 lần và quy mô vốn tăng 2,5 lần, tiêu biểu như Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh đạt doanh thu 178 tỷ đồng vào năm 1999, gấp gần 4 lần so với giai đoạn trước chuyển đổi.

Người lao động được hưởng chính sách ưu đãi tài chính cụ thể nào khi mua cổ phần?
Người lao động được mua cổ phần ưu đãi với mức giá giảm 30% so với giá bán ra ngoài, định mức tối đa 10 cổ phần cho mỗi năm công tác. Đối với người lao động có hoàn cảnh khó khăn, Nhà nước áp dụng chính sách hoãn trả tiền mua cổ phần trong 3 năm đầu và cho phép trả dần trong thời hạn 10 năm không tính lãi suất, tạo điều kiện để thu nhập người lao động tăng bình quân gần 20%/năm.

Vì sao tiến độ cổ phần hóa trong giai đoạn 1998 - 1999 không đạt chỉ tiêu đề ra?
Tiến độ thực hiện năm 1998 chỉ đạt 66,6% với 100 trên 150 đơn vị và năm 1999 chỉ đạt 55,5% với 250 trên 450 đơn vị. Nguyên nhân chủ yếu do việc định giá tài sản phức tạp kéo dài hơn 3 tháng, trang thiết bị của 76% doanh nghiệp thuộc thế hệ thập niên 50-60 lạc hậu, cùng tâm lý e ngại mất quyền quản lý của một bộ phận cán bộ điều hành cũ.

Phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có bị suy giảm sau khi cổ phần hóa không?
Nguồn vốn nhà nước được bảo toàn và gia tăng đáng kể sau khi chuyển đổi mô hình. Tại 370 doanh nghiệp cổ phần hóa trước năm 2000, từ 1.349 tỷ đồng vốn công ban đầu đã huy động thêm 1.432 tỷ đồng vốn ngoài xã hội. Đồng thời, việc thẩm định lại tài sản theo giá trị thực tế giúp vốn nhà nước tăng thêm từ 10% đến 50% so với giá trị sổ sách ban đầu.

Quy mô vốn của các doanh nghiệp cổ phần hóa giai đoạn 1992 - 2000 phân bổ như thế nào?
Đa số các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi trong giai đoạn này có quy mô vừa và nhỏ. Trong tổng số 460 doanh nghiệp đã cổ phần hóa, các đơn vị có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng chiếm trên 50% và mức vốn bình quân toàn khối đạt khoảng 3,1 tỷ đồng/doanh nghiệp, trong khi các công ty có quy mô vốn trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm khoảng 12%.

Kết luận

  • Cổ phần hóa là khâu đột phá chiến lược trong công cuộc đổi mới kinh tế tại Việt Nam, giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất bao cấp và lực lượng sản xuất nhằm tái cơ cấu hơn 5.800 doanh nghiệp nhà nước.
  • Kết quả thực hiện chuyển đổi 460 doanh nghiệp giai đoạn 1992 - 2000 khẳng định tính ưu việt với mức tăng trưởng doanh thu gần 2 lần, lợi nhuận tăng hơn 2 lần và quy mô vốn mở rộng gấp 2,5 lần.
  • Đóng góp ngân sách nhà nước tăng trưởng bền vững khi tiền thuế nộp tăng 30% đến 35% mỗi năm, đồng thời huy động bổ sung 1.432 tỷ đồng vốn từ các thành phần kinh tế xã hội.
  • Quyền lợi người lao động được bảo đảm vượt trội với quy mô việc làm tăng 12%, thu nhập tăng bình quân gần 20%/năm và đặt nền móng vững chắc cho sự ra đời của thị trường vốn Việt Nam.
  • Xác lập mục tiêu trọng tâm sắp xếp 1.498 doanh nghiệp giai đoạn 2000 - 2003 và 3.280 đơn vị giai đoạn 2000 - 2005 nhằm nâng vốn bình quân lên mức 27,117 tỷ đồng/doanh nghiệp và giảm 21% dư nợ ngân hàng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm vững chắc chứng minh tính tất yếu của việc chuyển dịch từ đơn sở hữu nhà nước sang đa sở hữu hỗn hợp. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và ban lãnh đạo doanh nghiệp hãy khai thác ngay hệ thống giải pháp và cơ sở dữ liệu chuyên sâu trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác tái cấu trúc doanh nghiệp và hoạch định chính sách kinh tế trong kỷ nguyên hội nhập.