Đồ án TN Thiết kế Chung cư TKT - CNKT Công trình XD - ĐH SPKT TP.HCM

Giới thiệu tổng quan đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư TTK. Phân tích yêu cầu, quy hoạch, mặt bằng chức năng và các giải pháp kiến trúc, kết cấu, cơ điện cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư TTK

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư TTK là một dự án kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh. Nó bao gồm các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế kiến trúc đến tính toán kết cấu và nền móng. Mục tiêu chính là áp dụng kiến thức đã học vào một công trình thực tế. Dự án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Duy Kiên tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Các tài liệu đầu vào gồm hồ sơ kiến trúc và kết quả khảo sát địa chất. Phạm vi đồ án bao gồm thiết kế kiến trúc điều chỉnh, tính toán sàn ô cờ, cầu thang, khung và phương án móng cọc khoan nhồi. Kết quả là bộ bản vẽ thuyết minh chi tiết phục vụ cho việc thi công. Đây là bước đệm quan trọng cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án

Mục tiêu của đồ án là thiết kế một tòa chung cư đảm bảo an toàn, kinh tế và công năng sử dụng. Phạm vi bao gồm các phần chính: kiến trúc, kết cấu và nền móng. Về kiến trúc, sinh viên điều chỉnh kích thước nhịp và chiều cao tầng từ hồ sơ gốc. Phần kết cấu tập trung vào tính toán sàn ô cờ tầng điển hình và thương mại, thiết kế cầu thang bộ, và mô hình khung trục. Nền móng sử dụng phương án cọc khoan nhồi dựa trên số liệu địa chất. Toàn bộ công việc được hệ thống trong 17 bản vẽ A1 và một thuyết minh.

1.2. Các tài liệu và cơ sở lý thuyết áp dụng

Đồ án dựa trên nhiều tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật. Hồ sơ kiến trúc ban đầu cung cấp bố cục và kích thước cơ bản. Kết quả khảo sát địa chất xác định đặc điểm đất nền, phục vụ cho thiết kế móng. Các cơ sở lý thuyết bao gồm nguyên lý thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995. Phương pháp tính toán sử dụng mô hình tĩnh học cho khung và cầu thang. Đối với tải trọng động đất, áp dụng công thức phân bố lực ngang tương đương theo dạng dao động cơ bản. Tất cả được tổng hợp trong phụ lục tính toán chi tiết.

II. Phân tích các thách thức trong thiết kế chung cư TTK

Thiết kế chung cư TTK đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Một vấn đề lớn là đảm bảo khả năng chịu tải trọng động đất cho công trình. Tải trọng này đòi hỏi tính toán lực ngang phân bố dọc theo chiều cao tòa nhà. Địa chất khu vực cũng đặt ra bài toán cho nền móng, yêu cầu phương án phù hợp. Thiết kế sàn ô cờ cần tối ưu hóa giữa khả năng chịu lực và chi phí vật liệu. Cầu thang bộ phải tuân thủ quy chuẩn về kích thước bậc và góc nghiêng. Việc tổ hợp các trường hợp tải trọng khác nhau cũng phức tạp. Cần cân nhắc giữa tải trọng tĩnh, tải trọng hoạt động và tải trọng động đất. Mỗi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và hiệu quả kinh tế của công trình. Giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự chính xác trong tính toán và kinh nghiệm thực tế.

2.1. Bài toán tải trọng và động đất

Tải trọng là yếu tố then chốt trong thiết kế kết cấu chung cư. Ngoài trọng lượng bản thân và tải trọng sử dụng, động đất là tải trọng nguy hiểm nhất. Lực động đất được xác định bằng phương pháp tĩnh tương đương. Công thức tính lực ngang Fi tại mỗi tầng dựa vào khối lượng và chuyển vị tương đối. Chuyển vị thường được xấp xỉ bằng dạng tăng tuyến tính theo chiều cao. Tải trọng này sau đó được phân bố cho hệ khung chịu lực. Việc tổ hợp tải trọng phải xét đến nhiều trường hợp, bao gồm tải trọng tĩnh đầy, tải trọng gió và tổ hợp động đất. Sai sót trong bước này có thể dẫn đến thiết kế không an toàn.

2.2. Các vấn đề về địa chất và nền móng

Điều kiện địa chất ảnh hưởng quyết định đến giải pháp móng. Hồ sơ khảo sát cho thấy đặc trưng đất nền tại khu vực xây dựng. Với nhà cao tầng như chung cư, móng nông thường không khả thi. Móng cọc khoan nhồi là lựa chọn phổ biến để truyền tải trọng xuống tầng đất cứng. Thách thức nằm ở việc xác định chiều dài cọc, đường kính và khoảng cách. Cần đảm bảo cọc chịu được tải trọng đứng và tải trọng ngang. Quá trình thi công cọc khoan nhồi cũng yêu cầu thiết bị chuyên dụng và kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Thiết kế móng phải phù hợp với kết cấu thượng tầng để tránh lún lệch.

III. Phương pháp giải quyết trong thiết kế kết cấu chung cư

Để giải quyết các thách thức, đồ án áp dụng nhiều phương pháp kỹ thuật tiên tiến. Thiết kế kiến trúc được điều chỉnh để tối ưu hóa nhịp kết cấu. Đối với sàn, phương án sàn ô cờ được lựa chọn vì tính kinh tế và khả năng chịu lực tốt. Tính toán sàn dựa trên lý thuyết bản đặt trên hệ đàn hồi. Cầu thang bộ được thiết kế theo sơ đồ dầm bậc, tính toán như dầm nghiêng chịu uốn. Phần khung trục được mô hình hóa và phân tích bằng sơ đồ tĩnh học. Thiết kế nền móng cọc khoan nhồi tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế móng. Phương pháp tính toán tải trọng động đất sử dụng công thức phân bố lực ngang tương đương. Tổ hợp tải trọng được thực hiện cẩn thận để bao quát mọi trường hợp nguy hiểm. Toàn bộ quy trình đảm bảo công trình an toàn và đạt hiệu quả kinh tế.

3.1. Thiết kế sàn ô cờ và cầu thang bộ

Sàn ô cờ là giải pháp kết hợp giữa bản và dầm, giảm chiều cao kết cấu. Quy trình tính toán bao gồm xác định tải trọng, mô hình tính và tính nội lực. Sàn được chia thành các dải dầm theo hai phương. Cốt thép được bố trí ở các dải này để chịu uốn và cắt. Đối với cầu thang, bản thang nghiêng được tính như dầm chịu uốn. Tải trọng trên bản thang bao gồm trọng lượng bản, lớp hoàn thiện và hoạt tải. Chiều dày tương đương của bản thang được quy đổi từ hình học bậc thang. Cầu thang được thiết kế đảm bảo độ võng và khả năng chịu lực an toàn. Cả hai kết cấu đều phải kiểm tra điều kiện khai thác và thẩm mỹ.

3.2. Giải pháp nền móng và tính tải trọng động đất

Móng cọc khoan nhồi được thiết kế dựa trên số liệu địa chất. Cọc truyền tải trọng từ công trình xuống tầng đất tốt thông qua ma sát bên và sức chịu tải mũi. Chiều dài cọc và đường kính được chọn sao cho đáp ứng hệ số an toàn yêu cầu. Đài móng liên kết các cọc và phân phối tải trọng từ cột. Về tải trọng động đất, lực ngang tương đương được tính theo phương pháp tĩnh. Lực này phân bổ cho các tầng dựa trên khối lượng và độ cao tương đối. Kết quả là một bảng tổng hợp tải trọng động đất tác dụng lên từng tầng. Dữ liệu này dùng để tổ hợp tải trọng trong tính toán khung và móng. Giải pháp này đảm bảo công trình ổn định dưới tác động địa chấn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án chung cư TTK

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư TTK đã hoàn thành các mục tiêu đề ra. Công trình được thiết kế toàn diện từ kiến trúc đến kết cấu và nền móng. Kết quả là một bộ bản vẽ và thuyết minh chi tiết, sẵn sàng cho triển khai. Đồ án chứng minh khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn của sinh viên. Các giải pháp kỹ thuật như sàn ô cờ, móng cọc khoan nhồi mang tính ứng dụng cao. Phương pháp tính tải trọng động đất đảm bảo an toàn cho công trình trong vùng có hoạt động địa chấn. Kinh nghiệm thu được là nền tảng quan trọng cho công việc kỹ sư xây dựng sau này. Dự án cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đồ án tương tự. Thành công của đồ án nằm ở sự kết hợp giữa kiến thức học thuật và giải quyết vấn đề thực tế. Đây là bước chuẩn bị vững chắc cho sự nghiệp trong ngành xây dựng.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện

Quá trình thực hiện đồ án cung cấp nhiều bài học quý giá. Đầu tiên là tầm quan trọng của việc thu thập và phân tích số liệu đầu vào chính xác. Thứ hai, kỹ năng sử dụng phần mềm và công cụ tính toán cần được rèn luyện thường xuyên. Việc tổ hợp tải trọng đòi hỏi sự cẩn thận và hiểu biết sâu về tiêu chuẩn. Quản lý thời gian và lập kế hoạch chi tiết là yếu tố then chốt để hoàn thành đúng tiến độ. Cuối cùng, sự hướng dẫn tận tình của giảng viên giúp giải quyết các vướng mắc kỹ thuật. Những bài học này không chỉ áp dụng cho đồ án mà còn cho toàn bộ sự nghiệp kỹ thuật sau này.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển

Kết quả đồ án có thể được ứng dụng trong các dự án chung cư thực tế. Bộ bản vẽ và tính toán là tài liệu tham khảo cho thiết kế tương tự. Phương pháp tính sàn ô cờ, cầu thang và móng cọc áp dụng được cho nhiều công trình. Thiết kế có thể được tối ưu hóa hơn bằng phần mềm phân tích kết cấu hiện đại. Hướng phát triển bao gồm áp dụng vật liệu mới và công nghệ thi công tiên tiến. Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp chống động đất và tiết kiệm năng lượng cũng cần thiết. Đồ án mở ra cơ hội cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về nhà cao tầng. Nó là minh chứng cho tính khả thi của các giải pháp kỹ thuật xây dựng truyền thống kết hợp công nghệ mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Tên công trình: CHUNG CƯ TTK Địa chỉ: QUẬN BÌNH TÂN - TP. HỒ CHÍ MINH. Quy mô công trình gồm: 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ, 18 tầng điển hình, 1 tầng thượng. Chiều cao công trình: 63m tính từ mặt đất tự nhiên.

Diện tích sàn tầng điển hình: 45×45m.1 Phân khu chức năng: Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện. Ngoài ra còn bố trí phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy, … Hệ thống hồ chứa nước được đặt ở góc của tầng hầm. Tầng 1 được sử dụng làm siêu thị phục vụ nhu cầu trong tòa nhà, phòng sinh hoạt chung của các hộ, nơi làm việc của ban quản lý siêu thị, phòng bảo vệ. Các tầng trên được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê.

Chiều cao tầng là 3. Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn. Công trình có 4 thang máy và 4 thang bộ đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển của toàn bộ khu chung cư. Các hệ thống kỹ thuật khác: Hệ thống điện: hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết.

Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái. Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Hệ thống thoát rác: ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi.2 Giải pháp thiết kế: Giải pháp phần thân: Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình là hệ tường chịu lực bao gồm các cột BTCT kết hợp với vách (lồng thang máy) để chịu toàn bộ tải trong đứng và tải trọng ngang. Vách thang máy bằng BTCT có bề dày 300 mm. Các cột BTCT có kích thước được thay đổi trên chiều cao công trình. Hệ kết cấu dầm - sàn là sàn dầm ô cơ có chiều dày sàn là 80mm.

Dầm - Sàn tầng hầm: chọn chiều dày 300mm kết hợp với đà kiềng, bê tông cấp độ bền B30 có phụ gia chống thấm. Giải pháp phần móng: Phương án móng cọc khoan nhồi, đường kính D = 800 mm. Phần mềm ứng dụng trong phân tích tính toán: Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE. SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA.3 Tiêu chuẩn áp dụng: Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng.

Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5574- 2012. Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép; TCXD 198- 1997. Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối; TCXD 10304-2012: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 9362:2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; TCVN 9386-2012.

Thiết kế công trình chịu động đất; 1.4 Vật liệu sử dụng: 1.1 Bê tông: Bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau: Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 17 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1. Mô đun đàn hồi: Eb = 32500 MPa.2 Cốt thép: Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa.

Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa. Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa. Cốt thép loại AII (đối với cốt thép có Ø > 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 280 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 280 MPa.

Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa. Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10): Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa. Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa. Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa.

SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.1: mặt đứng công trình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.2: mặt cắt công trình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN Hình 1.3: mặt bằng tầng điển hình SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN CHƯƠNG 2: KẾT CẤU 2.1 Tiêu Chuẩn Thiết Kế [1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. [2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió. [3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. [4] Bộ xây dựng (2012) TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

[5] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà nội. [6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội. [7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. [8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9393 - 2012 Cọc – phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải ép tĩnh dọc trục.

Tải Trọng Và Tác Động 2. Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: Trọng lượng bản thân công trình. Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, bao che, đường ống thiết bị… 2. Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.1 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số Hoạt tải Phần Phần Toàn vượt tải tính toán STT Chức năng sử dụng sàn dài hạn ngắn hạn phần n (kN/m2) 1 Nhà để xe 1.2 6 2 Thang, sảnh, hành lang 1 2 3 1.6 3 Phòng thiết bị 7.2 9 4 Khu thương mại 1.8 5 Phòng ngủ 0.95 6 Phòng vệ sinh 0.95 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN 8 Phòng khách 0.4 11 Mái bằng có sử dụng 0.95 12 Mái không sử dụng 0 0.

Tải ngang Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40m nên tải trọng gió tác dụng lên công trình bao gồm: thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió. Vùng gió IIA, đối với vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá là yếu (phục lục D), giá trị 2 áp lực gió được giảm đi 12 daN/m2 nên áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0.83 kN/m Địa hình dạng C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm…) 2. Động đất Đối với mặt bằng nhà cao tầng có hình dạng chữ nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng công trình phải thõa điều kiện: L/B ≤ 6 với cấp phòng chống động đất ≤ 7.5 với cấp phòng chống động đất 8 và 9.2 Giá trị giới hạn B/H Không kháng Kháng chấn Kháng chấn Kháng chấn Loại kết cấu chấn cấp ≤ 7 cấp 8 cấp 9 Khung 5 5 4 2 Khung – Vách 5 5 4 3 Tường BTCT 6 6 5 4 Kết cấu ống 6 6 5 4 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU 2.

Bê tông Bảng 0.3 Vật liệu bê tông. Loại cấu kiện Cấp độ bền của bê tông Rb (Mpa) Rbt (Mpa) Eb (Mpa) Bê tông lót B12.5x103 Chi tiết phụ B30 17 1.5x103 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN 2. Cốt thép Bảng 0.4 Vật liệu thép. Loại thép s sc s  RR ( Mpa) E ( Mpa) AI 225 210000 AII 280 210000 AIII 365 200000 2.

Kính Sử dụng khung nhôm kính, kính cường lực dày 12 (mm). 2 Khối lượng riêng của kính cường lực:   2. Tường Sử dụng gạch ống 4 lỗ kích thước 90x90x190. Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm Trong cột: 50mm Trong dầm móng: 30mm.

Trong móng: Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm. Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm). Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên: 15mm (20mm).

ĐỊA CHẤT Bảng 2.5: địa chất 2 3a 3b 4 5 Lớp đất TTGH TTGH TTGH TTGH TC TC TC TC TC 1 2 1 2 Dung trọng 20.85 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN nổi Chỉ số dẻo 31.89 Mô đum 1400 1650 1750 biến dạng 22500 25700 0 0 0 (kN/m2) 2. CHUYỂN VỊ GIỚI HẠN 2. Chuyển vị thẳng đứng Theo tiêu chuẩn 5574 – 2012 thì độ võng của sàn kiểm tra theo điều kiện f < fgh. Trong đó fgh độ võng giới hạn được nêu trong phụ lục C tiêu chuẩn này.

Đối với sàn có trần phẳng, cấu kiện của mái và tấm tường treo (khi tính tấm tường ngoài mặt phẳng). Khi nhịp L < 6m thì f gh  (2-1) Khi nhịp 6m ≤ L ≤ 7.5m thì f gh 3( cm) (2-2)  (2-3) f gh  Khi nhịp 7.5m < L thì Đối với sàn có sườn và cầu thang. L Khi nhịp L < 5m thì f gh  200 (2-4) Khi nhịp 5m ≤ L ≤ 10m thì f gh  2.5( cm) (2-5) L Khi nhịp 10m < L thì f gh  (2-6) 400 SVTH: BÙI NGỌC TRUNG 15149205 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS ĐÀO DUY KIÊN 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ