Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư New Standards - Cao Văn Linh - ĐHSPKT TPHCM

Mẫu đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư New Standards với các tiêu chuẩn mới về không gian sống hiện đại. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kiến trúc và

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp chung cư New Standards

Đồ án tốt nghiệp chung cư New Standards là một công trình nghiên cứu thiết kế nằm trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Đề tài tập trung vào việc áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật hiện đại để xây dựng một tòa nhà chung cư an toàn và hiệu quả. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học, bao gồm cơ học kết cấu, vật liệu xây dựng và quy chuẩn kỹ thuật. Mục tiêu chính là tạo ra một thiết kế khả thi, đáp ứng các yêu cầu về công năng, kinh tế và bền vững. Công trình này cũng minh họa cách sinh viên vận dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu của đồ án là hoàn thiện một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho chung cư New Standards. Phạm vi nghiên cứu bao gồm tính toán kết cấu phần thân và phần móng của công trình. Công việc này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán và trình bày bản vẽ. Ngoài ra, đồ án còn nhằm đánh giá khả năng áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam vào dự án cụ thể.

1.2. Ý nghĩa của đề tài trong đào tạo kỹ sư

Đề tài đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực tổng hợp của sinh viên trước khi tốt nghiệp. Nó yêu cầu người thực hiện phải có kiến thức nền tảng vững chắc và khả năng làm việc độc lập. Qua quá trình làm đồ án, sinh viên tích lũy được kinh nghiệm quý báu về quy trình thiết kế công trình. Đây cũng là bước đệm để các kỹ sư tương lai thích ứng với môi trường làm việc chuyên nghiệp trong ngành xây dựng.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật trong thiết kế chung cư

Thiết kế chung cư New Standards gặp phải nhiều vấn đề kỹ thuật phức tạp cần được giải quyết. Đầu tiên là việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp, trong đó bê tông cốt thép toàn khối được ưu tiên nhờ độ bền và tính linh hoạt. Tiếp theo, việc tính toán tải trọng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng sống và tải trọng gió. Một thách thức lớn là đảm bảo công trình chịu được các tác động động đất theo quy định khu vực. Cuối cùng, thiết kế cần tối ưu hóa không gian sử dụng mà vẫn giữ được an toàn kết cấu.

2.1. Lựa chọn vật liệu và cấp độ bền bê tông

Vật liệu chính sử dụng là bê tông cốt thép với các cấp độ bền được quy định rõ ràng. Bê tông B30 thường được dùng cho các kết cấu chịu lực chính như sàn, dầm, cột. Cốt thép AII và AIII với đường kính khác nhau được lựa chọn dựa trên yêu cầu chịu lực. Việc xác định đúng cấp độ bền giúp đảm bảo tính toán lực và ứng suất chính xác, đồng thời tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2.2. Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Đồ án viện dẫn nhiều tiêu chuẩn thiết kế quan trọng của Việt Nam. TCVN 2737:1995 quy định về tải trọng và tác động. TCVN 5574:2012 hướng dẫn thiết kế bê tông cốt thép. Các tiêu chuẩn về nền móng và cọc cũng được áp dụng để đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn này là yếu tố then chốt để công trình được phê duyệt và thi công.

III. Giải pháp và phương pháp tính toán kết cấu chung cư

Phương pháp tính toán áp dụng trong đồ án dựa trên lý thuyết kết cấu và phần mềm chuyên dụng ETABS. Quá trình bắt đầu bằng việc mô hình hóa công trình và gán các thuộc tính vật liệu. Tiếp theo, các loại tải trọng được tính toán và tổ hợp theo đúng quy chuẩn. Giải pháp thiết kế tập trung vào việc tối ưu hóa tiết diện dầm, cột và bản móng. Phương pháp này đảm bảo công trình đạt độ cứng, độ bền và ổn định cần thiết dưới mọi điều kiện tải trọng.

3.1. Tính toán tải trọng và tổ hợp tải trọng

Tải trọng được phân loại thành tải trọng cố định, tải trọng tạm thời và tải trọng đặc biệt. Tải trọng gió được tính toán có xét đến thành phần động dựa trên chu kỳ dao động riêng của công trình. Các tổ hợp tải trọng được xây dựng theo nguyên tắc bất lợi nhất cho từng bộ phận kết cấu. Việc tính toán chính xác tải trọng là cơ sở để thiết kế các cấu kiện an toàn và kinh tế.

3.2. Thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép

Các cấu kiện chính bao gồm dầm, cột, bản sàn và vách chịu lực. Thiết kế dựa trên nguyên lý làm việc đàn hồi và giới hạn của bê tông cốt thép. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định theo tiêu chuẩn để chống ăn mòn cốt thép. Giải pháp bố trí cốt thép phải đảm bảo khả năng chịu uốn, cắt và lực dọc hiệu quả. Các chi tiết nối và neo cốt thép cũng được tính toán kỹ lưỡng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án

Đồ án tốt nghiệp chung cư New Standards đã hoàn thành mục tiêu đề ra là tạo ra một bản thiết kế kỹ thuật khả thi. Kết quả cho thấy công trình đáp ứng được các yêu cầu về an toàn, công năng và kinh tế. Quá trình thực hiện giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp. Ứng dụng thực tế của đồ án nằm ở việc nó có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án chung cư tương tự. Đồng thời, nó cũng là minh chứng cho năng lực của sinh viên kỹ thuật xây dựng.

4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra

Quá trình làm đồ án giúp nhận thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiết và quản lý thời gian. Việc tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn thường xuyên giúp tránh được sai sót trong tính toán. Kỹ năng làm việc nhóm và trao đổi cũng được cải thiện đáng kể. Những bài học này sẽ là hành trang quý giá cho công việc kỹ sư trong tương lai.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến

Đồ án có thể được cải tiến bằng cách áp dụng các vật liệu mới như bê tông cường độ cao hoặc composite. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng nâng cao hơn sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế. Ngoài ra, khía cạnh tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường có thể được nghiên cứu sâu hơn. Những hướng phát triển này giúp công trình hiện đại và bền vững hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC I.1 Mục đích thiết kế Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp.

CHUNG CƯ NEW STANDARDS ra đời đáp ứng những nhu cầu cần thiết hiện nay.2 Giới thiệu công trình I.1 Vị trí công trình Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14, quận 5.2 Quy mô và đặc điểm công trình - Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 17 tầng cao 58. - Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe - Tầng trệt: cao 5 m gồm phòng thường trực và trung tâm thương mại.5 gồm các căn hộ ở hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang. - Tầng 17 (tầng thượng) là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ. 1 Mặt bằng tầng điển hình I.3 Các chỉ tiêu xây dựng chính - Số tầng chính : 15 - Mật độ xây dựng : 52% 2 - Diện tích các sàn tầng trệt: 2384 m 2 - Tổng diện tích các tầng 2- Tầng mái : 21535 m I.3 Giải pháp kiến trúc, quy hoạch 13 I.1 Quy hoạch Khu Chung Cư New Standards ở quận 5, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất. Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay.2 Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác. Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí. Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt, giao thông hợp lí đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sống trong chung cư.3 Giải pháp kiến trúc Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng.

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên I.4 Giao thông nội bộ Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành. Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước I.4 Các hệ thống kĩ thuật chính trong công trình I.1 Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng.2 Hệ thống điện Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình.Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm.

Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau: - Thang máy - Hệ thống phòng cháy chữa cháy. - Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ. - Biến áp điện và hệ thống cáp. - Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng.5 Hệ thống cấp thoát nước 14 I.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt - Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm).

- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động. - Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường I.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas - Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống. - Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. - Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.

3 - Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m /ngày. Hệ thống phòng cháy chữa cháy I.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình.2 Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy. Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng.

Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng. Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng).7 Hệ thống khí hậu, thủy văn Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là 0 vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà. Nhiệt độ hàng năm 27 C chênh lệch nhiệt độ giữa các 0 tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12) khoảng 10 C.

Khu vực TP là khu vực tương đối nóng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm).

Độ ẩm trung bình từ 75-80 %. Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.

Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp. 15 CHƯƠNG II: THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ II.1 Thông tin chung về vật liệu Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý. Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.

→ Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép. 1 Vật liệu sử dụng STT Cấp độ bền Đặc tính vật liệu Kết cấu sử dụng Rb = 17 MPa - Cầu thang 1 B30 Rbt = 1.2 MPa - Sàn, dầm, cột, vách Eb = 32500 MPa - Đài móng Bảng 2. 2: Cốt thép sử dụng STT Loại thép Đặc tính vật liệu Rs = Rsc = 280 MPa 1 AII (Ø<10) Rsw = 225 MPa 5 Es = 2.1 10 MPa Rs = Rsc = 365 MPa 2 AIII (Ø 10) Rsw = 290 MPa 5 Es = 2 10 MPa II.2 Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: - Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm) - Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥250mm: 20mm (25mm) - Trong cột: 20mm (25mm) - Trong dầm móng: 30mm - Trong móng: • Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm • Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt (trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3 Tiêu chuẩn dùng thiết kế II.1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn - TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ