Đồ án tốt nghiệp xây dựng Chung cư Hoàng Lan - ĐHSP Kỹ thuật TP.HCM

Phân tích chi tiết đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Hoàng Lan. Nghiên cứu các yếu tố kiến trúc, quy hoạch và kỹ thuật xây dựng của dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp chung cư Hoàng Lan

Đồ án tốt nghiệp chung cư Hoàng Lan là công trình nghiên cứu thiết kế toàn diện một tòa nhà chung cư nằm trong khuôn khổ chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài do sinh viên Nguyễn Lê Thạch thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thanh Tú trong giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2018. Công trình bao gồm ba phần chính: kiến trúc, kết cấu và nền móng. Phần kiến trúc thể hiện các bản vẽ bố trí mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt. Phần kết cấu tập trung vào mô hình hóa, phân tích và thiết kế sàn điển hình, cầu thang, khung dầm cột. Phần nền móng áp dụng giải pháp cọc khoan nhồi phù hợp với điều kiện địa chất khu vực. Tổng sản phẩm gồm một luận văn và 19 bản vẽ khổ A1, trong đó có 06 bản kiến trúc, 10 bản kết cấu và 03 bản nền móng. Đồ án phản ánh khả năng tổng hợp kiến thức chuyên môn và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế của sinh viên trước khi ra trường.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một công trình chung cư đảm bảo an toàn, kinh tế và đáp ứng nhu cầu sử dụng. Phạm vi bao gồm việc lập lại hồ sơ kiến trúc từ bản vẽ gốc, xây dựng mô hình kết cấu bằng phần mềm ETABS, tính toán nội lực và thiết kế thép cho các cấu kiện điển hình như dầm, cột, sàn và cầu thang. Phần nền móng được thiết kế với giải pháp cọc khoan nhồi, phù hợp với tải trọng lớn của tòa nhà. Đồ án cũng yêu cầu sinh viên áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam như TCVN 5574, TCXD 229-1999 và TCXD 205-1998.

1.2. Đặc điểm kiến trúc và phân khu chức năng

Chung cư Hoàng Lan được thiết kế với công năng sử dụng đa dạng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân đô thị. Công trình bao gồm nhiều tầng với các căn hộ bố trí hợp lý, đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Các phân khu chức năng chính gồm: khu căn hộ ở, khu hành lang giao thông, khu cầu thang bộ và thang máy, khu kỹ thuật và khu dịch vụ tiện ích. Mặt bằng kiến trúc được tổ chức khoa học, tối ưu diện tích sử dụng trong khi vẫn tuân thủ các quy định về thoát hiểm và phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

II. Phân tích tải trọng và bài toán kết cấu chung cư

Phân tích tải trọng là bước quan trọng bậc nhất trong thiết kế kết cấu chung cư Hoàng Lan. Tải trọng tác động lên công trình được phân loại thành tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và tải trọng động đất. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện bê tông cốt thép, lớp hoàn thiện và thiết bị cố định. Hoạt tải được xác định theo TCVN 2737-1995, tùy theo công năng sử dụng của từng khu vực. Tải trọng gió được tính toán theo TCXD 229-1999, bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động do xung vận tốc gió gây ra. Quá trình tính toán gió động yêu cầu xác định chu kỳ dao động riêng của tòa nhà, hệ số động lực và áp lực gió tương ứng. Việc tổ hợp nội lực từ nhiều trường hợp tải khác nhau được thực hiện bằng phần mềm ETABS do khối lượng tính toán lớn và phức tạp. Kết quả tổ hợp nội lực là cơ sở để thiết kế tiết diện các cấu kiện dầm, cột, sàn đảm bảo khả năng chịu lực và giới hạn biến dạng theo quy chuẩn.

2.1. Tính toán tải trọng gió tĩnh và động

Tải trọng gió tác động lên chung cư Hoàng Lan được chia thành hai phần: thành phần tĩnh và thành phần động. Thành phần tĩnh xác định dựa trên áp lực gió tiêu chuẩn, diện tích chắn gió và hệ số hình dạng công trình. Thành phần động tính đến hiện tượng xung vận tốc gió, yêu cầu xác định chu kỳ dao động riêng của tòa nhà qua phân tích modal trên ETABS. Hệ số động lực được tra theo đồ thị quy chuẩn dựa vào tần số dao động riêng và hệ số giảm chấn. Giá trị gió động có thể lớn hơn đáng kể so với gió tĩnh đối với công trình cao tầng, ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế khung chịu lực.

2.2. Tổ hợp tải trọng và xác định nội lực

Việc tổ hợp tải trọng được thực hiện theo các trường hợp: tải trọng chết, tải trọng sống, gió tĩnh theo phương X và Y, gió động theo các mode dao động chính. Phần mềm ETABS thực hiện tự động quá trình tổ hợp nội lực dựa trên quy tắc lấy có lợi nhất cho từng tiết diện cấu kiện. Kết quả là biểu đồ bao moment, lực cắt và lực dọc cho toàn bộ khung kết cấu. Nội lực tổ hợp cực đại là cơ sở để tiến hành tính toán cốt thép cho dầm và cột theo phương pháp giới hạn trạng thái. Quá trình này đảm bảo công trình đáp ứng điều kiện bền và sử dụng theo tiêu chuẩn thiết kế.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu và nền móng

Phương pháp thiết kế kết cấu chung cư Hoàng Lan áp dụng nguyên lý trạng thái giới hạn theo quy chuẩn Việt Nam. Thiết kế dầm bao gồm xác định tiết diện, tính toán cốt thép chịu uốn và cốt đai chịu cắt. Đối với dầm đơn giản, tiết diện cốt thép chịu uốn được xác định qua hệ số momen αm, từ đó suy ra hàm lượng cốt thép. Hàm lượng cốt thép phải nằm trong giới hạn tối thiểu và tối đa để đảm bảo tính dẻo của cấu kiện. Thiết kế cột tính đến tổ hợp lực dọc và moment uốn, áp dụng biểu đồ tương tác để xác định tiết diện cốt thép phù hợp. Cầu thang được thiết kế dưới dạng bản dốc chịu uốn và cắt kết hợp. Phần nền móng sử dụng hệ thống cọc khoan nhồi đường kính lớn, truyền tải trọng từ khung kết cấu xuống tầng đất chịu lực sâu. Thiết kế cọc bao gồm tính toán sức chịu tải của cọc đơn, nhóm cọc và đài móng. Toàn bộ quá trình tính toán sử dụng phần mềm ETABS cho phân tích kết cấu và tính toán thủ công để kiểm chứng.

3.1. Thiết kế tiết diện dầm và cột bê tông cốt thép

Thiết kế dầm trong đồ án áp dụng nguyên lý tiết diện chữ nhật chịu uốn đơn giản và uốn lệch tâm. Bước đầu tiên là giả thiết vị trí tâm cốt thép, xác định chiều cao hữu hiệu ho. Hệ số momen αm được tính từ nội lực M và tiết diện b×ho. Từ αm suy ra hệ số ξ và diện tích cốt thép As. Kiểm tra hàm lượng cốt thép phải thỏa điều kiện µmin ≤ µ ≤ µmax. Đối với cột, thiết kế sử dụng phương pháp biểu đồ tương tác N-M, xác định tiết diện cốt thép dọc và cốt đai ngang phù hợp với tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất từ các trường hợp tải.

3.2. Giải pháp nền móng cọc khoan nhồi

Nền móng chung cư Hoàng Lan áp dụng giải pháp cọc khoan nhồi đường kính lớn, phù hợp với đặc điểm địa chất khu vực và tải trọng nặng của tòa nhà cao tầng. Thiết kế cọc bao gồm xác định sức chịu tải trục của cọc đơn dựa vào đặc trưng đất nền và đường kính cọc. Nhóm cọc được bố trí dưới đài móng, tính toán hệ số hiệu dụng nhóm cọc để đánh giá khả năng chịu tải tổng thể. Đài móng được thiết kế như bản cứng chịu uốn và cắt, phân phối lực từ cột xuống các đầu cọc. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi yêu cầu kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp siêu âm và thử tải tĩnh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án

Đồ án tốt nghiệp chung cư Hoàng Lan hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về thiết kế kiến trúc, kết cấu và nền móng. Kết quả tính toán cho thấy các cấu kiện dầm, cột, sàn và cầu thang đều đáp ứng điều kiện bền và sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành. Hệ thống cọc khoan nhồi đảm bảo khả năng chịu tải và giới hạn lún cho tòa nhà. Quá trình thực hiện đồ án giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm ETABS trong phân tích kết cấu, đồng thời củng cố kiến thức về tiêu chuẩn thiết kế và tính toán thủ công. Đồ án cũng là minh chứng cho khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ việc đọc bản vẽ kiến trúc đến lập mô hình tính toán và trình bày hồ sơ thiết kế. Kinh nghiệm thu được từ đề tài này là nền tảng quan trọng cho công việc thiết kế và thi công công trình xây dựng sau này. Một số hạn chế cần cải thiện bao gồm tối ưu hóa tiết diện cấu kiện và bổ sung phân tích động đất chi tiết hơn cho công trình.

4.1. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của đồ án

Ưu điểm lớn nhất của đồ án là tính toàn diện, bao gồm đầy đủ ba phần kiến trúc, kết cấu và nền móng. Việc sử dụng phần mềm ETABS giúp tăng độ chính xác trong phân tích nội lực và tổ hợp tải trọng. Tuy nhiên, đồ án còn một số hạn chế như chưa tối ưu hóa trọng lượng thép sử dụng, chưa thực hiện phân tích phi tuyến tính và chưa đánh giá chi tiết khả năng chịu động đất. Ngoài ra, phần kiến trúc được lập lại từ bản vẽ có sẵn nên tính sáng tạo bị giới hạn. Những hạn chế này mở ra hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo về tối ưu hóa thiết kế kết cấu công trình cao tầng.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển

Kết quả đồ án có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án chung cư tương tự về quy mô và điều kiện xây dựng. Phương pháp tính toán tải trọng gió, tổ hợp nội lực và thiết kế tiết diện bê tông cốt thép được áp dụng rộng rãi trong thực tế thiết kế công trình. Hướng phát triển bao gồm áp dụng phương pháp thiết kế tối ưu hóa bằng thuật toán, tích hợp phân tích động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386-2012 và sử dụng công nghệ BIM trong quản lý thông tin công trình. Các tiến bộ về phần mềm và vật liệu xây dựng sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả thiết kế kết cấu chung cư trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƯ HOÀNG LAN GVHD: THS. NGUYỄN THANH TÚ SVTH : NGUYỄN LÊ THẠCH MSSV: 14149160 SKL006947 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1/2019 Sinh viên : NGUYỄN LÊ THẠCH MSSV: 14149160 Khoa : Xây Dựng Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài : CHUNG CƯ HOÀNG LAN Cán bộ hướng dẫn : ThS. NGUYỄN THANH TÚ Ngày giao nhiệm vụ : 30/07/2018 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 31/12/2018 LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp như là một dự án lớn đầu đời khi chuẩn bi kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai.

Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế. Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn Nguyễn Thanh Tú cùng với quý Thầy Cô trong khoa Xây dựng. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô. Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn. Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau. Em xin chân thành cám ơn.HCM, ngày 31 tháng 12 năm 2018 Sinh viên thực hiện NGUYỄN LÊ THẠCH 1 CAPSTONE PROJECT’S TASK Name’s student : NGUYEN LE THACH Student ID : 14149160 Class : 149490B Sector : Construction Engineering Technology Advisor : Msc. NGUYEN THANH TU Start date : 30/07/2018 Finish date: 31/12/2018 1.

Project’s Name: HOANG LAN APARTMENT 2. Input Data: Architectural Profile. The contents of capstone project: Architecture Ilustrate architectural drafts again Structure Modeling, anlysis and design typical floor Calculate, design staircase Modeling, calculation, design of frame 1 and frame B Foundation: Bored piles 4. Product 01 Thesis and 01 Appendix 19 drawing A1 (06 Architecture, 10 Structures, 03 Foundation) Ho Chi Minh, Dec 31th, 2018 HEAD OF FACULTY ADVISOR 2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN CAPSTONE PROJECT’S TASK.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH .1 Giới thiệu công trình.2 Đặc điểm kiến trúc công trình.

10 Phân khu chức năng .1 Tiện ích của tòa nhà .2 Một số bản vẽ công trình .2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ .3 VẬT LIỆU SỬ DỤNG .4 LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ .5 TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG TÍNH TOÁN. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG .1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn .3 TẢI TRỌNG GIÓ .1 Thành phần tĩnh .2 Thành phần động .3 Nội lực cho thành phần tĩnh và động của tải gíó xác định như sau: .4 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT .1 Phổ phản ứng (Theo phương ngang) .2 Phổ phản ứng (Theo phương đứng). TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN .1 CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN .2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM).1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM, SÀN .1 Chiều dày sàn .2 Kích thước dầm chính, dầm phụ .3 Tiết diện vách .2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN .3 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN SÀN .1 Kết quả nội lực .1 Nội lực sau khi phân tích mô hình .2 Chia dải thiết kế (Design Strip) .2 Tính toán cốt thép .3 Kiểm tra theo trạng thái giới hạn II .1 Kiểm tra độ võng. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG .1 CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH .2 KÍCH THƯỚC SƠ BỘ CẦU THANG .1 Bản thang nghiêng .4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC .5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP.

TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG .2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT, VÁCH .1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm .2 Chọn sơ bộ tiết diện cột .3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG .3 Tải trọng gió .4 Tải trọng động đất .4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG .5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH .6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG .1 Kết quả nội lực .3 Dầm tầng điển hình .2 Tính toán – thiết kế hệ dầm .1 Tính toán cốt thép dọc.2 Tính toán cốt thép đai chịu cắt cho dầm .3 Cấu tạo kháng chấn cho dầm .4 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép.3 Tính toán – thiết kế cột khung trục 3 .1 Lý thuyết tính toán cốt thép dọc .2 Áp dụng tính toán choc cột C2B(700x700) từ tầng 2 lên tầng 3 .3 Tính toán cốt đai .4 Kết quả tính toán cốt thép cột trục 1 và trục B .4 Tính toán - thiết kế vách .1 Phương pháp vùng biên chịu Moment .2 Các giả thuyết cơ bản .3 Các bước tính toán cốt thép dọc cho vách .4 Tính toán cốt ngang cho vách cứng .5 Kết quả tính toán cốt thép vách P4-P4’ trục 1-A. TÍNH TOÁN- THIẾT KẾ MÓNG .1 Tổng quan về nền móng .2 Địa chất công trình .3 Lựa chọn giải pháp móng .4 Phương án móng cọc khoan nhồi .1 Tính toán sức chịu tải .1 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc .2 Theo vật liệu làm cọc .3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền .4 Sức chịu tải của cọc theo SPT .5 Sức chịu tải thiết kế của cọc .2 Xác định độ cứng cọc .3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi .5 Thiết kế móng M2 (Trục 1-B) .1 Tải trọng tác dụng .2 Chọn chiều sâu chôn móng .3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc .4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước .5 Kiểm tra xuyên thủng .6 Tính thép cho đài cọc bằng Safe .6 Thiết kế móng M1 (Trục 1-A) .1 Tải trọng tác dụng.2 Chọn chiều sâu chôn móng.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước.5 Kiểm tra xuyên thủng.6 Tính thép cho đài cọc bằng SAFE.7 Thiết kế móng M3 (Trục 2-B).1 Tải trọng tác dụng.2 Chọn chiều sâu chôn móng.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước. 84  Kiểm tra độ lún của cọc.5 Kiểm tra xuyên thủng.6 Tính thép cho đài cọc bằng SAFE.8 Thiết kế móng lõi thang (M4).1 Tải trọng tác dụng.2 Chọn chiều sâu chôn móng.3 Xác định số cọc và kích thước đài cọc.4 Kiểm tra ổn định khối móng quy ước.5 Kiểm tra xuyên thủng.6 Tính thép cho đài cọc. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

98 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 - Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình .2 - Mặt bằng kết cấu tầng điển hình .3 - Mặt đứng công trình .4 - Mặt cắt đứng công trình.1 - Sơ đồ tính toán động lực tải gió tác dụng lên công trình .2 – Mô hình 3D của công trình trong ETABS .3 - Sơ đồ tính toán gió động lên công trình .4 - Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian .1 - Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình .2a - Mô hình sàn dầm tầng điển hình – SAFE .2b - Mô hình 3D sàn dầm tầng điển hình – SAFE .2c - Mô hình vật liệu .3 - Momen theo phương X (M11) .4 - Momen theo phương Y (M22) .5 - Dải Strip theo phương X.6 - Dải Strip theo phương Y.7 - Label các dải Strip trong mô hình .8 - Nội lực dải Strip theo phương X .9 - Nội lực dải Strip theo phương Y .10 - Độ võng ngắn hạn .1 - Mặt bằng kiến trúc cầu thang tầng điển hình .2 - Tĩnh tải – hoạt tải cầu thang vế 1 .3 - Nội lực cầu thang vế 1 .4 - Tĩnh tải- hoạt tải cầu thang vế 2 .5 - Nội lực cầu thang vế 2 .6 - Độ võng của bản thang .1 - Mặt bằng tầng điển hình .2 - Phổ động đất theo phương ngang nhập vào mô hình .3 - Chuyển vị ngang tại đỉnh .5 - Biểu đồ lực cắt .7 - Biểu đồ lực cắt .8 - Biểu đồ momen dầm tầng điển hình .9 - Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm .10 - Nội lực nén lệch tâm xiên .11 - Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm .12 - Nội lực trong vách .13 - Biểu đồ ứng suất tại các điểm trên mặt cắt ngang của vách.1 - Mặt bằng móng M2.2 – Kết quả phản lực đầu cọc từ mô hình.3 – Khối móng qui ước M2.4– Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M2.5 – Biểu đồ momen theo phương X móng M2.6 – Biểu đồ momen theo phương Y móng M2.7 – Mặt bằng móng M1.8– Xác định tâm vách bằng phần mềm ETABS.9 – Kết quả phản lực đầu cọc từ mô hình.10 –Tháp xuyên thủng móng M1.11 – Biểu đồ momen theo phương X móng M1.12 – Biểu đồ momen theo phương Y móng M1.13 – Mặt bằng móng M3.14 – Kết quả phản lực đầu cọc từ mô hình.15 – Sơ đồ hình thành tháp chọc thủng dưới cột bê tông cốt thép.16 – Mặt bằng cọc vuông qui về cùng diện tích.17 – Biểu đồ momen theo phương X móng M3.18 – Biểu đồ momen theo phương Y móng M3.19 – Xác định vị trí tâm vách bằng phần mềm ETABS.20 – Bố trí cọc khoan nhồi móng lõi thang.21 – Phản lực đầu cọc móng lõi thang.22 – Tháp xuyên thủng móng lõi thang.23 – Biểu đồ momen theo phương X móng M4.24 – Biểu đồ momen theo phương Y móng M4.93 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 - Tải trọng khu vực phòng khách phòng ăn.2 - Tải trọng khu vực phòng ngủ.3 - Tải trọng khu vực ban công.4 - Tải trọng khu vực cầu thang.5 - Tải trọng khu vực vệ sinh.6 - Tải trọng khu vực vệ sinh.7 - Hoạt tải phân bố trên sàn.8 - Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn.9 – Kết quả tính toán gió tĩnh theo phương X và phương Y.10 – Kết quả 12 mode dao động.11 - Kết quả tính toán gió động theo phương X và phương Y.12 – Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi.13 – Bảng phổ phản ứng thiết kế dùng trong phân tích đàn hồi phương ngang.1 - Sơ bộ tiết diện dầm.1 – Tĩnh tải bản thang nghiêng.2 - Bảng tính toán cốt thép cầu thang 2 vế.1 - Chọn sơ bộ tiết diện cột theo tầng.2 – Các trường hợp tải trọng.3 – Các tổ hợp tải trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ