Đồ án tốt nghiệp Chung cư Hiệp Thành Block B - Phạm Ngọc Cường - ĐHSPKT TPHCM

Đồ án tốt nghiệp chuyên sâu về thiết kế kiến trúc và quy hoạch chung cư Hiệp Thành Block B. Phân tích chi tiết các yếu tố tiện ích, giải pháp không gian và xu

2020

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp chung cư Hiệp Thành Block B

Đồ án tốt nghiệp chung cư Hiệp Thành Block B là công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật công trình Xây dựng. Dự án được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01 năm 2020. Sinh viên Phạm Ngọc Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Phương Bình. Công trình bao gồm toàn bộ quy trình tính toán kết cấu phần thân của tòa chung cư. Các hạng mục chính gồm sàn bê tông cốt thép, dầm, cột và móng. Phương pháp tính toán áp dụng bao gồm phương pháp DDM cho sàn và phân tích nội lực bằng phần mềm SAP2000. Vật liệu thiết kế sử dụng bê tông B30 và cốt thép CB400V. Đồ án tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là TCVN 5574:2018 về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho các dự án chung cư tương tự.

1.1. Mục tiêu của đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế kết cấu an toàn và kinh tế cho chung cư Hiệp Thành Block B. Công trình tập trung tính toán sàn bằng phương pháp DDM, kiểm tra độ võng và xác định cốt thép cho các cấu kiện chịu lực. Quá trình sử dụng phần mềm SAP2000 để dựng mô hình và phân tích nội lực. Kết quả phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đồ án cũng nhằm rèn luyện khả năng tổng hợp kiến thức, giải quyết vấn đề thực tế cho sinh viên trước khi tốt nghiệp.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm tính toán kết cấu phần thân công trình chung cư Hiệp Thành Block B. Các hạng mục chính gồm phân tích sàn bê tông cốt thép, tính toán dầm, thiết kế cột chịu lực nén xiên và tính toán móng. Đối tượng nghiên cứu là tòa chung cư nhiều tầng tại khu vực Hiệp Thành, Quận 12. Tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 5574:2018 về kết cấu bê tông cốt thép. Phương pháp tính toán bao gồm phương pháp strip cho sàn và phương pháp nội lực cho cột.

II. Phân tích phương pháp tính toán sàn chung cư Hiệp Thành

Phương pháp tính toán sàn trong đồ án chung cư Hiệp Thành Block B áp dụng phương pháp DDM. Đây là kỹ thuật tiêu chuẩn用于 phân tích sàn bê tông cốt thép. Quá trình tính toán bắt đầu bằng việc chia sàn thành các dải theo hai phương ngang và dọc. Các dải này được xử lý như các dầm đơn giản để tính nội lực và cốt thép. Chiều dày sàn sơ bộ được chọn là 150mm. Chiều dày vách là 300mm. Tiết diện dầm biên có kích thước 300 nhân 650mm. Tải trọng đứng là tải trọng chính tác dụng lên sàn. Các thông số này đảm bảo công trình có độ cứng cần thiết. Kết quả tính toán cho thấy thiết kế thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

2.1. Kiểm tra độ võng sàn

Độ võng là yếu tố quan trọng trong thiết kế sàn bê tông cốt thép. Trong đồ án, độ võng được tính theo ba trường hợp gồm tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng, tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn và tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn. Độ võng lớn nhất ghi nhận là 19.535mm tại ô sàn S15 có nhịp 8m. Giá trị này nhỏ hơn giới hạn cho phép theo TCVN 5574:2018 là 216.92mm. Kết quả证实 sàn đáp ứng yêu cầu biến dạng.

2.2. Tính toán cốt thép sàn

Sau khi xác định nội lực từ các dải đã chia, tiến hành tính toán cốt thép cho sàn. Bê tông B30 và cốt thép CB400V được sử dụng theo tiêu chuẩn thiết kế. Chiều cao làm việc được xác định dựa trên chiều dày sàn và lớp bảo vệ cốt thép. Diện tích cốt thép được tính bằng công thức tiết diện chữ T hoặc chữ L tùy vị trí. Kết quả đảm bảo sàn có đủ khả năng chịu lực và độ bền cần thiết cho công trình chung cư cao tầng.

III. Giải pháp thiết kế cột và móng cho công trình Hiệp Thành

Thiết kế cột và móng là phần quan trọng trong đồ án chung cư Hiệp Thành Block B. Cột được tính toán chịu lực nén xiên kết hợp với moment uốn theo hai phương X và Y. Phương pháp tính xét đến ảnh hưởng của uốn dọc khi độ mảnh của cột vượt quá 28. Hệ số ảnh hưởng uốn dọc được xác định dựa trên tải trọng và kích thước tiết diện. Bán kính quán tính và độ mảnh theo từng phương được kiểm tra kỹ lưỡng. Phần móng được thiết kế để truyền tải trọng từ kết cấu thượng tầng xuống nền đất. Các giải pháp đảm bảo công trình có độ ổn định cần thiết. Thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam hiện hành.

3.1. Tính toán cột chịu lực nén xiên

Cột trong chung cư Hiệp Thành Block B được thiết kế chịu lực nén xiên kết hợp moment uốn theo hai phương. Hệ số uốn dọc được tính xét đến độ lệch tâm ngẫu nhiên. Bán kính quán tính và độ mảnh theo từng phương được xác định để kiểm tra ổn định. Khi độ mảnh lớn hơn 28, cần xét ảnh hưởng uốn dọc bằng hệ số điều chỉnh. Tiết diện cột có cốt thép phân bố theo chu vi. Quy đổi theo phương pháp gần đúng đảm bảo tính toán chính xác.

3.2. Thiết kế móng công trình

Móng là bộ phận truyền tải trọng từ kết cấu thượng tầng xuống nền đất. Trong đồ án, móng được thiết kế dựa trên tải trọng từ cột và điều kiện địa chất. Các loại móng phù hợp được cân nhắc gồm móng đơn, móng băng hoặc móng bè. Tải trọng thiết kế bao gồm tải trọng đứng và moment uốn từ cột. Kiểm tra áp lực nền đảm bảo không vượt quá sức chịu tải cho phép. Thiết kế móng phải đảm bảo độ ổn định và biến dạng cho phép cho toàn bộ công trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế đồ án chung cư Hiệp Thành

Đồ án tốt nghiệp chung cư Hiệp Thành Block B đã hoàn thành việc thiết kế kết cấu phần thân công trình. Kết quả tính toán cho thấy các cấu kiện sàn, dầm, cột và móng đều đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018. Độ võng sàn满足 giới hạn cho phép. Cốt thép được tính toán đảm bảo khả năng chịu lực đầy đủ. Phương pháp DDM và phân tích nội lực bằng phần mềm SAP2000 chứng minh hiệu quả trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. Đồ án cung cấp nền tảng kiến thức thực tế quý báu cho sinh viên ngành Xây dựng. Đây đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị cho các dự án chung cư tương tự tại Việt Nam trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa đào tạo của đồ án

Đồ án tốt nghiệp chung cư Hiệp Thành Block B có ý nghĩa quan trọng trong đào tạo kỹ sư xây dựng. Công trình là cơ hội để sinh viên tổng hợp kiến thức từ lý thuyết kết cấu đến thực hành tính toán. Quá trình thực hiện rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm, đọc bản vẽ và giải quyết vấn đề kỹ thuật. Kết quả chứng minh khả năng áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam vào thiết kế thực tế. Đây là bước chuẩn bị cần thiết trước khi sinh viên bước vào nghề nghiệp kỹ sư chuyên nghiệp.

4.2. Ứng dụng trong thực tế xây dựng

Kết quả từ đồ án có thể ứng dụng trực tiếp vào các dự án chung cư tương tự tại Việt Nam. Phương pháp tính toán sàn theo DDM, thiết kế cột chịu nén xiên và tính móng là kỹ thuật常用 trong thực hành kỹ thuật. Các thông số thiết kế như bê tông B30, cốt thép CB400V phù hợp với điều kiện vật liệu và thi công trong nước. Đồ án cung cấp tham khảo về quy trình tính toán từ khảo sát đến thiết kế chi tiết. Kỹ sư có thể áp dụng các phương pháp này cho nhiều loại công trình dân dụng khác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đồ án tốt nghiệp chung cư hiệp thành block b

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Dự án chung cư Hiệp Thành Block B thuộc Khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng Tư vấn Đầu tư Bình Dương (Biconsi).

Quy mô: Dự án Chung cư Hiệp Thành gồm có 6 block, đã xây dựng xong và đi vào hoạt động Block C. Hiện nay công ty tiếp tục xây dựng và chào bán Block B với 12 tầng hiện đại, gồm 172 căn hộ, có tầng hầm, sân thượng, 2 thang máy hoạt động 24/24, có nhà trẻ ở tầng trệt. Quần thể Chung cư Hiệp Thành tọa lạc tại KDC Hiệp Thành 3 với đầy đủ các công trình dịch vụ tiện ích phục vụ cho cuộc sống của người dân như: gần các trường trung - tiểu học lớn, bệnh viện, ngân hàng, công viên hồ cảnh quan, sân bóng đá mini, sân tennis, hồ bơi, siêu thị, nhà hàng, quán café, … Vị trí: Thuộc KDC Hiệp Thành 3 phường Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, Bình Dương. Phía bắc giáp đường Phạm Ngọc Thạch.

Phía đông giáp đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn. Phía nam giáp đường Huỳnh Văn Lũy. Phía tây giáp đường Phạm Ngũ Lão. Cách trường Đại học Bình Dương 1 km, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương 1 km, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương 5 km, Siêu thị BigC 1 km, Ngân hàng BIDV 1 km, Trung tâm Thể Dục Thể Hình & Yoga California 1 km, Rạp Cinemas CGV 1 km, … Ngoài ra do thuộc phường Hiệp Thành nên gia đình có hộ khẩu cho con em có thể học tại các trường cấp 1, 2, 3 danh tiếng của Bình Dương như: Trường tiểu học Lê Hồng Phong, trung học cơ sở Chu Văn An, THPT Chuyên Hùng Vương, Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Bình Dương… Liên vùng các khu công nghiệp lớn của Bình Dương như: KCN Sóng Thần, KCN Việt Nam - Singapore, KCN Đại Đăng, KCN Kim Huy, v.v… 2 Diện tích căn hộ thực tế: từ 34 - 42 m với không gian mở thuận tiện cho khách hàng được tự do bày trí nội thất theo sở thích.

Giá trị căn hộ: từ 352 đến 431 triệu đồng/căn (đã bao gồm thuế VAT). Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 36 m, chiều rộng 20.2 m Công trình gồm 16 tầng nổi (kể cả mái) và 1 tầng hầm.00 m được chọn đặt tại mặt sàn mái tầng hầm phía ngoài công trình. Mặt sàn tầng hầm tại cốt -3. Chiều cao công trình là 48.5 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.

Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như phòng quạt gió. Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm căn hộ quản lý, nhà trẻ, khu vực sinh hoạt cộng đồng,… cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.

Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin, PCCC Tầng 2 – 13: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 2 thang bộ, 2 thang máy. Với 1 thang bộ chính trong nhà và 1 thang bộ phụ bên ngoài. Thang máy bố trí giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang giúp khoảng cách di chuyển là ngắn nhất, tạo sự tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện.

Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ởtầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính. Nước thải sau khi xử lý, được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Thông gió, chiếu sáng Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng. Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.

Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ. Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để giảm tối đa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài.

Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1. KẾT CẤU Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột > 6m, đồng thời đây là căn hộ giá rẻ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu móng cọc khoan nhồi. Kết cấu sàn có dầm.

Kết cấu công trình là hệ khung chịu lực, kết hợp hệ lõi cứng bao quanh khu vực thang máy. VẬT LIỆU Chọn vật liệu bê tông theo TCVN 5574: 2018, bảng 7 trang 35 Bảng 1-1. Vật liệu bê tông Cường độ chịu kéo Cường độ chịu nén Áp dụng Loại Rbt (MPa) Rb (MPa) Lót móng B10 0.56 6 Dầm, cột, sàn, vách, cầu thang, 1.15 17 B30 tường vây, móng Chọn vật liệu cốt thép theo TCVN_5574:2018, bảng 13 - 14, trang 47- 48 Bảng 1-2. Vật liệu thép Cường độ chịu Cường độ chịu Cường độ chịu Áp dụng Loại kéo Rs (MPa) kéo Rsw (MPa) nén Rsc (MPa) Thép đai CB240T 210 170 210 Thép dọc CB400V 350 280 350 1.

TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN 1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737: 1995 – Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 5574: 2018 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 198: 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.

TCVN 229: 1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737: 1995. TCVN 9386: 2012 – Thiết kế công trình chịu động đất. TCXDVN 205: 1998 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCXDVN 195: 1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.

TCVN 10304: 2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9395: 2012 – Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu. TCVN 9396: 2012 – Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông. SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH 1.

Phần mềm thiết kế của nước ngoài ETABS SAFE SAP AutoCad 1. LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ Bảng 1-3. Bề dày lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông Phân loại Cấu kiện bảo vệ (mm) Tường chắn đất 40 Kết cấu tiếp xúc Móng 40 với chất gây ăn Bể nước 30 mòn cốt thép Nền BTCT (Phần tiếp xúc với đất) 20 Mặt trong bể xử lý nước thải 35 Lõi thang máy 25 Kết cấu không tiếp xúc với Dầm BTCT 20 chất gây ăn Cầu thang bộ 20 mòn cốt thép Sàn BTCT (không tiếp xúc với đất, môi trường) 15 SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.

SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN Chiều dày sàn phụ thuộc vào chiều dài nhịp và tải trọng tác dụng, có thể chọn sơ bộ kích D thước sàn theo công thức sau: h L h ( cm) s m min D = (0.4) phụ thuộc vào tải trọng m = 40 45 đối với bản kê 4 cạnh và L = L1 : chiều dài cạnh ngắn m = 30 35 đối với bản dầm và L là nhịp của bản hmin = 6 cm (mục 8.2 TCVN 5574 -2012) Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất (8m × 8.2m) để chọn sơ bộ tiết diện: 0.4 Chiều dày sàn: hs 8200 164 255 (mm) 40 45 Chiều dày sàn chọn sơ bộ : hs = 150 (mm) 2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 2. Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn. Tĩnh tải sàn căn hộ, sảnh, hành lang Vật liệu Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng dày tiêu chuẩn vượt tải tính toán 3 (mm) 2 2 (kN/m ) (kN/m ) (kN/m ) Gạch ceramic 20 10 0.468 Vữa trát trần 18 15 0.351 Hệ thống kĩ thuật 0.659 Riêng đối với lớp vữa tạo độ dốc ở sàn vệ sinh, sàn ban công, sàn mái và các loại sàn cần thu chất lỏng.

Có thể tính chiều dày lớp vữa tạo độ dốc tương đối bằng trung bình cộng của chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất của lớp vữa. hmax hmin h với hmin = 15 mm; hmax = chiều dài dốc × độ dốc vua 2 Chọn độ dốc cho sàn vệ sinh và ban công là 2%, cho sàn mái là 1.5% SVTH: Phạm Ngọc Cường - 15149073 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ PHƯƠNG BÌNH Bảng 2-2. Tĩnh tải sàn vệ sinh Vật liệu Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng dày tiêu chuẩn vượt tải tính toán 3 (mm) 2 2 (kN/m ) (kN/m ) (kN/m ) Gạch ceramic 20 10 0.24 Vữa tạo độ dốc 18 27 0.632 Vữa trát trần 18 15 0.351 Lớp chống thấm 10 3 0.039 Hệ thống kĩ thuật 0. Tĩnh tải sàn ban công (sân phơi) Vật liệu Trọng lượng Chiều Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng dày tiêu chuẩn vượt tải tính toán 3 (mm) 2 2 (kN/m ) (kN/m ) (kN/m ) Gạch ceramic 20 10 0.24 Vữa tạo độ dốc 18 17 0.398 Vữa trát trần 18 15 0.351 Lớp chống thấm 10 3 0.039 Hệ thống kĩ thuật 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ