Đồ án tốt nghiệp cao ốc Happy Building - Phạm Trần Thái - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (2020)

Tổng hợp toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp thiết kế cao ốc Happy Building. Giới thiệu quy trình, ý tưởng và các giải pháp kiến trúc, kết cấu cho tòa nhà văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp cao ốc Happy Building

Đồ án tốt nghiệp cao ốc Happy Building là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Ngô Việt Dũng, phản biện bởi Tiến sĩ Lê Anh Thắng. Đồ án tập trung vào thiết kế toàn diện một tòa cao ốc đa chức năng, bao gồm các hạng mục kiến trúc và kết cấu chính. Phạm vi thực hiện bao gồm phân tích, tính toán và thiết kế các cấu kiện quan trọng như sàn tầng điển hình, cầu thang điển hình và khung chịu lực dọc trục. Công trình áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam, sử dụng phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng ETABS 2016 và SAFE 2000 v12 để mô hình hóa và tính toán nội lực. Đây là đồ án tổng hợp toàn bộ kiến thức tích lũy trong suốt quá trình đào tạo đại học, thể hiện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn thiết kế công trình cao tầng.

1.1. Thông tin cơ bản về đề tài và người thực hiện

Đề tài cao ốc Happy Building được sinh viên Phạm Trần Thái thực hiện thuộc khóa 2015, mã số sinh viên 15149187, chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng. Thời gian nhận đề tài bắt đầu từ tháng 9 năm 2019 và hoàn thành vào tháng 2 năm 2020. Đồ án thuộc Khoa Xây dựng, được sự hướng dẫn tận tâm của Tiến sĩ Ngô Việt Dũng. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự hệ thống hóa kiến thức cơ bản và mở rộng các vấn đề nâng cao liên quan đến thiết kế kết cấu công trình cao tầng.

1.2. Phạm vi và nội dung chính của đồ án

Phạm vi đồ án bao gồm hai phần lớn là kiến trúc và kết cấu. Phần kiến trúc thể hiện đầy đủ các bản vẽ bố trí mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình. Phần kết cấu tập trung vào mô hình hóa, phân tích và tính toán thiết kế các cấu kiện chịu lực chính. Cụ thể bao gồm thiết kế sàn tầng điển hình sử dụng phương pháp tấm, thiết kế cầu thang điển hình và thiết kế khung chịu lực dọc trục số hai theo chỉ định của giảng viên hướng dẫn. Các tính toán đảm bảo tuân thủ giới hạn trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai.

II. Phân tích vật liệu và tải trọng trong thiết kế cao ốc

Thiết kế cao ốc Happy Building sử dụng hệ thống vật liệu tiêu chuẩn đảm bảo an toàn và kinh tế. Bê tông cấp độ bền B30 được lựa chọn cho các cấu kiện chính với cường độ chịu nén 17 MPa theo trạng thái giới hạn thứ nhất và 22 MPa theo trạng thái giới hạn thứ hai. Module đàn hồi của bê tông đạt 32500 MPa. Hệ thống cốt thép bao gồm hai loại chính: thép CB300-V cho đường kính nhỏ hơn 10mm với cường độ chịu kéo 225 MPa, và thép CB400-V cho đường kính từ 10mm trở lên với cường độ chịu kéo 350 MPa. Module đàn hồi của thép đạt 20000 MPa. Lớp bê tông bảo vệ được thiết kế riêng biệt cho từng loại cấu kiện: 50mm cho cột và cọc đài móng, 40mm cho dầm và vách lõi, 20mm cho cầu thang, 15mm cho sàn. Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải hoàn thiện, trọng lượng tường xây và các loại hoạt tải khác nhau tùy theo công năng sử dụng của từng khu vực.

2.1. Đặc tính kỹ thuật của bê tông và cốt thép

Bê tông B30 có cường độ chịu nén thiết kế Rb bằng 17 MPa và cường độ chịu kéo Rbt bằng 1.0 MPa theo trạng thái giới hạn thứ nhất. Theo trạng thái giới hạn thứ hai, các giá trị tương ứng là Rb,ser 22 MPa và Rbt,ser 1.0 MPa. Cốt thép CB400-V được sử dụng cho các thanh có đường kính từ 10mm trở lên với giới hạn chảy 350 MPa. Cốt thép CB300-V dành cho thép đai và liên kết với cường độ 225 MPa. Hệ số điều kiện làm việc tb2 bằng 1.0 được áp dụng cho mọi trường hợp tính toán.

2.2. Hệ thống tải trọng và tổ hợp tải trọng

Hệ thống tải trọng bao gồm tự trọng bản thân sàn, tĩnh tải hoàn thiện các lớp cấu tạo, trọng lượng tường xây và hoạt tải sử dụng. Hoạt tải được phân thành hai nhóm: nhóm nhỏ hơn 2 kN trên mét vuông và nhóm lớn hơn 2 kN trên mét vuông. Các tổ hợp tải trọng được xây dựng để kiểm tra võng ngắn hạn, võng dài hạn và tính toán cốt thép. Võng dài hạn được xác định theo công thức kết hợp ba trường hợp tải trọng riêng biệt, đảm bảo công trình làm việc ổn định trong suốt thời gian sử dụng.

III. Phương pháp mô hình hóa và tính toán kết cấu công trình

Quy trình tính toán kết cấu cao ốc Happy Building được thực hiện hệ thống qua nhiều bước có tính logic cao. Phần mềm ETABS 2016 được sử dụng để xây dựng mô hình không gian khung chịu lực, phân tích nội lực do tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng. Phần mềm SAFE 2000 v12 chuyên dụng cho phân tích tấm được áp dụng để mô hình sàn tầng điển hình, xác định phân bố nội lực và tính toán cốt thép sàn theo phương pháp phi tuyến. Kích thước sơ bộ các cấu kiện được xác định dựa trên kinh nghiệm thiết kế và quy phạm hiện hành. Tiết diện cột được lựa chọn đảm bảo khả năng chịu lực và giới hạn võng cho phép. Dầm được thiết kế với tiết diện phù hợp để truyền tải từ sàn xuống hệ thống khung chịu lực. Phương trình cân bằng nội lực và điều kiện biên được thiết lập chính xác theo sơ đồ tính toán thực tế của công trình. Kết quả tính toán được kiểm tra đối chiếu với các điều kiện an toàn theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

3.1. Mô hình phân tích sàn tầng điển hình

Sàn tầng điển hình được mô hình hóa bằng phần mềm SAFE v12.0 dưới dạng tấm bê tông cốt thép. Các loại tải trọng được định nghĩa dưới dạng Load Patterns riêng biệt bao gồm tự trọng, tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải sử dụng. Load Cases bao gồm các trường hợp tải trọng ngắn hạn, dài hạn và tải trọng nứt để kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai. Load Combinations được xây dựng để kiểm tra võng ngắn hạn, võng dài hạn và tính toán cốt thép cần thiết. Mặt bằng tầng sàn được thể hiện chi tiết trên bản vẽ kết cấu.

3.2. Thiết kế khung chịu lực và cầu thang

Khung chịu lực dọc trục số hai được thiết kế theo chỉ định của giảng viên hướng dẫn, đảm bảo khả năng chịu lực đứng và lực ngang do gió và địa chấn gây ra. Mô hình khung được xây dựng trong ETABS với đầy đủ điều kiện biên thực tế. Cầu thang điển hình được tính toán với sơ đồ thanh nghiêng chịu tải trọng trọng lượng bản thân và hoạt tải di chuyển. Tiết diện và cốt thép được xác định đảm bảo cường độ và võng cho phép. Các kết quả tính toán được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị minh họa rõ ràng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp cao ốc Happy Building đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu đề ra, thể hiện khả năng tổng hợp kiến thức chuyên ngành trong thiết kế công trình cao tầng. Các cấu kiện chính bao gồm sàn, cầu thang và khung chịu lực đều được tính toán chi tiết, đảm bảo an toàn theo hai trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn thứ nhất kiểm tra khả năng chịu lực, đảm bảo cấu kiện không bị phá hoại dưới tác dụng của tải trọng thiết kế. Trạng thái giới hạn thứ hai kiểm tra điều kiện sử dụng bình thường, hạn chế võng và nứt trong giới hạn cho phép. Kết quả đồ án cho thấy phương pháp thiết kế áp dụng phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Kinh nghiệm tích lũy trong quá trình thực hiện đồ án là nền tảng quan trọng cho công việc thiết kế thực tiễn sau này. Các kỹ năng sử dụng phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng và đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật được nâng cao đáng kể. Đồ án cũng mở ra hướng phát triển tiếp theo trong lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình cao tầng hiện đại.

4.1. Đánh giá kết quả và bài học kinh nghiệm

Kết quả tính toán cho thấy các cấu kiện được thiết kế đáp ứng đầy đủ yêu cầu về cường độ và biến dạng. Sàn tầng điển hình có võng nằm trong giới hạn cho phép, cốt thép được bố trí hợp lý. Khung chịu lực đảm bảo độ cứng ngang khi chịu tải trọng gió và địa chấn. Bài học lớn nhất là tầm quan trọng của việc xây dựng mô hình tính toán chính sát với hiện trạng thực tế công trình. Sự hỗ trợ tận tình của giảng viên hướng dẫn đóng vai trò quyết định trong việc hoàn thành đồ án chất lượng.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển tiếp theo

Kết quả đồ án có thể được tham khảo cho các dự án thiết kế cao ốc tương tự về quy mô và công năng. Phương pháp tính toán áp dụng phù hợp với điều kiện xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm tối ưu hóa tiết diện cấu kiện để giảm chi phí vật liệu, áp dụng phương pháp thiết kế xanh và bền vững cho công trình cao tầng. Việc tích hợp tính toán kết cấu với thiết kế kiến trúc ngay từ giai đoạn đầu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình Tên dự án: CAO ỐC HAPPY BUILDING Địa chỉ: số 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11 Tp. Hồ Chí Minh.

Công trình nằm tại trung tâm thành phố, gần kề với khu phố thuơng mại, chung cư, công viên………. Quy mô công trình Công trình bao gồm 2 tầng hầm, 1 trệt, 18 lầu, 1 sân thượng. Tổng chiều cao công trình là 68. Công trình nắm trong định hướng phát triển của thành phố và nhu cầu phát triển của khu vực nên mặt bằng xây dựng rộng, thoáng, gần đường chính, gần trung tâm thành phố, có hệ thống giao thông nội bộ rộng rãi.

Một mặt đứng của công trình hướng ra đuờng Lý Thường Kiệt, một mặt đứng tiếp giáp đuờng Thiên Phước, một mặt đứng hướng ra đường Nguyễn Thị Nhỏ và công viên Tân Phước. Công năng Tầng hầm: Gồm 2 hầm, mỗi hầm có chiều cao 3. Được bố trí làm chỗ giữ và đậu xe cho cả công trình. Ngoài ra còn có hệ thống máy móc kỹ thuật phục vụ cho toà nhà: thang máy, bể nước ngầm……… Diện tích hầm 1: 2376 m2.

Diện tích hầm 2: 2445 m2. Tầng 2 :Có chiều cao tầng là 5 m. Được bố trí các cửa hàng kinh doanh: 14 gian hàng có diện tích từ 61 m2 đến 186 m2, 1 nhà giữ trẻ, 1 phòng thể thao, 1 phòng sinh hoạt cộng đồng. Diện tích sàn: 1758 m2, trong đó diện tích phụ là 380 m2, diện tích cửa hàng là 1388,6 m2.

Tầng 3 :Có chiều cao tầng là 3. Được dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: - Hộ loại A ( 4 hộ): có diện tích 121.4 m2, trong đó diện tích sàn là 34.1 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 130.9 m2, trong đó diện tích sàn là 33.2 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng đọc sách, 2 toilet, 1 bếp, 1 sân phơi.

- Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 82.3 m2, trong đó diện tích sàn là 23 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 102.2 m2, trong đó diện tích sàn là 27.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 164.3 m2, trong đó diện tích sàn là 46 m2, bao gồm: 1 phóng khách, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 phòng sách, 1 bếp, 1 phòng ăn, 1 sân phơi. Tầng 4-18: Chiều cao tầng là 3.4 m, diện tích mỗi tầng là 1477.

Đuợc dùng làm căn hộ để ở. Gồm có 5 loại căn hộ như sau: 1 - Hộ loại A ( 4 hộ ): có diện tích 86.4 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, và sân phơi. - Hộ loại B ( 4 hộ): có diện tích 96.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 2 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách và sân phơi. - Hộ loại C ( 2 hộ): có diện tích 59.3 m2, bao gồm: 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi.

- Hộ loại D ( 4 hộ): có diện tích 74.9 m2, bao gồm: 1 phòng khác, 2 phòng ngủ, 1 toilet, bếp và sân phơi. - Hộ loại E ( 1 hộ): có diện tích 118.3 m2, bao gồm 1 phòng khác, 3 phòng ngủ, 3 toilet, 1 bếp, 1 phòng sách, 1 phòng ăn và sân phơi. Tác động đến môi trường - xã hội 1. Hệ thống điện Hệ thống điện cao thế đuợc nối với hệ thống biến áp của công trình.

Điện dự phòng cho toà nhà do phòng máy phát điện cho toàn khu công trình đuợc đặt tại tầng hầm của toà nhà. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp điện cho các hệ thống sau: Thang máy. Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.

Biến áp điện và hệ thống cáp. Hệ thống cấp thoát nước Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phốHồ Chí Minh kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC. Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị.

Hệ thống thông gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy.

Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái. Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.

Hệ thống thoát rác Hệ thống thoát rác: rác thải mỗi tầng được thu về phòng chứa rác được đặt ở mỗi tầng và được vận chuyển xuống trước khi được chuyển đi. Hệ thống PCCC Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng bình khí CO 2. Các tầng có 2 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.

Điều Kiện Khí Hậu Thủy Văn Khu vực xây dựng công trình nằm ở thành phố Hồ Chí Minh nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà, giàu nắng, mỗi năm có khoảng 2500 – 2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm của thành phố Hồ Chí Minh đuợc chia thành 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 có: Nhiệt độ trung bình: 25oC.

Nhiệt độ thấp nhất: 20oC Nhiệt độ cao nhất: 36oC Lượng mưa trung bình: 274.4 mm ( tháng 4) Lượng mưa cao nhất: 638 mm ( tháng 5) Lượng mưa thấp nhất: 31 mm ( tháng 11) Độ ẩm tương đối trung bình: 77.7% Độ ẩm tương đối thấp nhất: 74% Độ ẩm tương đối cao nhất: 84% Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày đêm. Mùa khô: Nhiệt độ trung bình: 27oC Nhiệt độ cao nhất: 40oC. Nhiệt độ thấp nhất: 18oC Lượng mưa thấp nhất: 0.1 mm Lượng mưa cao nhất: 300 mm. Độ ẩm tương đối trung bình: 85.

Trong mùa khô: Gió Đông Nam: chiếm 30% - 40% Gió Đông: chiếm 20% - 30% Trong mùa mưa: Gió Tây Nam: chiếm 66%. Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2. Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ. Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão.

CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng ACI 318-11 Building code Requirements for Structural Concrete. TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5575-2018 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất. TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toàn thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Nguyên tác tính toán kết cấu Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:  Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.  Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.

 Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.

Phần mềm, chương trình tính được sử dụng - Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2016 (Mỹ). - Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v12. - Các phần mềm Microsoft Office 2016. - Phần mềm thể hiện bản vẽ AutoCAD 2018.

Vật liệu sử dụng 2. Cốt thép Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép CB300-Vvới các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa.  Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép CB400-V với các thông số:  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 350 MPa.

 Module đàn hồi: Es = 20000 MPa. Bê tông Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số:  Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.  Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.  Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa.

 Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.  Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.  Hệ số điều kiện làm việc tb2 = 1 với các hệ số t =0. Lớp bê tông bảo vệ Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới: Bảng 2.

Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép STT Cấu kiện Lớp bê tông bảo vệ 1 Cọc, đài móng 50 2 Cột 50 3 Sàn 15 4 Dầm 40 5 Cầu thang 20 6 Vách - lõi 40 2. Kích thước sơ bộ 2. Tiết diện cột - Cột ngay trung tâm lấy tiết diện: b × h = 800 × 800mm và 900 × 900mm. - Các cột ở vị trí còn lại lấy tiết diện: b × h = 500 × 500mm và 400 × 400mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ