BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỒ ÁN TỔNG HỢP Biên Soạn: KTS. Trương Ngọc Quỳnh Châu www.vn ĐỒ ÁN TỔNG HỢP Ấn bản 2015 Các ý kiến đóng góp về tài liệu học tập này, xin gửi về e-mail của ban biên tập: tailieuhoctap@hutech.vn MỤC LỤC I MỤC LỤC MỤC LỤC. III PHẦN 1 LÝ THUYẾT. 1 BÀI 1: NHÀ CAO TẦNG.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ CAO TẦNG .2 PHÂN LOẠI NHÀ CAO TẦNG .1 Theo chiều cao nhà .2 Theo chức năng sử dụng .3 Theo kết cấu.4 Theo hình thức xây dựng .3 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN HỆ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG .1 Lựa chọn vật liệu kết cấu .2 Lựa chọn hệ kết cấu .4 CÁC GIẢI PHÁP BỐ TRÍ KẾT CẤU MẶT BẰNG: LƯỚI CỘT, …CHỊU LỰC .1 Hình dáng mặt bằng .2 Bố trí lưới cột .3 Bố trí vách cứng .4 Bố trí lõi cứng.
18 CÂU HỎI ÔN TẬP. 18 BÀI 2: CHUNG CƯ CAO TẦNG .1 TỔNG QUAN VỀ CHUNG CƯ CAO TẦNG .2 Đặc điểm chung .2 THIẾT KẾ CÁC KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG TRONG CHUNG CƯ CAO TẦNG .1 Không gian chức năng giao tiếp .2 Không gian chức năng phục vụ công cộng .3 Không gian chức năng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật .4 Không gian chức năng căn hộ .3 GIẢI PHÁP TỔ HỢP MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG .1 Chung cư kiểu hành lang .2 Chung cư kiểu đơn nguyên .3 Thiết kế giải pháp thông gió, chiếu sáng tự nhiên .4 Thiết kế giải pháp chắn nắng .5 Thiết kế hình khối. 46 II MỤC LỤC TÓM TẮT. 49 CÂU HỎI ÔN TẬP.
49 BÀI 3: CAO ỐC VĂN PHÒNG .1 KIẾN TRÚC CAO ỐC VĂN PHÒNG .2 Lịch sử hình thành .2 PHÂN KHU CHỨC NĂNG.3 YÊU CẦU THIẾT KẾ KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG .1 Khối giao tiếp và dịch vụ công cộng .2 Khối văn phòng .3 Khối hậu cần kỹ thuật .4 TỔ CHỨC GIAO THÔNG BÊN TRONG CÔNG TRÌNH .5 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG .1 Một số dạng mặt bằng cao ốc văn phòng.2 Thiết kế hình khối. 65 CÂU HỎI ÔN TẬP. 66 ĐỀ 1: CHUNG CƯ CAO TẦNG. 67 ĐỀ 2: CAO ỐC VĂN PHÒNG.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 HƯỚNG DẪN III HƯỚNG DẪN MÔ TẢ HỌC PHẦN Đồ án tổng hợp rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp trong việc phân tích, xây dựng nhiệm vụ và nghiên cứu thiết kế nhiều hạng mục công trình có chức năng khác nhau. Đồ án gồm 80% khối lượng thiết kế kiến trúc và 20% nghiên cứu thiết kế và triển khai chi tiết kiến trúc – kỹ thuật các hạng mục công trình theo thể loại công trình được phân công, nhằm rèn luyện kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề kiến trúc – kỹ thuật như: kết cấu công trình, cấu tạo kiến trúc, trang thiết bị, vật lý kiến trúc… Đồ án tổng hợp giúp sinh viên vận dụng những kiến thức nhà cao tầng vào thiết kế kiến trúc, những kiến thức trong đồ án này là nền tảng để vận dụng trong việc xây dựng nhiệm vụ thiết kế và lập đề cương đồ án tốt nghiệp. NỘI DUNG HỌC PHẦN PHẦN 1: LÝ THUYẾT - Bài 1.
Nhà cao tầng: Cung cấp những kiến thức tổng quan về nhà cao tầng như khái niệm, lịch sử, phân loại…, giới thiệu các phương pháp lựa chọn hệ kết cấu cho nhà cao tầng, các giải pháp bố trí kết cấu mặt bằng: lưới cột, vách cứng, lõi cứng hợp lý về mặt chịu lực. Đây là những kiến thức quan trọng mà sinh viên cần nắm vững trước khi đi vào thiết kế hình thức kiến trúc cho nhà cao tầng. Chung cư cao tầng: Trình bày những kiến thức về thể loại kiến trúc chung cư cao tầng, các không gian chức năng, một số giải pháp mặt bằng, mặt đứng và những tiêu chuẩn thiết kế đi kèm với nó. Cao ốc văn phòng: Trình bày những kiến thức về thể loại kiến trúc cao ốc văn phòng, các không gian chức năng, một số giải pháp mặt bằng, mặt đứng và những tiêu chuẩn thiết kế đi kèm với nó.
IV HƯỚNG DẪN PHẦN 2: ĐỀ ĐỒ ÁN Sinh viên chọn 1 trong 2 đề sau đây: - Đề số 1: Chung cư cao tầng. - Đề số 2: Cao ốc văn phòng. YÊU CẦU HỌC PHẦN Người học phải tham dự sửa đồ án đầy đủ các buổi lên lớp và đọc phần lý thuyết, trả lời các câu hỏi. Đồ án phải hoàn thành theo đúng quy định về khối lượng thể hiện, tiêu chuẩn Việt Nam… và nộp bài đúng thời gian yêu cầu.
CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG HỌC PHẦN Đồ án này mang tính tổng hợp chính vì vậy người học cần ôn lại các kiến thức đã được học như: nguyên lý thuyết kế công trình dân dụng, đồ án chung cư thấp tầng, cấu tạo kiến trúc… Đối với phần lý thuyết, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học. Kết thúc mỗi bài đọc, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập, hệ thống lại các nguyên tắc, tiêu chuẩn ứng với thể loại công trình kiến trúc đó. Vì đây là đồ án nên phần lý thuyết là nền tảng để người học vận dụng vào thiết kế. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN Điểm học phần = điểm bản vẽ đồ án nộp cuối học phần.
Tuy nhiên, sinh viên bị đình chỉ làm bài khi không tham dự trên 30% tổng thời gian sửa bài. PHẦN 1 LÝ THUYẾT 1 PHẦN 1 LÝ THUYẾT 2 BÀI 1: NHÀ CAO TẦNG BÀI 1: NHÀ CAO TẦNG Sau khi học xong bài này, học viên có thể: - Nắm vững khái niệm, lịch sử, phân loại và phương pháp lựa chọn hệ kết cấu nhà cao tầng; - Lựa chọn các giải pháp bố trí kết cấu mặt bằng: lưới cột, vách cứng, lõi cứng hợp lý về mặt chịu lực.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ CAO TẦNG 1.1 Khái niệm Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế đưa ra định nghĩa nhà cao tầng như sau: Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng. Khái niệm trên có tính tương đối với các quốc gia, các địa phương và các thời điểm, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Ví dụ: - Trung Quốc: Nhà ở 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 28m; - Mỹ: 22-25m hoặc trên 7 tầng; - Anh: 24,3m; - Nhật bản: 11 tầng, 31m; - CHLB Đức: 22m tính từ mặt nền.2 Lịch sử Nhà cao tầng đã có từ thời cổ đại: trong những khu phố (insulae) thời La Mã cổ đại và ở một vài thành phố thuộc đế chế La Mã, một số tòa nhà đã đạt đến 10 tầng hoặc cao hơn và có tới 200 bậc thang.
Bởi vì những nhà cao tầng (insulae) này được xây PHẦN 1 LÝ THUYẾT 3 cất nghèo nàn và dễ sụp đổ, một vài hoàng đế La Mã, bắt đầu từ Augustus, đã đặt giới hạn chiều cao 20–25 mét cho nhà nhiều tầng, nhưng việc tuân thủ giới hạn này vẫn bị vi phạm, cho dù nguy cơ sụp đổ của chúng rất cao. Các tầng thấp hơn là nơi mở cửa hàng hoặc những gia đình giàu có sống ở đây, trong khi những tầng phía trên được những tầng lớp thấp hơn thuê lại. Những ghi chép từ các bản thảo Oxyrhynchus Papyri cho thấy nhà 7 tầng đã tồn tại ở các thị trấn thuộc đế chế La Mã, như ở thế kỷ 3 AD tại Hermopolis thuộc Ai Cập La Mã. Giai đoạn Ai Cập Ả Rập, có kinh đô đầu tiên là Fustat.
Thành phố này có nhiều nhà ở cao tầng, với những nhà 7 tầng có thể chứa hàng trăm người ở. Al-Muqaddasi ở thế kỷ 10 miêu tả chúng giống với các tháp giáo đường và Nasir Khusraw ở đầu thế kỷ 11 ghi lại một số nhà cao tới 14 tầng, có vườn trên mái (roof garden) ở tầng trên cùng nhờ các bánh xe nước do bò kéo để tưới tiêu cho cây. Đến thế kỷ 16, Cairo cũng đã có chung cư cao tầng với 2 tầng phía dưới dùng cho thương mại và làm kho, những tầng phía trên để cho thuê hoặc nhà giàu ở. Các đường chân trời của nhiều thành phố quan trọng thời Trung cổ đã bị lấn át bởi số lượng lớn các tháp cao với chức năng phòng thủ nhưng cũng là hình ảnh biểu trưng cho thành phố.
Điển hình là các nhóm Tháp Bologna với tháp cao nhất vẫn còn cho tới ngày nay là 97,2m. Ở Florence, với nghị định 1215 quy định tất cả tòa nhà đô thị nên giảm chiều cao xuống dưới 26m và nghị định này ngay lập tức có hiệu lực. Ngay cả những thị trấn cỡ trung bình như San Gimignano cũng có tới 72 tháp và chiều cao lên tới 51 m. Các khối nhà cũng đã được xây dựng ở thành phố Shibam thuộc Yemen trong thế kỷ 16.
Những tòa nhà này đều được làm từ gạch bùn (mud bricks), khoảng 500 tòa nhà là những nhà tháp (tower house), với 5 đến 16 tầng, mỗi tầng có 1 hoặc 2 căn hộ. Kỹ thuật xây dựng này đã được triển khai để bảo vệ người dân khỏi các cuộc tấn công của Bedouin. Trong khi Shibam đã tồn tại gần 2.000 năm, phần lớn các nhà ở hiện nay được xây dựng từ thế kỷ 16. Thành phố này có những tòa nhà bằng bùn cao nhất trên thế giới, với chiều cao khoảng trên 30m.
Shibam đã được gọi là "một trong những ví dụ cổ nhất và tốt nhất của quy hoạch đô thị dựa trên nguyên lý xây dựng thẳng đứng" hay là "Manhattan của sa mạc". 4 BÀI 1: NHÀ CAO TẦNG Nhà cao tầng phát triển tùy thuộc vào các nhân tố như: sự phát triển kinh tế quốc gia, dân số thành thị gia tăng, đất có thể dùng xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật… Ngoài ra, nhà cao tầng phát triển còn liên quan đến hệ thống công trình ngầm ở đô thị cũng như chính sách phòng vệ dân sự của mỗi nước. Tình hình phát triển nhà cao tầng ở các nước không giống nhau. Ở Mỹ do khoa hoc kỹ thuật và công nghiệp phát triển tương đối nhanh nên nhà cao tầng phát triển sớm, số tầng nhiều, số lượng lớn, hiện là nước đứng đầu thế giới về số lượng và độ cao.
Tên nước Số ngôi nhà Tên nước Số ngôi nhà Mỹ 81 Australia 1 Nhật 6 Ba Lan 1 Canada 5 Malaysia 1 Trung Quốc 2 Singapore 1 Hồng Kông 2 Pháp 1 Liên Xô(cũ) 1 Bảng 1.