Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Câu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH Các số liệu cần thiết, chủ yếu để thiết kế : 1/ Bản đồ địa hình đoạn tuyến và các điểm khống chế; Bình đồ địa hình tỉ lệ 1/10000, chênh cao giữa 2 đường đồng mức là : Ah = 5 (m) 2/ Đoạn đường thiết kế : Đường cấp III thuộc miền núi Vận tốc thiết kế : Vụ. = 60 (km/h) 3/ Lưu lượng xe thiết kế tính cho năm tương lai thứ 15. N15 = 3800 (xcqd/ngd) Tỷ lệ tăng trưởng xe hàng năm P = 5 % 4/ Thành phần các loại xe chiếm đa số qua khảo sát có được như sau : Xe con : chiếm: 10% Xe tải 2 trục bao gồm : Xe tải nhẹ : chiếm: 32% Xe tải vừa : chiếm: 50% Xe tải nặng : chiếm: 8% 5/ Ký hiệu các loại xe tải cần sử dụng dụng để tính toán Xe tải nhẹ : gaz 51A Xe tải vừa : zil 130 Xe tai nang : Maz 200 6/ Địa chất nền đường: nén 4 cat Yêu cầu : + Tính toán tuyến đường từ E tới F + Tính toán kết cấu áo đường ,mặt đường cấp cao AI, tính toán thiết kế thoát nước, tính toán hai phương án thiết kế lựa chọn phương án tối ưu, Xác định cấp hạng kỹ thuật của đường SVTH : HO THANH THUY! LOP 04DXC1 Trang 1 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Câu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH PHẦN I : THIẾT KẾ SƠ BỘ Nội dung cần thiết kế: Từ 2 điểm đã cho trên bình đồ có tỷ lệ 1:10000, dựa vào bước compa đã xát định được ta tiến hành vạch tuyến trên bình đồ bằng 2 phương án cụ thể. Sau khi đã sơ bộ thiết kế các yếu tố kỹ thuật cho cả 2 phương án ta tiến hành so sánh lựa chọn phương án tối ưu trong 2 phương án đã thực hiện bằng các tính toán sơ bộ về giá thành xây dựng, các yếu tố về kỹ thuật, khả năng khai thác, hao phí trong khai thác.
Thống kê toàn bộ những yếu tố đã tính toán của cả phương án và tiến hành so sánh chúng nếu phương án có nhiều thông số tốt hơn thì ta sẽ chọn phương án đó để đưa vào thiết kế kỹ thuật chỉ tiết và lấy thiết kế đó để thi công nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Chương Ï: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG I/ Miéu ta đặc điểm và ý nghĩa của tuyến đường: 1/ Vi tri: - Tuyến đường thiết kế từ E đến F thuộc địa bàn huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Với Di Linh là một huyện miễn núi thì tuyến đường làm mới này có ý nghĩa rất quan trọng. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của địa phương với nhau và với đường trục ô tô, đường quốc lộ.
Tuyến đường được xây dựng sẽ giúp khả năng lưu thông, đi lại của người dân và vận chuyển hàng hoá được thuận lợi và tốt hơn. Nó có ý nghĩa rất quan trọng và là điều kiện cần thiết để huyện có thể tạo bước đà phát triển tốt về mọi mặt như : nền kinh tế, chính trỊ, văn hóa và du lịch. SVTH : HỒ THANH THUỶ LỚP 04DXCI Trang 2 Đô Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Cầu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH 2/ Khí hậu: - Lâm đồng thuộc khu vực mưa rào. Khí hậu ôn hoà, nhiệt độ trung bình thấp khoảng 19°C.
3/ Địa hình: - Vùng tuyến đi qua và vùng lân cận có địa hình đổi núi. Tuyến di ven sườn núi, qua một số con suối có lưu lượng nhỏ và qua một con sông ở đoạn trung lưu có lưu vực không lớn. Tuyến đi từ điểm E đến điểm F có một số đoạn cao độ tương đối thấp và bằng phẳng. Tuy nhiên cũng có một số đoạn địa hình phức tạp, cao độ giữa các đường đồng mức chênh lệch lớn, độ dốc của sườn khá lớn nên gặp không ít khó khăn khi tuyến đi qua những vùng này vì khối lượng đào đắp rất lớn.
4/ Địa chất: - Địa chất tuyến đi qua khá tốt, đất đổi núi có cấu tạo không phức tạp, lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là lớp á sét. Do vậy tuyến không cần phải xử lý đất nền, nguồn vật liêu tại chỗ đồi dào. 5/ Ý nghĩa: - Khu vực huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng có nhiều các dân tộc thiểu số đời sống kinh tế xã hội còn thấp. Việc xây dựng tuyến đường sẽ nâng cao khả năng lưu thông trong khu vực, góp phần vào việc điện khí hoá nông thôn, giúp từng bước phát triển nền kinh tế tỉnh nhà.
Từ đó tạo cho bà con nhất là bà con dân tộc thiểu số an tâm định cư, từ bỏ tập du canh du cư, mang lại ổn định kinh tế chính trị và nâng cao đời sống văn hoá tri thức cho huyện nhà ổn định. H/ Vạch tuyến trên bình đồ: - Dựa vào các tiêu chuẩn đã chọn đối với cấp đường 60 vùng đổi núi và sự phân bố các đường đồng mức, sông ngòi trên bình đồ, ta vạch sơ bộ tất cả các phương án tuyến có thể đi qua. SVTH : HO THANH THUY! LOP 04DXC1 Trang 3 Đô Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Cầu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH - Tiến hành so sánh và loại bổ các phương án xấu, chọn các phương án tối ưu nhất để tiếp tục so sánh và tính toán các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật. Theo yêu cầu trong phạm vi đồ án này, ta cần vạch 2 phương án tuyến trên bình đồ mà ta cho là tối ưu nhất sau đó lựa chọn phương ấn tối ưu hơn.
- Khi vạch tuyến để đắm bảo độ dốc dọc cho phép thì chiều dài tuyến giữa hai đường đồng mức phải thoả mãn bước compa. Định bước compa để vạch tuyến: = Ah 100 _ 200 x—_ x100=0.8%en) "08M ax 08x7 10000 Trong đó: Ah = 500 cm - Chênh cao giữa hai đường đồng mức M = 10000 là tỉ lệ bình đồ K=0.8 l hệ số triết giảm imax = 7 % là độ dốc dọc lớn nhất So sánh và lựa chọn hai phương án đã vạch trên bình đồ: +Phương ấn 1: - Do đặc trưng địa hình đa dạng nên đường đi của phương án 1 khá linh động, có đoạn đi ven sông, có đoạn đi qua thung lũng, có đoạn cắt qua suối. Nhìn chung tuyến đường khá hài hoà, góc chuyển hướng nhỏ, tuyến qua vùng tương đối bằng phẳng, cắt qua ít đường đồng mức, khối lượng đào đắp do vậy sẽ không lớn. Tuyến có qua một số con suối nhưng lưu vực nhỏ.
- Vì 2 điểm khống chế E, F ở hai bên của một con sông nên tuyến phải đi qua sông. Do khu vực là đồi núi nên địa hình gần sông thường đốc, tuy vậy theo hướng đi của tuyến, đoạn gần sông lại không dốc lắm, bề rộng giữa hai đường đồng mức lớn. - Do vị trí điểm E khá cao và điểm F thì địa hình khá phức tạp nên lựa chọn hướng tuyến để sao cho khối lượng đất đắp ở đoạn lên điểm F nhỏ là khó khăn. Tuy vậy phương án phương án 1 đã chọn được vì tại đây phương án 2 cũng gặp SVTH : HO THANH THUY! LOP 04DXC1 Trang 4 Đô Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Cầu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH nhiều khó khăn hơn, không quá dốc, và hài hoà với toàn bộ tuyến, chiều dài tuyến ngắn hơn tuyến 2 nên có thé xem đây làơn1.
+Phương án 2: - Phương án 2 đi ven sườn núi, ven các đường phân thuỷ. Nhìn chung địa hình tuyến đi qua khá phức tạp, đường đồng mức dày nên khối lượng đào đắp sẽ lớn đồng thời phương án 2 có chiều dài lớn hơn phương án 1 khá nhiều. *Kết luận: Nhìn vào bình đồ, ta nhận thấy phương án 1 khắc phục được các nhược điểm, khó khăn của địa hình mà phương án 2 chưa làm được. Phương án 1 ưu điểm hơn phương án 2 về cả điều kiện kinh tế, kĩ thuật.
Ta chọn phương án 1 để làm tính các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật. SVTH : HỒ THANH THUỶ LỚP 04DXCI Trang 5 Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Câu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH Chương II: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG / Xác định cấp hạng kỹ thuật: * Tính lưu lượng cho từng thành phần các loại xe : - Tuyến đường thiết kế được tính ở năm tương lai là năm thứ 15. - Lưu lượng xe ở năm tương lai, năm thứ 15 của quá trình khai thác là: Nis = 3800 xcqở/ngày đêm - Phần trăm tăng trưởng xe hàng năm : p = 5 % - Thành phần các loại xe : +Xe con : 10 % +Xctảinhẹ : 32% +Xc tải vừa : 50 % +Xe tải nặng : 8 % - Lưu lượng xe thiết kế năm tương lai (năm thứ 15) tính theo công thức sau : Nt = N, ( 1+p)"' = Ng(1+0.08005Đ _ Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con theo công thức sau : Nạẹ= » a;-N; (xqd/ nd) i=l Trong đó : a; là hệ số quy đối về xe con của từng loại xe ` ^ nN ns ^ 9? ` < n; là số lượng của từng loại xe N _ Nxa xả „ Ñx& x6 „ Äx& XG, „xã, Xứ, =v bt XC, nT 100 100 100 100 SVTH : HO THANH THUY! LOP 04DXC1 Trang 6 Đô Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Cầu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH Với c¡ là phần trăm của từng loại xe No_ 1919 > N= =817(xe/ngay dém) » xc, 1x10 + 2.5x8 100 100 100 100 100 + Thành phần từng loại xe tính cho năm đầu khai thác : Xe con : N:=Nxc¡ =817 x 10% = 82 (xe) Xe tải nhẹ :NÑ¿=N x c¿ = 817 x 32% = 261 (xe) Xe tải vừa :Na =N x c = 817 x 50% = 409 (xe) Xe tải nặng : Na=Nxca=817x8§% =65 (xe) BANG KẾT QUÁ TÍNH LƯU LƯỢNG CỦA TỪNG LOẠI XE ° Lưu lượng xe quy ,. | Lưu lượng xe tinh Phần , Hệ số qui ° Loại xe đối thành xe con , toán năm đầu khai trăm đối a¡ (xe/ngàyđêm) thác (xe/ngàyđêm) Xe con 10 82 1.0 82 Xe tai nhe 32 652.5 261 Xe tải vừa 50 1022.5 409 Xe tải nặng 8 162.
+Cấp quản lý : cấp II SVTH : HỒ THANH THUỶ LỚP 04DXCI Trang 7 Đô Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Cầu Đường |GVHD: PGS.TS NGUYÊN XUÂN VINH +Số làn xe yêu cầu : 2 làn xe, không có dãy phân cách. IƯ xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu cho tuyến đường : Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào thành phần xe chạy và cấp hạng đường.