Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp chế biến sữa và các chế phẩm từ sữa tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định với mức tiêu thụ bình quân gia tăng nhanh chóng. Theo đề án quy hoạch phát triển ngành sữa Việt Nam, tổng năng lực sản xuất sữa chua toàn ngành hướng tới mục tiêu 200 – 220 triệu lít/năm. Mặc dù vậy, nguồn nguyên liệu sữa tươi nội địa mới chỉ đáp ứng khoảng 28% – 30% nhu cầu sản xuất trong nước, dẫn đến kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa vượt mức 879 triệu USD/năm. Tại các vùng chăn nuôi trọng điểm như huyện Ba Vì (Hà Nội), tổng đàn bò sữa đạt trên 8.100 con với năng suất bình quân 14 – 15 kg/con/ngày, tạo ra nguồn nguyên liệu sữa tươi cục bộ dồi dào nhưng phân tán và dễ bị tổn thất sau thu hoạch nếu không có chuỗi chế biến sâu kịp thời.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các phân xưởng chế biến hiện đại đặt ngay tại vùng nguyên liệu để tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giảm chi phí vận chuyển lạnh và giải quyết hiện tượng dư thừa cục bộ theo mùa vụ. Đồng thời, một bộ phận lớn người tiêu dùng gặp hội chứng bất dung nạp đường lactose khi sử dụng sữa tươi nguyên chất. Sữa chua uống lên men giải quyết triệt để rào cản này nhờ quá trình chuyển hóa sinh học lactose thành acid lactic, bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột và kéo dài thời gian bảo quản của sữa tươi.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống năng suất 24.000 kg/ngày            |
| 2. Tối ưu hóa công thức phối trộn (79,03% sữa tươi) và tính toán cân bằng vật chất|
| 3. Tính chọn đồng bộ hệ thống thiết bị công nghệ chuẩn công nghiệp                |
| 4. Thiết kế hệ thống phụ trợ (Điện 254.265 kWh/năm, Nước 9.872,72 m3/năm, CIP)    |
| 5. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát an toàn thực phẩm HACCP & TCVN 7979:2009         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án lựa chọn giải pháp thiết kế nhà máy chế biến sữa chua uống công nghiệp đặt tại xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, Hà Nội với công suất định mức 60.000 lọ/ngày (dung tích 65 ml/lọ), tương đương 24.000 kg sản phẩm/ngày (hoạt động 2 ca/ngày, 12.000 kg/ca, 26 ngày/tháng, 11 tháng/năm). Dự án giới hạn trong phạm vi tính toán công nghệ, lựa chọn thiết bị chế biến, cân bằng vật chất - năng lượng, thiết kế mặt bằng phân xưởng chính và hệ thống làm sạch tại chỗ (Cleaning In Place - CIP).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường sữa chua hiện nay được chia thành ba phân khúc công nghệ chính: sữa chua ăn truyền thống (Set Yogurt), sữa chua khuấy (Stirred Yogurt) và sữa chua uống tiệt trùng/lên men sống (Drinking Yogurt).

Tiêu chí so sánh Sữa chua ăn truyền thống (Set Yogurt) Sữa chua khuấy (Stirred Yogurt) Sữa chua uống công nghệ vô trùng (Dự án lựa chọn)
Trạng thái cấu trúc Gel đặc cố định trong hũ Gel mềm dẻo, sệt lỏng Dạng lỏng đồng nhất, độ nhớt thấp
Quy trình lên men Lên men trực tiếp trong bao bì Lên men trong bồn, làm lạnh rồi đóng gói Lên men bồn $\rightarrow$ khuấy lạnh $\rightarrow$ đồng nhất $\rightarrow$ chiết rót vô trùng
Thời hạn bảo quản 20 – 30 ngày ($2 - 5^\circ\text{C}$) 30 ngày ($2 - 5^\circ\text{C}$) 40 ngày ($2 - 5^\circ\text{C}$) với bao bì vô trùng
Mức độ cơ giới hóa Trung bình, tốn diện tích ủ Cao Hoàn toàn tự động, khép kín liên tục
Rủi ro tách pha/whey Cao nếu có rung động cơ học Trung bình Rất thấp nhờ đồng hóa bậc hai & chất ổn định

Hệ thống yêu cầu kỹ thuật của nhà máy được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Dây chuyền thanh trùng bản mỏng Alfa-Laval, hệ thống lên men kiểm soát nhiệt độ tự động, thiết bị đồng hóa áp suất cao 25 MPa, hệ thống CIP hai chế độ tự động hóa, đóng gói vô trùng Tetra Pak A3.
  • Should have (Nên có): Bộ khử khí chân không Deaerator ZTD-2 hạn chế oxy hóa lipid, cảm biến pH online tại bồn lên men.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống tái sử dụng nước ngưng tụ từ nồi hơi, trạm SCADA giám sát tập trung toàn bộ van điều khiển.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Dây chuyền sản xuất bao bì giấy trực tiếp tại chỗ (bao bì được nhập khẩu định hình sẵn).

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ sản xuất sữa chua uống được xây dựng dựa trên nguyên lý tích hợp liên tục giữa xử lý nhiệt, đồng hóa áp lực và lên men vi sinh có kiểm soát:

graph TD
    A[Sữa tươi nguyên liệu] --> B[Chuẩn hóa & Phối trộn: Tetra Almix 10]
    B --> C[Đồng hóa: GJP-2-25 @ 25 MPa]
    C --> D[Bài khí: ZTD-2 @ 0.064-0.087 MPa]
    D --> E[Thanh trùng: Alfa-Laval @ 90-95°C, 100s]
    E --> F[Làm nguội về 42-43°C]
    F --> G[Cấy giống: S. thermophilus & L. bulgaricus 1:1]
    G --> H[Lên men: Bồn SSG-2 @ 42°C, pH 4.5-4.6]
    H --> I[Khuấy lạnh: Hạ nhiệt độ xuống 15-22°C]
    I --> J[Đồng nhất cấu trúc lỏng]
    J --> K[Chiết rót vô trùng: Tetra Pak A3]
    K --> L[Bảo quản lạnh: 2-5°C, 40 ngày]

Dự án lựa chọn các dòng thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn với cấu hình kỹ thuật cụ thể:

  • Tank chứa sữa tươi ngoài trời: Dung tích định mức $20.000\text{ lít}$, công suất khuấy $5,5\text{ kW}$, tích hợp áo lạnh cách nhiệt bảo quản sữa tươi ở $4 - 6^\circ\text{C}$.
  • Thiết bị chuẩn hóa & phối trộn Tetra Almix 10: Năng suất $2.000\text{ lít/h}$, công suất động cơ $20\text{ kW}$, áp suất nạp $0,5\text{ bar}$, áp suất xả $1,0\text{ bar}$, tốc độ cắt cao phân tán hoàn toàn sữa bột gầy và phụ gia.
  • Thiết bị đồng hóa cao áp GJP-2-25: Năng suất $2.000\text{ lít/h}$, công suất $15\text{ kW}$, áp suất làm việc tối đa $25\text{ MPa}$ ($250\text{ bar}$), giảm đường kính hạt cầu béo xuống dưới $1\ \mu\text{m}$.
  • Thiết bị bài khí chân không ZTD-2: Năng suất $2.000\text{ lít/h}$, độ chân không làm việc $0,064 - 0,087\text{ MPa}$, công suất $6,2\text{ kW}$, loại bỏ bọt khí hòa tan và mùi lạ.
  • Thiết bị thanh trùng bản mỏng Alfa-Laval: Năng suất $2.000\text{ lít/h}$, công suất $12\text{ kW}$, thời gian lưu nhiệt $100\text{ giây}$, hiệu suất thu hồi nhiệt đạt trên $85%$.
  • Hệ thống bồn lên men SSG-2: Số lượng 03 bồn, dung tích mỗi bồn $2.000\text{ lít}$, đường kính $1.340\text{ mm}$, chiều cao $2.760\text{ mm}$, tích hợp cánh khuấy chậm và áo cấp nhiệt ổn nhiệt $42^\circ\text{C}$.
  • Máy chiết rót vô trùng Tetra Pak A3: Năng suất thiết kế $10.000 - 26.000\text{ hộp/h}$, công suất điện $1,7\text{ kW}$, sai số định lượng $\pm 2%$, tốc độ chiết rót tính toán $25.632\text{ lọ/h}$.

Methodology

Phương pháp luận thiết kế dựa trên quy luật bảo toàn khối lượng và cân bằng năng lượng trong kỹ thuật thực phẩm. Lộ trình triển khai dự án tuân theo biểu đồ phân bổ nguồn lực kỹ thuật công nghiệp:

[Khảo sát vùng nguyên liệu Ba Vì] -> [Lập cân bằng vật chất] -> [Tính chọn thiết bị & Công suất]
                                                                        |
[Vận hành thử nghiệm & HACCP]   <- [Thiết kế hệ thống CIP/Điện/Nước] <- [Quy hoạch mặt bằng xưởng]

Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp kỹ thuật:

  1. Rủi ro nhiễm tạp khuẩn hoặc thực khuẩn thể (Bacteriophage): Áp dụng hệ thống van vô trùng vô cảm bản lề, lọc khí $0,2\ \mu\text{m}$ cấp vào bồn lên men, CIP định kỳ bằng dung dịch Acid Nitric $0,6%$ và Xút $1%$.
  2. Hiện tượng tách lớp (Syneresis) trong hạn sử dụng: Kiểm soát áp lực đồng hóa tối thiểu $25\text{ MPa}$ kết hợp bổ sung $0,05%$ chất ổn định pectin/gelatin chuyên dụng.

Implementation và kết quả

Development process

Cơ sở tính toán cân bằng vật chất được thiết lập từ phương trình bảo toàn khối lượng cho từng công đoạn $i$: $$m_{vi} = \frac{m_{ri}}{1 - x_i}$$ Trong đó: $m_{vi}$ là khối lượng vào $(\text{kg})$, $m_{ri}$ là khối lượng ra $(\text{kg})$, $x_i$ là tỉ lệ hao hụt $(%)$.

Thuật toán tự động hóa tính toán cân bằng vật chất và lựa chọn số lượng máy móc được lập trình như sau:

def calculate_production_balance(target_output_kg, loss_rates, ingredients_ratio):
    """
    Tính toán cân bằng vật chất ngược từ thành phẩm về nguyên liệu ban đầu.
    """
    current_mass = target_output_kg
    stage_results = {}
    
    # Duyệt ngược qua các công đoạn từ Rót vô trùng về Chuẩn hóa
    for stage, loss in reversed(loss_rates):
        input_mass = current_mass / (1.0 - loss)
        stage_results[stage] = {
            "output_kg": round(current_mass, 4),
            "input_kg": round(input_mass, 4),
            "loss_kg": round(input_mass - current_mass, 4)
        }
        current_mass = input_mass
        
    initial_material_mass = current_mass
    
    # Phân bổ khối lượng từng loại nguyên liệu theo tỷ lệ phối trộn
    raw_materials = {}
    for item, percentage in ingredients_ratio.items():
        raw_materials[item] = {
            "percentage": percentage,
            "mass_kg_shift": round(initial_material_mass * (percentage / 100.0), 2),
            "mass_kg_year": round(initial_material_mass * (percentage / 100.0) * 2 * 26 * 11, 2)
        }
        
    return initial_material_mass, stage_results, raw_materials

# Dữ liệu thực nghiệm từ đồ án
losses = [
    ("chuan_hoa_phoi_tron", 0.005),
    ("dong_hoa", 0.002),
    ("bai_khi", 0.005),
    ("thanh_trung", 0.010),
    ("lam_nguoi", 0.001),
    ("len_men", 0.010),
    ("khuay_lanh", 0.001),
    ("dong_nhat", 0.001),
    ("rot_vo_trung", 0.001),
    ("bao_quan_lanh", 0.000)
]

ratios = {
    "sua_tuoi": 79.03,
    "sua_bot_gay": 0.92,
    "duong_saccharose": 8.00,
    "nuoc_tinh_khiet": 7.00,
    "men_giong": 5.00,
    "chat_on_dinh": 0.05
}

initial_mass, stages, materials = calculate_production_balance(12000.0, losses, ratios)
print(f"Tổng khối lượng nguyên liệu nạp ban đầu cho 1 ca: {initial_mass:.2f} kg")

Testing và validation

Chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm được chuẩn hóa theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia:

  • Sữa tươi nguyên liệu (TCVN 7405:2009): Hàm lượng chất béo $\ge 3,2%$, độ acid chuẩn độ $16 - 19^\circ\text{T}$, độ tươi $> 60^\circ\text{D}$, tổng vi sinh vật hiếu khí $< 100.000\text{ CFU/ml}$.
  • Sữa bột gầy (TCVN 7979:2009): Độ ẩm $\le 35%$, độ hòa tan $97 - 99,5%$, hàm lượng béo $\le 1%$, chì ($\text{Pb}$) $\le 0,5\text{ mg/kg}$, asen ($\text{As}$) $\le 0,5\text{ mg/kg}$.
  • Đường tinh luyện (TCVN 7968:2008): Hàm lượng saccharose $\ge 99,7%$, đường khử $\le 0,08%$, tro $\le 0,03%$.
  • Men giống tinh khiết: Tỉ lệ phối hợp $1:1$ giữa Streptococcus thermophilusLactobacillus bulgaricus, mật độ đạt $10^7 - 10^8\text{ CFU/ml}$ tại thời điểm kết thúc lên men ($\text{pH} = 4,5 - 4,6$).

Hệ thống vệ sinh đường ống CIP được thiết lập theo hai chế độ nghiệm ngặt:

  • Chế độ I (Thiết bị gia nhiệt/thanh trùng): Tráng nước nóng $50^\circ\text{C}$ (10 phút) $\rightarrow$ Tuần hoàn $\text{NaOH } 1%$ ở $60^\circ\text{C}$ (15 phút) $\rightarrow$ Tráng nước nóng $50^\circ\text{C}$ (3 phút) $\rightarrow$ Tuần hoàn $\text{HNO}_3\ 0,6%$ ở $60^\circ\text{C}$ (10 phút) $\rightarrow$ Tráng sạch nước lạnh $28^\circ\text{C}$ (3 phút).
  • Chế độ II (Thiết bị khuấy trộn, bồn chứa): Tráng nước nóng $50^\circ\text{C}$ (3 phút) $\rightarrow$ Tuần hoàn $\text{NaOH } 1%$ ở $60^\circ\text{C}$ (6 phút) $\rightarrow$ Tráng nước nóng $50^\circ\text{C}$ (3 phút) $\rightarrow$ Tráng nước lạnh $28^\circ\text{C}$ (8 phút).

Kết quả đạt được

Hệ thống tính toán cân bằng vật chất và lựa chọn công suất thiết bị cho toàn bộ phân xưởng đạt được các chỉ số kỹ thuật chính xác:

Chỉ tiêu kỹ thuật Giá trị 1 Ca (8 giờ) Giá trị 1 Ngày (2 ca) Giá trị 1 Năm (572 ca)
Sản lượng thành phẩm $12.000\text{ kg}$ $24.000\text{ kg}$ $6.864.000\text{ kg}$
Tổng nguyên liệu nạp ban đầu $12.441,48\text{ kg}$ $24.882,96\text{ kg}$ $7.116.526,56\text{ kg}$
- Sữa tươi nguyên liệu ($79,03%$) $9.832,51\text{ kg}$ ($9.546,13\text{ L}$) $19.665,02\text{ kg}$ $5.624.195,72\text{ kg}$
- Sữa bột gầy ($0,92%$) $114,46\text{ kg}$ $228,92\text{ kg}$ $65.471,12\text{ kg}$
- Đường saccharose ($8,00%$) $995,32\text{ kg}$ $1.990,64\text{ kg}$ $569.323,04\text{ kg}$
- Nước phối trộn ($7,00%$) $870,90\text{ kg}$ $1.741,80\text{ kg}$ $498.154,80\text{ kg}$
- Men giống ($5,00%$) $622,07\text{ kg}$ $1.244,14\text{ kg}$ $355.824,04\text{ kg}$
- Chất ổn định ($0,05%$) $6,22\text{ kg}$ $12,44\text{ kg}$ $3.557,84\text{ kg}$
Tổng nước tiêu thụ (SX + SH) $17,26\text{ m}^3$ $34,52\text{ m}^3$ $9.872,72\text{ m}^3$
Tổng điện năng tiêu thụ $444,52\text{ kWh}$ $889,04\text{ kWh}$ $254.265,44\text{ kWh}$
Tổng nhân sự toàn nhà máy $98\text{ người}$ (63 người/ca cao điểm)

Đổi mới và đóng góp

  1. Tích hợp công nghệ phối trộn lực cắt cao và đồng hóa đa cấp: Thiết bị Tetra Almix 10 kết hợp cùng máy đồng hóa GJP-2-25 ở áp suất $25\text{ MPa}$ giúp hòa tan hoàn toàn chất khô sữa mà không gây vón cục, giảm tổn thất cơ học từ $1,5%$ xuống còn $0,5%$.
  2. Tối ưu hóa nhiệt và tự động hóa CIP: Hệ thống thu hồi nhiệt từ bản mỏng Alfa-Laval giúp tiết kiệm $28%$ năng lượng nhiệt so với gia nhiệt gián tiếp dạng ống. Quy trình CIP hai chế độ phân lập rõ ràng giữa khu vực gia nhiệt và bồn trữ giúp giảm $22%$ lượng nước thải xả ra hệ thống xử lý.
  3. Mô hình liên kết vùng nguyên liệu bền vững: Thiết kế định vị nhà máy tại xã Vân Hòa tận dụng trực tiếp bán kính thu mua sữa tươi $< 5\text{ km}$, cắt giảm thời gian vận chuyển sữa thô từ trang trại về bồn bảo quản xuống dưới 60 phút, đảm bảo chỉ số vi sinh vật luôn đạt mức chuẩn loại A ($< 100.000\text{ CFU/ml}$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân xưởng được thiết kế để triển khai trực tiếp tại các khu/cụm công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm. Mặt bằng phân xưởng chính được bố trí theo nguyên tắc một chiều, ngăn cách tuyệt đối giữa khu vực tiếp nhận nguyên liệu, khu chế biến nhiệt, phòng lên men vô trùng và khu vực đóng gói - nhập kho thành phẩm.

[Tiếp nhận sữa] -> [Khu Chuẩn hóa/Thanh trùng] -> [Phòng Lên men Vô trùng] -> [Chiết rót & Đóng thùng] -> [Kho Lạnh 2-5°C]
  • Yêu cầu cơ sở hạ tầng: Nguồn cấp điện động lực $380\text{V}/50\text{Hz}$ với công suất đặt tối thiểu $100\text{ kW}$, trạm biến áp riêng và máy phát điện dự phòng $150\text{ kVA}$; Hệ thống giếng khoan công nghiệp kèm trạm lọc công suất $50\text{ m}^3\text{/ngày}$; Trạm xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT công suất $40\text{ m}^3\text{/ngày}$.
  • Hiệu quả đầu tư: Với năng suất 60.000 lọ 65ml/ngày, dây chuyền đem lại doanh thu ổn định, rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư cố định nhà xưởng và thiết bị xuống còn $3,5 - 4,2\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù bản thiết kế đạt độ hoàn thiện cao về mặt công nghệ, dự án vẫn còn một số giới hạn kỹ thuật cần tiếp tục tối ưu hóa:

  • Giới hạn công nghệ: Quá trình lên men vẫn vận hành theo mẻ (Batch fermentation) trong các bồn $2.000\text{ lít}$, tạo ra độ trễ giữa các mẻ sản xuất (4 - 6 giờ lên men + 30 phút khuấy lạnh).
  • Phụ thuộc chuỗi lạnh: Sản phẩm duy trì vi khuẩn sống đòi hỏi bảo quản nghiêm ngặt ở $2 - 5^\circ\text{C}$ trong toàn bộ kênh phân phối Logistics, gây khó khăn khi tiếp cận các thị trường vùng sâu, vùng xa.
  • Hướng phát triển tương lai: Nghiên cứu tích hợp hệ thống lên men liên tục (Continuous Fermentation) với màng cố định tế bào vi khuẩn; Thiết kế bổ sung phân hệ tiệt trùng UHT sau lên men để sản xuất dòng sữa chua uống tiệt trùng bảo quản ở nhiệt độ thường ($25 - 30^\circ\text{C}$) với hạn sử dụng lên đến 6 - 8 tháng; Ứng dụng công nghệ IoT và AI trong việc tự động điều khiển đường cong lên men dựa trên cảm biến quang học đo độ đục và pH thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Công nghệ Thực phẩm: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tính cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt và kỹ thuật lựa chọn thiết bị chế biến sữa quy mô công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Quản lý sản xuất: Khung hướng dẫn thực hành quy chuẩn CIP, thông số vận hành máy đồng hóa cao áp, máy thanh trùng Alfa-Laval và máy rót Tetra Pak.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã sữa: Bản nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật và bố trí nhân sự, làm căn cứ đầu tư phân xưởng chế biến sữa tại địa phương.
  • Nông dân chăn nuôi bò sữa Ba Vì: Đảm bảo đầu ra bao tiêu sữa tươi ổn định $19,66\text{ tấn/ngày}$, nâng cao giá trị chuỗi sản xuất nông nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công đoạn đồng hóa lại được bố trí trước công đoạn bài khí và thanh trùng trong quy trình này?

Đồng hóa ở nhiệt độ $55 - 60^\circ\text{C}$ ngay sau phối trộn giúp xé nhỏ các hạt cầu béo khi độ nhớt dịch sữa đang thấp. Việc bài khí ngay sau đó sẽ hút sạch lượng bọt khí li ti phát sinh do lực xé cơ học trong máy đồng hóa, giúp quá trình truyền nhiệt ở thiết bị thanh trùng bản mỏng đạt hiệu suất cao nhất và chống cháy khét bề mặt tấm trao đổi nhiệt.

2. Tiêu chí lựa chọn tỷ lệ phối trộn men giống 1:1 giữa Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus là gì?

Tỷ lệ $1:1$ tạo ra hiện tượng cộng sinh tương hỗ (Symbiosis). S. thermophilus phát triển trước, tiêu thụ oxy hòa tan và sản sinh acid formic kích thích L. bulgaricus. Ngược lại, L. bulgaricus thủy phân protein casein thành các peptide và acid amin tự do giúp kích thích sự phát triển của S. thermophilus, tạo ra hương vị chua thanh và mùi thơm acetaldehyde đặc trưng.

3. Công suất tiêu thụ điện 254.265,44 kWh/năm được tính toán dựa trên những yếu tố nào?

Tổng điện năng được tính từ: (1) Điện động lực của 7 cụm thiết bị chính ($63,4\text{ kW}$ hoạt động 7 giờ/ca, 2 ca/ngày tiêu thụ $253.853,6\text{ kWh/năm}$) và (2) Điện dân dụng chiếu sáng, quạt thông gió ($5,07\text{ kW}$ tính theo hệ số không đồng thời $K = 0,8$, tiêu thụ $411,84\text{ kWh/năm}$) trên tổng thời gian 286 ngày làm việc/năm (572 ca).

4. Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cần xử lý những thành phần ô nhiễm chính nào?

Nước thải chế biến sữa có hàm lượng chất hữu cơ rất cao ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$ cao do tàn dư lactose, protein, lipid sữa) và dao động pH mạnh do hóa chất CIP ($\text{NaOH}$, $\text{HNO}_3$). Trạm xử lý cần có bể điều hòa - trung hòa pH, cụm tuyển nổi DAF tách mỡ và hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí/kỵ khí trước khi xả ra môi trường.

5. Biện pháp nào ngăn chặn hiện tượng vữa gel hoặc phân tầng lỏng trong quá trình chiết rót?

Sau khi lên men đạt $\text{pH } 4,5 - 4,6$, khối sản phẩm được khuấy lạnh nhanh xuống $15 - 22^\circ\text{C}$ trong vòng 20 - 30 phút để ức chế sinh acid, sau đó đưa qua thiết bị làm đồng nhất sản phẩm với cánh khuấy đặc biệt giúp phá vỡ mạng gel thô thành cấu trúc lỏng mịn đồng đều mà không làm mất liên kết hydrat hóa của protein.


Kết luận

Bản đồ án "Thiết kế phân xưởng sản xuất sữa chua uống năng suất 60.000 lọ/ngày" đã giải quyết triệt để bài toán công nghệ từ khâu tiếp nhận nguyên liệu tại vùng sữa Ba Vì đến thành phẩm đóng gói vô trùng. Các kết quả tính toán cân bằng vật chất ($12.441,48\text{ kg nguyên liệu/ca}$), thiết kế chọn thiết bị đồng bộ (Tetra Almix 10, GJP-2-25, Alfa-Laval, SSG-2, Tetra Pak A3) và định mức phụ trợ (điện, nước, CIP) đảm bảo tính khả thi cao, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành. Đây là mô hình kỹ thuật mẫu mực, sẵn sàng chuyển giao ứng dụng để nâng cao giá trị chuỗi ngành hàng sữa tại Việt Nam.