CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CANH TÁC LÚA HỮU CƠ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ 1.1 Tổng quan về canh tác lúa hữu cơ (đưa phần này về Chương 2 mới) 1.1 Khái niệm canh tác lúa hữu cơ Canh tác lúa hữu cơ là phương pháp trồng lúa mà không sử dụng các hóa chất tổng hợp như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, hoặc các chất kích thích tăng trưởng. Thay vào đó, phương pháp này tận dụng các quy trình tự nhiên và sinh học để quản lý đất, nước và sâu bệnh, đảm bảo sự phát triển tự nhiên và cân bằng của cây trồng. Trong canh tác lúa hữu cơ, nông dân sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, hoặc các chất hữu cơ tự nhiên khác để cung cấp dinh dưỡng 9 cho cây. Các biện pháp sinh học và cơ học như luân canh, xen canh, và sử dụng thiên địch được áp dụng để kiểm soát sâu bệnh thay vì dùng thuốc trừ sâu hóa học.
Đồng thời, kỹ thuật này cũng chú trọng bảo vệ đa dạng sinh học, cải thiện cấu trúc đất và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước, nhằm tạo ra sản phẩm lúa sạch, an toàn cho sức khỏe và bảo vệ môi trường. Canh tác lúa hữu cơ thường đòi hỏi sự đầu tư về công nghệ và kiến thức nhiều hơn, nhưng mang lại những lợi ích lớn về mặt bền vững và chất lượng sản phẩm.2 Điều kiện và nguyên tắc áp dụng sản xuất lúa hữu cơ Điều kiện và nguyên tắc áp dụng canh tác lúa hữu cơ cần tuân theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo sản xuất bền vững và chất lượng cao. Các điều kiện và nguyên tắc cụ thể bao gồm: Điều kiện áp dụng:Đất đai: Đất canh tác phải đảm bảo không bị nhiễm các chất hóa học độc hại từ phân bón, thuốc trừ sâu hay thuốc diệt cỏ trong vòng ít nhất 2-3 năm trước khi áp dụng phương pháp hữu cơ. Đất cần có độ phì nhiêu tự nhiên, giàu dinh dưỡng và không chứa các kim loại nặng.Nguồn nước: Nước tưới phải sạch, không bị ô nhiễm bởi hóa chất công nghiệp, thuốc trừ sâu, hoặc các chất gây hại khác.
Nước có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái và phát triển lúa hữu cơ.Giống cây trồng: Lựa chọn các giống lúa phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng địa phương, có khả năng chống chịu sâu bệnh tự nhiên tốt, và không phải là giống biến đổi gen (GMO).Khí hậu: Điều kiện khí hậu, lượng mưa và nhiệt độ phải thuận lợi cho sự phát triển tự nhiên của lúa, với hệ sinh thái nông nghiệp hỗ trợ cân bằng tự nhiên. Nguyên tắc áp dụng: Không sử dụng hóa chất tổng hợp: Tuyệt đối không sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ hay chất kích thích tăng trưởng. Thay vào đó, sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, phân ủ từ rơm rạ hoặc các sản phẩm tự nhiên khác.Bảo vệ và cải tạo đất: Thực hiện các biện pháp luân canh, xen canh và trồng cây che phủ để cải thiện độ phì nhiêu của đất, giữ ẩm và ngăn ngừa xói mòn. Cải tạo đất bằng cách bổ sung các chất hữu cơ và duy trì vi sinh vật có lợi trong đất.
Quản lý sâu bệnh tự nhiên: Sử dụng các biện pháp sinh học và cơ học để kiểm soát sâu bệnh, như thả thiên địch, trồng xen canh với các loài cây đuổi sâu bọ, và tạo môi trường thuận lợi cho các loài côn trùng có lợi. Quản lý nước bền vững: Áp dụng các biện pháp quản lý nước hiệu quả để giảm thiểu lãng phí, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước và bảo vệ tài nguyên nước ngọt. Bảo tồn đa dạng sinh học: Khuyến khích việc duy trì và bảo tồn hệ sinh thái nông nghiệp đa dạng, từ cây trồng đến động vật và vi sinh vật có lợi, để tạo ra sự cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái canh tác lúa hữu cơ.cho mô hình canh tác này cũng là một thiếu xót lớn, quan trọng đối với nông nghiệp và quản lý tài nguyên đất.2 Các tiêu chuẩn đối cới sản xuất lúa hữu cơ 1.1 Tiêu chuẩn đối với trồng trọt hữu cơ 1.Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với trồng trọt hữu cơ, bao gồm cả việc thu hái tự nhiên. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với canh tác thủy canh và khí canh.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017.Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ 3.Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây: 3.1 Vật liệu nhân giống (planting materials) Cây hoàn chỉnh hoặc bộ phận của chúng như hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa, mô, tế bào.
được sử dụng để sản xuất ra cây trồng mới.2 Thu hái tự nhiên (wild/natural harvest) Việc thu hái các sản phẩm thực vật hoặc nấm từ khu vực/địa điểm không chịu tác động của hoạt động trồng trọt hoặc quản lý nông nghiệp.Nguyên tắc Trồng trọt hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và các nguyên tắc cụ thể như sau: a) Duy trì và tăng cường độ phì của đất tự nhiên, sự ổn định và độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất và giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng chủ yếu thông qua hệ sinh thái đất; - Nguyên tắc này nhấn mạnh vào vai trò của đất trong sản xuất hữu cơ. Đất cần phải được quản lý theo cách tự nhiên để duy trì và cải thiện độ phì nhiêu, sự ổn định và cấu trúc của đất, giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh mà không cần đến phân bón hóa học. Các biện pháp như bồi dưỡng chất hữu cơ (phân xanh, phân chuồng), trồng xen canh hoặc luân canh cây trồng là những phương pháp hữu hiệu 11 trong việc cải thiện chất lượng đất, hạn chế xói mòn và giúp cây hấp thụ dinh dưỡng từ đất thông qua hệ sinh thái tự nhiên. b) giảm thiểu việc sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo và các vật tư, nguyên liệu đầu vào không có nguồn gốc nông nghiệp; - Trong nông nghiệp hữu cơ, việc hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu tổng hợp là rất quan trọng.
Mục tiêu là hướng tới sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo từ tự nhiên và các vật liệu có nguồn gốc nông nghiệp (phân hữu cơ, chất thải thực vật, động vật), giúp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. c) tái chế chất thải và phụ phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật làm nguyên liệu đầu vào cho trồng trọt; - Nguyên tắc này khuyến khích việc tái sử dụng chất thải và phụ phẩm từ quá trình sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như phân động vật, thân cây, rơm rạ, lá cây,. làm nguyên liệu đầu vào cho trồng trọt. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu lượng chất thải mà còn góp phần cải thiện chất lượng đất và cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng.
d) có tính đến cân bằng sinh thái tại khu vực sản xuất; - Việc trồng trọt hữu cơ cần phải đảm bảo không phá vỡ sự cân bằng sinh thái tự nhiên tại khu vực sản xuất. Điều này bao gồm việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên như nước, đất và động vật, đồng thời hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động canh tác đến môi trường xung quanh. e) duy trì sức khỏe của cây trồng bằng các biện pháp phòng ngừa, ví dụ: lựa chọn loài và giống cây trồng kháng sâu bệnh phù hợp, sử dụng biện pháp luân canh thích hợp, sử dụng phương pháp cơ học và vật lý thích hợp, bảo vệ thiên địch của sinh vật gây hại. - Nguyên tắc này yêu cầu người nông dân áp dụng các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh thay vì dựa vào các biện pháp xử lý hóa học sau khi đã phát sinh vấn đề.
Các biện pháp này bao gồm việc lựa chọn giống cây trồng có khả năng kháng bệnh, sử dụng luân canh cây trồng để cắt đứt vòng đời của sâu.1 Khu vực sản xuất Khu vực trồng trọt hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện. 12 Cơ sở phải quy định vùng đệm cụ thể và dễ dàng nhận diện. Chiều cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào chiều cao của cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường, nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý, địa hình của cơ sở và điều kiện khí hậu địa phương. Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.
Các cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ Giai đoạn chuyển đổi áp dụng trên một phần hoặc toàn bộ diện tích sản xuất phải ít nhất là: - Đối với cây hàng năm: 12 tháng cho đến khi gieo hạt hoặc trồng cây; - Đối với cây lâu năm: 18 tháng cho đến khi thu hoạch vụ đầu tiên. Thời điểm bắt đầu chuyển đổi là ngày ghi nhận việc quản lý sản xuất hữu cơ trong hồ sơ hoặc ngày mà tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký. Giai đoạn chuyển đổi có thể kéo dài trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ có liên quan. Cây trồng thu hoạch trong vòng 36 tháng sau khi sử dụng chất không nêu trong Phụ lục A đối với đất hoặc đối với cây trồng thì không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ.
Giai đoạn chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc không sử dụng các chất cấm làm vật tư, nguyên liệu đầu vào hoặc không thực hiện các hoạt động bị cấm.