Đồ án Thiết kế Nhà máy Bia Năng suất 50 triệu Lít/Năm – Lê Thị Thanh Tâm KTTP – K59

Dưới đây là kết quả tạo meta tags cho bài viết "Đồ án thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm" theo yêu cầu: { "ai_description": "Đồ án thiết kế nhà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

159
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít năm

Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm là một chủ đề quan trọng trong ngành sản xuất bia. Trong phần này, chúng ta sẽ khám phá các yếu tố cần thiết để thiết kế một nhà máy bia hiệu quả và bền vững.

1.1. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy bia là một yếu tố quan trọng để đảm bảo nhà máy có thể vận hành hiệu quả và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm nguồn nguyên liệu, nguồn tiêu thụ, giao thông vận tải, nguồn nhiên liệu, nguồn cung cấp điện, nước, xử lý nước thải, và nguồn nhân lực.

1.2. Chọn và thiết kế dây chuyền công nghệ

Chọn và thiết kế dây chuyền công nghệ là bước quan trọng tiếp theo trong quá trình thiết kế nhà máy bia. Nó bao gồm lựa chọn malt đại mạch, nguyên liệu thay thế, nguyên liệu phụ trợ, lựa chọn dây chuyền công nghệ, và thiết kế dây chuyền sản xuất. Dây chuyền sản xuất bao gồm các bước tiếp nhận và xử lý nguyên liệu, nghiền nguyên liệu, lọc dịch đường, làm lạnh nhanh và sục khí, chuẩn bị nấm men cho lên men, bão hòa CO2 và ổn định, hoàn thiện sản phẩm, và quy trình CIP.

II. Tính toán cân bằng sản phẩm

Tính toán cân bằng sản phẩm là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy bia. Nó giúp đảm bảo rằng nhà máy có thể sản xuất đủ sản phẩm theo yêu cầu và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

2.1. Lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất là bước đầu tiên trong quá trình tính toán cân bằng sản phẩm. Nó bao gồm việc xác định sản lượng bia cần sản xuất, các loại bia sẽ được sản xuất, và các yêu cầu về nguyên liệu và nhân công.

2.2. Tính cân bằng sản phẩm

Tính cân bằng sản phẩm là bước tiếp theo trong quá trình tính toán cân bằng sản phẩm. Nó bao gồm tính toán lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất một lượng nhất định của sản phẩm, và xác định các yêu cầu về nhân công và thiết bị sản xuất.

III. Tính toán và chọn thiết bị

Tính toán và chọn thiết bị là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy bia. Nó bao gồm tính toán và chọn thiết bị cho hệ thống xử lý và vận chuyển nguyên liệu, phân xưởng nấu, phân xưởng lên men, và phân xưởng hoàn thiện.

3.1. Tính toán và chọn thiết bị cho hệ thống xử lý và vận chuyển nguyên liệu

Tính toán và chọn thiết bị cho hệ thống xử lý và vận chuyển nguyên liệu bao gồm silo chứa malt, gạo, cân nguyên liệu, máy nghiền malt và gạo. Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm dung tích silo, công suất cân, và công suất máy nghiền.

3.2. Tính toán và chọn thiết bị cho phân xưởng nấu

Tính toán và chọn thiết bị cho phân xưởng nấu bao gồm thiết bị lọc dịch đường, thùng trung gian, nồi nấu hoa, thùng lắng xoáy, thiết bị làm lạnh nhanh, thùng chứa bã malt và gạo, và hệ thống CIP phân xưởng nấu. Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm công suất thiết bị, dung tích thùng, và công suất hệ thống CIP.

IV. Tính toán điện hơi nước lạnh

Tính toán điện, hơi, nước, lạnh là một phần quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy bia. Nó giúp đảm bảo rằng nhà máy có thể sản xuất đủ sản phẩm theo yêu cầu và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

4.1. Tính lượng hơi sử dụng

Tính lượng hơi sử dụng bao gồm lượng hơi cần cấp cho nồi hồ hóa, nồi đường hóa, nồi nấu hoa, thiết bị đun nóng, và phân xưởng hoàn thiện. Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm công suất nồi hơi, và công suất thiết bị đun nóng.

4.2. Tính lượng lạnh sử dụng

Tính lượng lạnh sử dụng bao gồm lượng nhiệt lạnh cấp cho thiết bị lạnh nhanh, tank lên men, thiết bị nhân men giống, và thiết bị tàng trữ bia sau lọc. Các yếu tố cần cân nhắc bao gồm công suất thiết bị lạnh, và công suất thiết bị tàng trữ bia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/04/2026
Đồ án thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lítnăm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới Theo báo cáo của Tập đoàn Barth – Hass về giai đoạn 2016 – 2017 cho thấy: Sản lượng bia trên toàn thế giới năm 2016 giảm 3,5 triệu hectolit (0,2%) so với năm 2015. Như vậy, trong khoảng vài năm gần đây sản lượng bia trên thế giới đang có xu hướng liên tục giảm. 1975 1972 Sản lượng (triệu hl) 1970 1965 1962 1962 1961 1960 1957 1955 1950 1945 2012 2013 2014 2015 2016 Năm Nguồn: Barth Report 2016 – 1017. Sản lượng bia toàn thế giới qua các năm Trong các quốc gia, Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Mexico và Đức là những nước sản xuất bia lớn nhất, đóng góp 52% sản lượng bia toàn cầu nhưng đang đi vào giai đoạn bão hòa.

Cụ thể là: So với năm 2015 thì sản lượng bia năm 2016 của Trung Quốc giảm 3,7%; Mỹ giảm 0,7%; Brazil giảm 3,8%. Tính theo khu vực thì Châu Á vẫn đứng đầu về sản lượng, chiếm hơn 33% tổng sản lượng bia toàn thế giới mặc dù giảm 1,5% so với năm 2015. Châu Âu và Châu Phi có mức tăng lần lượt là 0,5% và 1,5%. LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 2 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm Cùng với sản lượng thì Châu Á cũng là vùng tiêu thụ bia nhiều nhất.

Đây cũng là năm thứ 8 liên tiếp Châu Á giữ vị trí đứng đầu tuy lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm trước. Trong các khu vực thì chỉ có Trung và Nam Mỹ, Châu Phi và Trung Đông có lượng tiêu thụ tăng. Sản lượng tiêu thụ lớn ở những khu vực này có thể lý giải do dân số đông, nếu tính theo lượng tiêu thụ bình quân đầu người thì những vị trí đứng đầu lại thuộc về các quốc gia phát triển. Top 10 nước đứng đầu về lượng tiêu thụ bia bình quân đầu người năm 2015 1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại Việt Nam Trái với xu hướng giảm về sản lượng của nhiều cường quốc bia trên thế giới, trong những năm gần đây ngành bia của Việt Nam đang phát triển hết sức mạnh mẽ do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư, tỷ lệ dân số trẻ cao… Theo thống kê của Bộ Công thương, sản lượng bia của Việt Nam năm 2016 là 3,788 tỷ lít, nằm trong top 10 quốc gia có sản lượng bia lớn nhất thế giới.

Năm LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 3 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 2017 sản lượng bia đạt 4 tỷ lít. Bình quân mỗi người Việt uống 42 lít bia/năm và con số này sẽ còn tiếp tục tăng lên. Hiện nay cả nước có khoảng 119 cơ sở sản xuất bia với năng suất trung bình khoảng 20 – 50 triệu lít/năm. Các nhà máy có năng suất cao tập trung chủ yếu ở các tỉnh và thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An, Bình Dương… Trong số hơn 3,7 tỷ lít về sản lượng, Sabeco đóng góp 1,64 tỷ lít, tăng 7,4% so với năm trước.

Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) đạt 717,4 triệu lít, tăng 2,1%. Khối các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm Heineken, Carlsberg và một số thương hiệu khác đạt 1,428 tỷ lít, tăng 15,7% so với năm 2015. Ngoài ra, một số thương hiệu nội khác có quy mô nhỏ hơn và thị trường tiêu thụ chủ yếu là khu vực địa phương đặt nhà máy và các tỉnh lân cận. Với thị phần về sản lượng chiếm hơn 40%, Sabeco hiện đang đứng ở vị thế số 1 trong thị trường Việt Nam.

Tuy nhiên, với việc bán hơn 50% cổ phần của Sabeco cho Công ty Thai Beverage vào tháng 12 năm 2017 vừa qua có thể xuất hiện những diễn biến mới trên thị trường bia Việt.2 Lý do xây dựng nhà máy bia Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mỗi năm ngành Đồ uống đóng góp cho Nhà nước khoảng 35 000 tỷ đồng, chiếm 3% ngân sách nhà nước, trong đó ngành Bia đóng góp lớn nhất. Ngoài ra xây dựng nhà máy bia có khả năng thu hồi vốn cao và giúp giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động. Định hướng phát triển của ngành bia là đầu tư xây dựng các nhà máy với công nghệ và thiết bị hiện đại, không ngừng cải tiến với quy mô từ 50 triệu lít/năm trở lên, sản xuất các loại bia cao cấp hơn với mức giá cạnh tranh. Sản xuất bia ở Việt Nam vẫn còn tiềm năng phát triển lớn do sản lượng và mức tiêu thụ hàng năm vẫn không ngừng tăng lên.

So với mức tiêu thụ bình quân đầu người của một số nước trên thế giới lên đến hơn 100 lít/năm thì mức tiêu thụ của người Việt Nam vẫn còn có thể cao hơn nữa. Số lượng cơ sở sản xuất bia không ít tuy nhiên có nhiều cơ sở quy mô nhỏ, trình độ công nghệ chưa cao và chủ yếu sản xuất các sản phẩm tương tự với các thương hiệu phổ biến. Trong khi đó, khi lượng tiêu thụ ngày một tăng cao tới một mức độ nào đó thì xu thế của người tiêu dùng sẽ chú ý đến sự đa dạng của sản phẩm, tìm kiếm những dòng bia phù hợp cho nhiều đối tượng, có nhiều hương vị mới lạ, dễ uống… Có thể thấy trong LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 4 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm những năm gần đây, sản xuất bia không cồn hay bia thủ công đang bắt đầu dành được sự quan tâm phát triển. Do đó việc xây dựng nhà máy bia có năng suất thích hợp, áp dụng công nghệ mới là hướng đi đúng đắn, bắt kịp xu hướng và cơ hội hiện nay trong ngành sản xuất bia.3 Lựa chọn sản phẩm Nhà máy hoạt động với năng suất 50 triệu lít/năm gồm 2 loại sản phẩm: - Bia hơi: năng suất 20 triệu lít/năm, sử dụng 40% nguyên liệu thay thế là gạo; - Bia chai: năng suất 30 triệu lít/năm, sử dụng 20% nguyên liệu thay thế là gạo và 5% nguyên liệu thay thế là malt lúa mì.1 Bia hơi ❖ Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong keg dung tích 50 lít.

❖ Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1. Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia hơi Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu Sản phẩm của nhà máy TCVN 7042:2013 Đặc trưng cho từng loại 1 Màu sắc Màu vàng nhạt, sáng màu sản phẩm Có vị đắng và mùi thơm Đặc trưng cho bia sản đặc trưng của bia làm từ xuất từ hoa houblon và 2 Mùi vị hoa houblon và malt, đại mạch, không có mùi không có mùi vị lạ vị lạ Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho 3 Bọt nhất định từng loại sản phẩm Dạng lỏng, bia trong và có Dạng lỏng, đặc trưng cho 4 Trạng thái độ sánh từng loại sản phẩm LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 5 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm ❖ Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1. Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia hơi Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu TCVN Sản phẩm của nhà máy 7042:2013 Hàm lượng chất tan ban 1 đầu (% khối lượng ở 100Bx Tự công bố 200C) Hàm lượng etanol (% thể 2 4,0 ± 0,2 Tự công bố tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,8 4 pH 4,2 ± 0,2 Hàm lượng diaxetyl 5 ≤ 0,2 ≤ 0,2 (mg/l) 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 4,5 ± 0,2 7 Độ đắng (BU) 16 8 Độ màu (EBC) 6–8 ❖ Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1. Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia hơi Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu QCVN Sản phẩm của nhà máy 6-3:2010 Tổng số VSV hiếu khí, 1 1000 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E.

feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl. perfringens, CFU/ml 0 0 Tổng số nấm men-nấm 6 100 100 mốc, CFU/ml LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 6 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm 1.2 Bia chai ❖ Quy cách bao bì: bia hơi được đóng trong chai thủy tinh màu nâu dung tích 450ml. ❖ Chỉ tiêu cảm quan: Bảng 1. Chỉ tiêu cảm quan đối với sản phẩm bia chai Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu Sản phẩm của nhà máy TCVN 6057:2013 Màu vàng rơm, sáng óng Đặc trưng cho từng loại 1 Màu sắc ánh sản phẩm Hương thơm đặc trưng Đặc trưng cho bia sản của malt và hoa houblon, xuất từ hoa houblon và 2 Mùi vị vị đắng dịu, uống êm, đại mạch, không có mùi cảm giác tròn đầy vị lạ Bọt trắng mịn, có độ bền Bọt mịn, đặc trưng cho 3 Bọt nhất định từng loại sản phẩm Dạng lỏng, bia trong và 4 Trạng thái Dạng lỏng, trong có độ sánh ❖ Chỉ tiêu hóa học: Bảng 1.

Chỉ tiêu hóa học đối với sản phẩm bia chai Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu Sản phẩm của TCVN nhà máy 6057:2013 Hàm lượng chất tan ban đầu 1 110Bx ≥ 10,50Bx (% khối lượng ở 200C) Hàm lượng etanol (% thể 2 4,7 ± 0,2 ≥ 4,0 tích) 3 Độ axit 1,5 ± 0,1 ≤ 1,6 4 pH 4,2 ± 0,2 5 Hàm lượng diaxetyl (mg/l) ≤ 0,1 ≤ 0,2 6 Hàm lượng CO2 (g/l) 5,5 ± 0,2 ≥ 5,0 7 Độ đắng (BU) 18 Tự công bố 8 Độ màu (EBC) 7 LÊ THỊ THANH TÂM KTTP – K59 7 Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm ❖ Chỉ tiêu vi sinh Bảng 1. Chỉ tiêu vi sinh đối với sản phẩm bia chai Yêu cầu STT Tên chỉ tiêu QCVN Sản phẩm của nhà máy 6-3:2010 Tổng số VSV hiếu khí, 1 100 1000 CFU/ml 2 Coliforms, CFU/ml 0 0 3 E. feacal, CFU/ml 0 0 5 Cl. perfringens, CFU/ml 0 0 Tổng số nấm men-nấm 6 10 100 mốc, CFU/ml 1.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy Địa điểm xây dựng nhà máy cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: - Phù hợp với kế hoạch định hướng phát triển của địa phương; - Đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu và nguồn tiêu thụ; - Thuận tiện về giao thông vận tải; - Điều kiện tự nhiên phù hợp; - Đủ diện tích cho xây dựng và mở rộng sau này; - Đảm bảo các nguồn điện, nước, nhiên liệu; - Vấn đề thoát nước và xử lý nước thải được đảm bảo; - Nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu.

Dựa vào các tiêu chí trên, em chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi và nằm trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ rất phù hợp để xây dựng và phát triển nhà máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ