Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống, đặc biệt là sản xuất bia, đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước tại Việt Nam (khoảng 35.000 tỷ đồng mỗi năm, chiếm xấp xỉ 3% ngân sách). Theo các báo cáo thống kê ngành (Barth Report 2016–2017), trong khi sản lượng bia toàn cầu có xu hướng bão hòa và giảm nhẹ (năm 2016 giảm 3,5 triệu hectolit, tương đương 0,2% so với 2015), thị trường bia tại Việt Nam duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ. Sản lượng bia Việt Nam đạt 3,788 tỷ lít năm 2016 và 4 tỷ lít năm 2017, với mức tiêu thụ bình quân đạt 42 lít/người/năm. Thị trường nội địa có sự tham gia chính của các doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco chiếm hơn 40% thị phần), Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) và khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Heineken, Carlsberg).

Mặc dù có khoảng 119 cơ sở sản xuất trên toàn quốc, phần lớn các nhà máy có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ chưa đồng bộ. Xu hướng tiêu dùng hiện đại đòi hỏi các dòng sản phẩm chất lượng cao, đa dạng hóa hương vị và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Đề tài "Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm đặt tại khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Lê Thị Thanh Tâm (ngành Kỹ thuật Thực phẩm, Khóa 59, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một cơ sở sản xuất bia công nghiệp hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Lập luận kinh tế - kỹ thuật nhằm xác định địa điểm xây dựng, nguồn cung nguyên liệu, hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu sản phẩm.
  2. Lựa chọn và thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất cho hai dòng sản phẩm chính: bia hơi và bia chai.
  3. Tính toán cân bằng sản phẩm cho từng đơn vị sản phẩm và toàn bộ kế hoạch sản xuất trong năm.
  4. Tính toán, lựa chọn hệ thống thiết bị công nghệ từ khâu xử lý nguyên liệu, phân xưởng nấu, phân xưởng lên men đến phân xưởng hoàn thiện.
  5. Tính toán nhu cầu phụ trợ năng lượng: tiêu thụ hơi, nhiệt lạnh, nước và điện năng.
  6. Thiết kế mặt bằng xây dựng, bố trí các hạng mục công trình và phân xưởng chính.
  7. Đánh giá hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn của dự án đầu tư.
  8. Đề xuất các giải pháp vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.

Đối tượng nghiên cứu là dây chuyền công nghệ và hệ thống thiết bị sản xuất bia lager công suất 50 triệu lít/năm. Địa điểm xây dựng được xác định tại Khu công nghiệp Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết công nghệ sinh học thực phẩm, kỹ thuật nấu bia hiện đại và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2013 đối với sản phẩm bia hơi.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2013 đối với sản phẩm bia chai.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-3:2010/BYT về vệ sinh an toàn đối với đồ uống có cồn.

Phương pháp nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật được áp dụng trong đồ án:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng số liệu từ Báo cáo Barth (Barth Report giai đoạn 2016–2017), số liệu thống kê của Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê về tình hình sản xuất, tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam và trên thế giới.
  • Phương pháp cân bằng vật chất: Tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu (malt đại mạch, gạo, malt lúa mì, hoa houblon, nấm men, nước) cho 100 lít sản phẩm mẫu và mở rộng quy mô cho toàn bộ kế hoạch sản xuất hàng năm.
  • Phương pháp tính toán truyền nhiệt và nhiệt động lực học: Xác định lượng hơi bão hòa cấp nhiệt cho các quá trình đun nấu, lượng nhiệt lạnh cần thiết cho hạ nhiệt nhanh dịch đường, lên men và tàng trữ, cùng lượng nhiên liệu than tiêu thụ cho lò hơi.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật điện - nước: Xác định phụ tải động lực, phụ tải chiếu sáng, công suất bù hệ số công suất và tổng nhu cầu cấp - thoát nước công nghiệp.
  • Phương pháp phân tích kinh tế dự án: Tính toán chi phí tài sản cố định, chi phí vận hành, giá thành đơn vị, doanh thu dự kiến và thời gian hoàn vốn đầu tư.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống kỹ thuật của nhà máy được thiết kế thành một dây chuyền sản xuất đồng bộ, vận hành khép kín với các thông số công nghệ cụ thể:

Hạng mục công nghệ Giải pháp kỹ thuật lựa chọn Thông số kỹ thuật / Thiết bị áp dụng
Nghiền nguyên liệu Nghiền khô Máy nghiền búa (phù hợp với lọc màng ép Meura)
Hồ hóa (Nồi cháo) Nấu riêng bột gạo với 10% malt lót Tỉ lệ bột:nước = 1:4; enzyme Termamyl 120L (0,1%); pH 5,4–5,6; đun sôi 100°C trong 30 phút
Đường hóa (Nồi malt) Nâng nhiệt từng giai đoạn kết hợp hội cháo Đạm hóa ở 50–52°C (10 phút); đường hóa β-amylase ở 63–65°C (30 phút); đường hóa α-amylase ở 72°C (30 phút); kết thúc ở 76°C
Lọc dịch đường Lọc ép màng đàn hồi Thiết bị lọc Meura khung bản polypropylen, độ ẩm bã sau ép ~30%, rửa bã ở 78°C
Houblon hóa Đun sôi với thiết bị gia nhiệt ống chùm bên trong Đun sôi 102–105°C trong 75 phút; cấp hoa 3 lần (cao hoa CO2 sau 15 phút; 1/2 hoa viên sau 30 phút; 1/2 hoa viên trước khi kết thúc 10 phút)
Lắng trong & Làm lạnh Lắng xoáy Whirlpool và làm lạnh nhanh dạng tấm Lắng xoáy 30 phút (vận tốc tiếp tuyến 3–5 m/s); trao đổi nhiệt tấm bản 1 cấp hạ nhiệt xuống 9°C; sục khí O2 vô trùng 6 mg/l
Lên men & Tàng trữ Lên men chìm hiện đại một giai đoạn Tank trụ đáy côn; giống men Saccharomyces carlsbergensis; lên men chính ở 9–10°C (5–7 ngày); lên men phụ ở 1–2°C (12 ngày, áp suất 1 bar)
Lọc và hoàn thiện Lọc trong, bão hòa CO2 và chiết rót đẳng áp Bia hơi: lọc nến Diatomit. Bia chai: lọc nến Diatomit + lọc đĩa PVPP + lọc tinh Securox; bão hòa CO2 qua ống Venturi (3–3,5 bar)
Thanh trùng bia chai Thanh trùng dạng hầm (Tunnel) Hầm 8 khoang phun nước nhiệt độ chuyển tiếp: 32°C – 38°C – 52°C – 64°C – 64°C – 52°C – 38°C – 32°C
Vệ sinh công nghiệp Hệ thống tẩy rửa tại chỗ CIP tự động Trạm CIP 4 thùng: thùng nước, thùng axit, thùng xút nóng (NaOH) và thùng hồi dung dịch

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập luận kinh tế kĩ thuật

Chương này phân tích tổng quan thị trường bia quốc tế và trong nước, xác định tính cấp thiết của dự án và lập luận lựa chọn địa điểm. Nhà máy được chọn đặt tại Khu công nghiệp Quế Võ II (xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh), tiếp giáp Quốc lộ 18, cách trung tâm Hà Nội 55 km, sân bay Nội Bài 70 km, cảng Cái Lân 90 km và cảng Hải Phòng 140 km. Vị trí này đảm bảo kết nối giao thông liên vùng, thuận lợi nhập khẩu malt đại mạch (từ Công ty Cổ phần Đường Man tại KCN Tiên Sơn hoặc nhập từ Đức, Úc, Đan Mạch), hoa houblon (Mỹ, Trung Quốc) và thu mua gạo từ các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hưng Yên, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình). Hạ tầng KCN đáp ứng nguồn điện từ trạm biến áp 220/110 kV công suất 50 MVA, nguồn nước sạch từ nhà máy nước công suất 20.000 m³/ngày đêm và trạm xử lý nước thải tập trung 8.000 m³/ngày đêm.

Cơ cấu sản phẩm của nhà máy được xác lập:

  • Bia hơi: Năng suất 20 triệu lít/năm, sử dụng 40% nguyên liệu thay thế là gạo, đóng trong bock dung tích 50 lít.
  • Bia chai: Năng suất 30 triệu lít/năm, sử dụng 20% gạo và 5% malt lúa mì (nhập khẩu từ Bỉ), đóng chai thủy tinh màu nâu dung tích 450 ml.

Các chỉ tiêu chất lượng của hai dòng sản phẩm được quy định cụ thể:

Chỉ tiêu kỹ thuật Sản phẩm Bia hơi Sản phẩm Bia chai Tiêu chuẩn đối chiếu
Hàm lượng chất tan ban đầu 10°Bx 11°Bx TCVN 7042:2013 / TCVN 6057:2013
Hàm lượng ethanol 4,0 ± 0,2 %v/v 4,7 ± 0,2 %v/v TCVN
Độ axit 1,5 ± 0,1 1,5 ± 0,1 ≤ 1,8 / ≤ 1,6
pH 4,2 ± 0,2 4,2 ± 0,2 Quy chuẩn công nghệ
Hàm lượng diaxetyl ≤ 0,2 mg/l ≤ 0,1 mg/l TCVN
Hàm lượng CO2 4,5 ± 0,2 g/l 5,5 ± 0,2 g/l TCVN
Độ đắng 16 BU 18 BU Chỉ tiêu nhà máy
Độ màu 6–8 EBC 7 EBC Chỉ tiêu nhà máy
Tổng số vi sinh vật hiếu khí 1.000 CFU/ml 100 CFU/ml QCVN 6-3:2010/BYT
Tổng số nấm men, nấm mốc 100 CFU/ml 10 CFU/ml QCVN 6-3:2010/BYT
Coliforms, E. feacal, Cl. perfringens 0 CFU/ml 0 CFU/ml QCVN 6-3:2010/BYT

Chương 2: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ

Chương này đánh giá các phương án công nghệ và lựa chọn quy trình sản xuất tối ưu. Tác giả phân tích chi tiết tính chất của các nguyên liệu chính: malt đại mạch hai hàng (độ ẩm 4,5–5%, độ hòa tan 76%, hoạt lực diastaza 2500 WK), chế phẩm hoa houblon (cao hoa CO2 có 30% α-axit, hoa viên T90 Columbus có 15% α-axit, hoa viên T90 Crystal có 5% α-axit), chủng nấm men chìm Saccharomyces carlsbergensis, nguồn nước sản xuất (độ cứng ≤ 5°Đ, hàm lượng Fe²⁺ ≤ 0,3 mg/l, Mg²⁺ ≤ 0,1 mg/l), cùng các nguyên liệu thay thế và phụ liệu (malt lúa mì Bỉ, enzyme Termamyl 120L, Maturex, chất trợ lọc Diatomit Hyflo Super Cel và Standard Super Cel, hạt nhựa PVPP, hóa chất CIP gồm NaOH, axit lactic, Trimeta HC, P3 Oxonia active).

Dây chuyền công nghệ được lựa chọn áp dụng phương pháp nghiền khô bằng máy nghiền búa kết hợp thiết bị lọc ép khung bản Meura thế hệ mới; phương pháp nấu cháo riêng cho gạo và hội cháo sang nồi malt; đun sôi dịch đường với hoa houblon bằng bộ gia nhiệt ống chùm bên trong; lắng xoáy bằng thùng Whirlpool; làm lạnh nhanh qua thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm bản một cấp; lên men kết hợp trong tank trụ đáy côn; lọc trong bằng thiết bị lọc nến diatomit cho bia hơi và lọc kết hợp đĩa PVPP cùng lọc tinh Securox cho bia chai; bão hòa CO2 trên đường ống qua ống Venturi; chiết rót đẳng áp và thanh trùng dạng hầm Tunnel đối với bia chai.

Chương 3: Tính toán cân bằng sản phẩm

Nội dung chương tập trung lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng và tính toán cân bằng vật chất chi tiết. Định mức nguyên liệu, tổn thất qua từng công đoạn (tổn thất nghiền, lọc bã, nấu hoa, lắng xoáy cặn nóng, làm lạnh cặn lạnh, lên men, xả men sữa, lọc bia và chiết rót) được xác định cụ thể để tính ra lượng malt đại mạch, gạo, malt lúa mì, hoa houblon, enzyme, nước và men giống cần thiết cho 100 lít sản phẩm mẫu bia hơi và 100 lít bia chai, từ đó nhân rộng cho toàn bộ 50 triệu lít sản phẩm/năm.

Chương 4: Tính toán và chọn thiết bị

Chương 4 thực hiện tính toán kích thước công nghệ, số lượng và thông số kỹ thuật của toàn bộ thiết bị trong nhà máy:

  • Hệ thống tiếp nhận và tồn trữ: Silo chứa malt, silo chứa gạo, hệ thống gàu tải, xích tải, cân định lượng và máy nghiền búa.
  • Phân xưởng nấu: Nồi hồ hóa, nồi đường hóa, thiết bị lọc dịch đường Meura, thùng trung gian, nồi nấu hoa gia nhiệt trong, thùng lắng xoáy Whirlpool, thiết bị làm lạnh nhanh dạng tấm bản, thùng chứa bã và trạm CIP phân xưởng nấu.
  • Phân xưởng lên men: Hệ thống tank lên men trụ đáy côn ngoài trời, hệ thống nhân giống nấm men (bình Carlsberg, thùng nhân men cấp I, thùng nhân men cấp II), tank bảo quản men sữa (giữ ở 1–2°C), thiết bị lọc nến Diatomit, thiết bị lọc đĩa PVPP, thiết bị lọc tinh Securox, tank tàng trữ bia sau bão hòa CO2 và trạm CIP lên men.
  • Phân xưởng hoàn thiện: Máy rửa chai tự động nhiều giai đoạn, máy chiết chai đẳng áp và dập nút nắp vương miện đồng bộ, hầm thanh trùng Tunnel 8 khoang nhiệt độ, máy dán nhãn, in phun hạn sử dụng, máy đóng két tự động và dây chuyền chiết bock 50 lít đẳng áp.

Chương 5: Tính toán điện, hơi, nước, lạnh

Chương này tính toán nhu cầu tiện ích và năng lượng phụ trợ cho toàn bộ nhà máy:

  • Tính toán nhiệt hơi: Xác định lượng hơi bão hòa tiêu hao cho nồi hồ hóa, nồi đường hóa, nồi nấu hoa, các thiết bị gia nhiệt nước rửa bã, hầm thanh trùng và phân xưởng hoàn thiện; tính toán lượng than tiêu thụ hàng năm cho lò hơi.
  • Tính toán nhiệt lạnh: Xác định phụ tải lạnh cấp cho thiết bị làm lạnh nhanh dịch đường (xuống 9°C), duy trì nhiệt độ tank lên men chính (9–10°C), làm lạnh hạ nhiệt độ lên men phụ (1–2°C), bảo quản men giống và hạ nhiệt độ bia trước lọc.
  • Tính toán cấp thoát nước: Nhu cầu nước cho nấu, rửa bã, vệ sinh thiết bị CIP, nước cấp lò hơi, nước làm mát và nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
  • Tính toán phụ tải điện: Phụ tải chiếu sáng nhà xưởng, phụ tải động lực cho các động cơ máy nghiền, bơm, cánh khuấy, máy nén lạnh, hệ thống chiết rót; tính toán công suất máy biến áp, dung lượng tụ bù và lượng điện năng tiêu thụ hàng năm.

Chương 6: Tính toán xây dựng

Chương 6 trình bày quy hoạch tổng mặt bằng khu đất xây dựng tại KCN Quế Võ II:

  • Phân khu chức năng: Khu vực sản xuất chính (nhà nấu, nhà lên men, nhà lọc, nhà chiết chai và bock), khu vực phụ trợ (lò hơi, trạm biến áp, trạm máy nén lạnh, trạm xử lý nước cấp, khu xử lý nước thải nội bộ, kho nguyên liệu và silo), khu hành chính - sinh hoạt (nhà điều hành, nhà ăn, nhà để xe) và hệ thống sân đường giao thông nội bộ.
  • Tính toán diện tích xây dựng từng hạng mục, diện tích khu đất tổng thể và xác định hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng theo quy chuẩn xây dựng công nghiệp.
  • Thiết kế kết cấu kiến trúc phân xưởng chính: Khung nhà công nghiệp bê tông cốt thép kết hợp vì kèo thép, kết cấu bao che tường gạch và mái tôn chống nóng, nền bê tông chịu lực phủ sơn epoxy kháng axit - kiềm và hệ thống mương thoát sàn có lưới chắn rác.

Chương 7: Tính kinh tế

Chương này lượng hóa các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư:

  • Tính toán tổng mức đầu tư tài sản cố định (chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị trong nước và nhập khẩu, chi phí lắp đặt, chi phí dự phòng).
  • Dự toán chi phí sản xuất và vận hành hàng năm: Chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên liệu phụ, hóa chất, chi phí năng lượng (điện, than, nước), chi phí lương nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Xác định giá thành sản xuất đơn vị cho 1 lít bia hơi và 1 lít bia chai; xác định giá bán dự kiến, doanh thu hàng năm, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
  • Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án và tính toán thời gian hoàn vốn đầu tư.

Chương 8: Vệ sinh an toàn lao động

Chương cuối cùng đề xuất các quy định và giải pháp an toàn trong nhà máy bia:

  • Vệ sinh cá nhân của công nhân sản xuất thực phẩm và quy trình vệ sinh thiết bị, khử trùng đường ống nhà xưởng.
  • An toàn lao động: Biện pháp chống khí độc (CO2 tích tụ trong tank lên men và hầm chứa), các giải pháp giảm ồn và chống rung động tại khu vực máy nghiền, máy nén khí, lò hơi.
  • An toàn vận hành thiết bị chịu áp lực (nồi hơi, nồi nấu áp suất, tank lên men, bình chứa CO2) và an toàn sử dụng mạng lưới điện công nghiệp.
  • Phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho toàn bộ nhà máy, đặc biệt là khu vực kho chứa malt, silo gạo và kho nguyên vật liệu bao bì.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành trọn vẹn bản thiết kế kỹ thuật của một nhà máy sản xuất bia công nghiệp với các kết quả cụ thể:

  1. Thiết lập hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất 50 triệu lít bia/năm với cơ cấu sản phẩm cân đối: 20 triệu lít bia hơi (sử dụng 40% gạo thay thế, tối ưu giá thành) và 30 triệu lít bia chai (sử dụng 20% gạo và 5% malt lúa mì, nâng cao chất lượng cảm quan và độ bền bọt).
  2. Lựa chọn các giải pháp công nghệ tiên tiến: Thiết bị lọc ép khung bản Meura cho phép nghiền mịn bằng máy nghiền búa, rút ngắn thời gian lọc và giảm ẩm bã xuống 30%; hệ thống đun sôi gia nhiệt trong giúp tiết kiệm hơi; hệ thống thu hồi nước nóng 80°C từ quá trình làm lạnh nhanh để tái sử dụng làm nước rửa bã.
  3. Đưa ra các bảng tính toán chi tiết về cân bằng vật chất, lựa chọn thiết bị đồng bộ, tính toán toàn diện nhu cầu phụ trợ nhiệt - lạnh - điện - nước và bố trí mặt bằng công nghiệp hợp lý tại KCN Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu của đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Thực phẩm, do đó có các giới hạn:

  • Các số liệu tính toán cân bằng sản phẩm, phụ tải nhiệt và điện dựa trên các giả định thiết kế và hệ số kinh nghiệm lý thuyết của ngành bia, chưa có số liệu thực nghiệm vận hành thực tế tại hiện trường.
  • Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là đi sâu vào thiết kế chi tiết hệ thống tự động hóa điều khiển tích hợp (SCADA/PLC) cho toàn bộ dây chuyền nấu - lên men - chiết rót và lập mô hình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chi tiết cho trạm xử lý nước thải sinh học của nhà máy.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Thực phẩm, Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Hóa học khi thực hiện đồ án môn học Quá trình & Thiết bị, Công nghệ Lên men hoặc Đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy thực phẩm.
  • Kỹ sư công nghệ và cán bộ kỹ thuật quan tâm đến quy trình công nghệ sản xuất bia lager, phương pháp tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt - lạnh và tính chọn thiết bị chuyên dụng ngành bia (lọc Meura, tank lên men trụ đáy côn, hầm thanh trùng Tunnel).

Câu hỏi thường gặp

1. Năng suất và cơ cấu sản phẩm của nhà máy được thiết kế như thế nào?
Nhà máy có tổng công suất thiết kế 50 triệu lít/năm, bao gồm 20 triệu lít bia hơi/năm (đóng bock 50 lít, sử dụng 40% gạo thay thế) và 30 triệu lít bia chai/năm (đóng chai 450 ml, sử dụng 20% gạo và 5% malt lúa mì thay thế).

2. Nhà máy sử dụng phương pháp và thiết bị nghiền, lọc dịch đường nào?
Nhà máy áp dụng phương pháp nghiền khô bằng máy nghiền búa (tạo thành phần bột mịn chiếm 29% và bột 24%) kết hợp với thiết bị lọc màng ép khung bản Meura thế hệ mới, cho phép lọc triệt để bột nghiền mịn và hạ độ ẩm bã còn khoảng 30%.

3. Chế độ bổ sung hoa houblon trong quá trình đun sôi dịch đường được thực hiện ra sao?
Hoa houblon được cấp làm 3 lần trong tổng thời gian đun sôi khoảng 75 phút: lần 1 sau khi sôi 15 phút (bổ sung toàn bộ cao hoa CO2), lần 2 sau khi sôi 30 phút (bổ sung 1/2 lượng hoa viên T90 Columbus) và lần 3 trước khi kết thúc 10 phút (bổ sung 1/2 lượng hoa viên T90 Crystal còn lại để giữ tinh dầu thơm).

4. Chế độ nhiệt độ trong hầm thanh trùng bia chai (Tunnel) gồm những khoang nào?
Hầm thanh trùng bia chai gồm 8 khoang phun nước với dải nhiệt độ chuyển tiếp: 32°C – 38°C – 52°C – 64°C – 64°C – 52°C – 38°C – 32°C, giúp bia đạt độ vô trùng mà không bị sốc nhiệt gây vỡ chai hoặc biến tính hương vị.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà máy bia năng suất 50 triệu lít/năm đặt tại khu công nghiệp Quế Võ II, tỉnh Bắc Ninh" của tác giả Lê Thị Thanh Tâm là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh và bài bản thuộc ngành Kỹ thuật Thực phẩm. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ khâu lập luận kinh tế, xác định dây chuyền công nghệ, tính toán cân bằng vật chất - năng lượng, tính chọn thiết bị đến quy hoạch xây dựng và đánh giá tài chính dự án. Các giải pháp kỹ thuật được lựa chọn như lọc màng ép Meura, đun hoa gia nhiệt trong và lên men tank trụ đáy côn thể hiện sự cập nhật công nghệ sản xuất bia hiện đại. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết cho việc học tập, nghiên cứu và thiết kế các dự án công nghiệp sản xuất đồ uống lên men.