KHOA KINH TẾ VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ Giảng viên hướng dẫn: (CÔ) CÔNG VŨ HÀ MI Sinh viên thực hiện: ĐỖ QUỐC HUY Lớp : 70DCQM23 Mã sinh viên: 70DCQT20199 Hà Nội- 2024 1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hùng Cường 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ. Thực trạng của Quản trị nhân sự. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và tầm quan trọng của Quản trị nhân sự.1 Khái niệm của Quản trị nhân sự 1.
Đối tượng của Quản trị nhân sự 1. Mục tiêu của Quản trị nhân sự 1. Ý nghĩa của Quản trị nhân sự 1. Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực.
Yêu cầu đối với nhân viên chuyên môn nguồn nhân lực. Các hoạt động chủ yếu của Quản trị nhân lực 1. Triết lý Quản trị nhân lực 1. Các quan điểm về con người 1.
Ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động quản trị nhân lực 1. Sự phân chia trách nhiệm Quản trị nhân lực trong tổ chức 1. Trách nhiệm của quản lý các cấp, phòng ban 1.2 Vai trò và quyền hạn của bộ phận chức năng về nguồn nhân lực 1. Quy trình cơ cấu bộ phận nguồn nhân lực PHẦN 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU LAO ĐỘNG.
Nhu cầu lao động. Phân loại lao động. Xác định tổng số công nhân và quỹ lương của Doanh nghiêp. Phân xưởng lắp.7 PHẦN 3: TẦM HẠN QUẢN TRỊ, BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢNG TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC ……… ……………………………………… 3.
Tầm hạn quản trị 3. Xây dựng cơ cấu của các phân xưởng 3. Mô tả 1 vị trí làm việc tại phân xưởng bằng bảng mô tả công việc 3. Hiểu đúng về bảng mô tả công việc 3.
Các nguyên tắc cơ bản trong viết mô tả công việc 3. Bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc PHẦN 4: QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG. Tổng quan về tiền lương và quản trị tiền lương. Quản trị tiền lương.
Các nguyên tắc tính lương trong doanh nghiệp. Xác định quỹ lương và trích theo lương. Phân xưởng lắp ráp.11 4 MỘT SỐ BẢNG PHỤ LỤC KHÁC.14 Phụ lục 1: Kết quả dự báo.14 Phụ lục 2: Kết cấu sản phẩm.15 Phụ lục 3: Thời gian sản xuất 1 sản phẩm.16 Phụ lục 4: Hoạch định tổng hợp theo chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy .17 Phụ lục 5: Bảng tổng hợp số chi tiết cần sản xuất.18 Phụ lục 6: Tổng hợp chi phí dự trữ. 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO.21 5 PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT SÔ: 26 Có tài liệu về 1 DN “X” đang độc quyền sản xuất sản phẩm “A” như sau: 1.
Nhu cầu thị trường SP A của DN trong các năm N là:2000, 3050, 3150, 3250, 3350, 3450, 3550, 3650, 3750, 3850, 3950,4050, 4150. Doanh nghiệp dự kiến mức tồn kho SP cuối tháng đủ đáp ứng 25% nhu cầu tháng sau, chi phí tồn kho 1 SP ước tính 25 ngđ/năm. Chi phí tăng 1 công nhân : 3.000 ngđ; chi phí giảm 1 công nhân: 5.000 ngđ; số công nhân đầu năm 2.500 người Cấu trúc SP A như sau: Để SX 1 SP “A” cần: 2A1; 4A2; 1A3; 2A4; Để SX 1 chi tiết: +”A1“ cần: 3A11; 6A12; 4A13; 2A4; +”A2“ cần: 8A21; 4A22; 4A23; 4A41; +”A3“ cần: 9A31; 12A32; 6A33; 8A41; +”A4“ cần: 4A41; 6A42; 4A43; 8A2; Tỷ lệ phế phẩm khi lắp ráp các chi tiết là 6%; tồn đầu năm và nhu cầu tồn cuối năm KH như sau: A A1 A2 A3 A4 1. Ở nhà má A hiện có sơ đồ nhà xưởng và ma trận vận chuyển như sau ( PX Ai chế tạo chi tiết Ai) : Sơ đồ xưởng 4.
Tại bộ phận sản xuất chi tiết A31 của nhà máy số 1 gồm các thao tác sau: Công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 việc T.gian 15 12 16 16 20 15 20 16 12 20 10 16 10 16 15 20 12 10 (giây) Việc làm - - - 1 2 3 3 4,5,6 7 9 6,8 8 12 10 11,12 13 14 15,16,17 trước Biết NM làm việc 2 ca/ ngày; 48h/ tuần; Nghỉ lễ, tết theo quy định. Các định mức NVL để sản xuất các chi tiết của DN như trong bảng ( kg/ 1. Chi phí tồn trữ vật liệu 1 năm là 30%. Giá mua NVL (g: ngđ/kg) cho trong bảng.
Chi phí đặt hàng là 12 trđ/lần. Loại 0 500 0 0 235 325 320 450 350 0 400 600 250 13 NVL x1 x2 300 400 350 600 300 430 0 650 230 300 480 200 9 x3 0 300 260 200 0 260 360 0 400 300 200 0 10 x4 450 0 320 150 240 0 550 350 0 380 0 340 15 x5 200 120 150 200 180 100 80 50 100 120 150 100 100 90 60 50 80 20 Tình hình lao động + Số công nhân phục vụ chiếm 25% công nhân sản xuất chính; Lương công nhân phục vụ bằng 92% lương công nhân sản xuất chính. + Số lao động quản lý phân xưởng bằng 3% tổng số công nhân sản xuất, quỹ lương khoán bằng 4% lương công nhân sản xuất thuộc phân xưởng. + Số lao động thuộc bộ phận bán hàng chiếm 9% công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 15% tiền lương công nhân sản xuất.
+ Số lao động gián tiếp (quản lý doanh nghiệp) 7% công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 10% lương công nhân sản xuất. Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành. Chi phí bảo hộ 6 triệu đồng/ người. 8 Yêu cầu: - Tính tổng số công nhân cần cho các phân xưởng, biết số ngày nghỉ phép trung bình là 01 ngày/người.tháng - Xây dựng cơ cấu của các phân xưởng với tầm hạn quản lý là 12 - Tính tổng quỹ lương của doanh nghiệp năm kế hoạch, Tính các khoản trích theo lương theo quy định, Các tài liệu khác: Sử dụng tài liệu và kết quả hoạch định của đồ án Quản trị sản xuất, cụ thể gồm các tài liệu phần phụ lục: - Phần 1: Kết quả dự báo - Phần 2: Kết cấu sản phẩm - Phần 3: Bảng xác định thời gian sản xuất 1 sản phẩm - Phần 4: Hoạch định tổng hợp theo chiến lược biến đổi tồn kho thuần túy - Phần 5: Bảng tổng hợp số chi tiết cần sản xuất 9 LỜI NÓI ĐẦU: Cùng với xu thế toàn cầu hóa và kinh doanh quốc tế đang phát triển mạnh mẽ hoạt động sản xuất cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia trên nền kinh tế toàn cầu.
Do đó ở Việt Nam đã đầu tư cho ngành giáo dục và đào tạo để có sự phát triển nhất định về kinh tế và cải cách trong chương trình giảng dạy luôn được thay đổi từ cáp tiểu học cho đến bậc đại học để làm sao cho học sinh, sinh viên lĩnh hội kiến thức đầy đủ và thực tế nhất. Hầu hết trong cả nước, Các trường đại học cũng có sự thay đổi để phù hợp hơn. Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải là 1 ví dụ điển hình. Trường cũng lựa chọn phương pháp tốt nghiệp cho sinh viên là làm khóa luận hoặc đồ án.
Chính vì thế ngay từ năm 2 của sinh viên nhà trường đã cho môn đồ án vào chương trình học để sinh viên làm quen với phương pháp tốt nghiệp này và nó đem lại rất nhiều lợi ích cho sinh viên trong trường. *Mục đích nghiên cứu: • Về nghiên cứu: Môn học giúp sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học, biết xâu chuỗi và liên hệ với nhau. • Về kỹ năng: Giups sinh viên vận dụng kỹ năng tin học văn phòng, xây dựng, bố trí, tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Và quan trọng hơn là để sinh viên làm quen và biết cách trình bày đồ án tốt nghiệp.
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: • Môn học đồ án nghiên cứu dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp, hoạch định tổng hợp, bố trí sản xuất phân xưởng, nhân công, quản lý hàng dự trữ và tài chính của doanh nghiệp. 10 *Môn học đồ án có nội dung chính: • Phần 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ • Phần 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU LAO ĐỘNG • Phần 3: TẦM HẠN QUẢN TRỊ, BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢNG TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC • Phần 4: QUẢN TRỊ TIỀN LƯƠNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - DN: Doanh nghiệp 11 - SX: Sản xuất - SP: Sản phẩm - PX: Phân xưởng - NVL: Nguyên vật liệu - HDTH: Hoạch định tổng hợp - VL: Vật liệu - MMTB: Máy móc thiết bị - NLSX: Năng lực sản xuất - LD: Lao động - CN: Công nhân - NC: Nhu cầu - KH: Khách hàng - NSLD: Năng suất lao động - TDN: Tồn đầu năm - TCN: Tồn cuối năm - NLV: Nơi làm việc 12 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Bảng tính thời gian sản xuất của phân xưởng A1 Bảng 2.2 : Bảng tính thời gian sản xuất của phân xưởng A2 Bảng 2.3 : Bảng tính thời gian sản xuất của phân xưởng A3 Bảng 2.4 : Bảng tính thời gian sản xuất của phân xưởng A4 Bảng 2.5 : Tổng hợp nhu cầu lao động Bảng 3.1: Bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc Bảng 4.1 : Bảng tính lương công nhân sản xuất chính phân xưởng A1 Bảng 4.2 : Bảng tính lương công nhân sản xuất chính phân xưởng A2 Bảng 4.3 : Bảng tính lương công nhân sản xuất chính phân xưởng A3 Bảng 4.4 : Bảng tính lương công nhân sản xuất chính phân xưởng A4 Bảng 4.5 : Tổng hợp tiền lương Bảng 4.6 : Tiền lương bình quân 1 lao động 13 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 1. Thực chất của Quản trị nhân sự 1. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu, ý nghĩa và tầm quan trọng của Quản trị nhân sự: 1.1 Khái niệm của Quản trị nhân sự: Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Đối tượng của Quản trị nhân sự: Là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức. Mục tiêu của Quản trị nhân sự: + Sử dụng một cách có hiệu suất nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức. + Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.