Chương 1: Tổng Quan Giới thiệu tổng quan về nội dung đề tài nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và bố cục của đồ án. • Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết Giới thiệu tổng quan về bệnh võng mạc đái tháo đường, ảnh chụp đáy mắt và các phương pháp phân loại ảnh đáy mắt. • Chương 3: Xây Dựng Mô Hình Phân Loại Bệnh Võng Mạc Tiểu Đường Trình bày sơ đồ khối của đề tài, cách xây dựng mô hình huấn luyện đã thu thập trước đó. Sau khi huấn luyện mô hình xong tiến hành thử nghiệm mô hình để thực hiện việc đưa ảnh vào quá trình nhận diện, xây dựng một giao diện đơn giản, cho phép người dùng tải lên ảnh và tiến hành nhận diện.
• Chương 4: Kết Quả Và Thảo Luận Tổng kết kết quả sau quá trình thực hiện và đánh giá mô hình huấn luyện, đồng thời thực hiện so sánh và phân tích kết quả đạt được, nghiên cứu viết hướng dẫn cách sử dụng giao diện, đưa ra dự toán chi phí thực hiện. • Chương 5: Kết Luận và Hướng Phát Triển Trình bày các kết quả đạt được sau quá trình thực hiện và đưa ra những kết luận. Đưa ra ưu nhược điểm. Sau đó, đề xuất ý tưởng và hướng phát triển cho đề tài.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân chính gây ra mù lòa ở các nước phát triển và dần trở nên phổ biến ở các nước đang phát triển [2].1 Giới thiệu bệnh võng mạc đái tháo đường Hình 1.1 là một số đặc điểm về mắt khi bệnh võng mạc đái tháo đường. Đây là một biến chứng bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mắt nguyên nhân là do lượng đường trong máu cao kéo dài làm tổn thương các mạch máu nhỏ của võng mạc.
Nó xảy ra do tổn thương các mạch máu của mô nhạy cảm với ánh sáng ở phía sau mắt (võng mạc). Theo thời gian, quá nhiều đường trong máu có thể dẫn đến tắc nghẽn các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng võng mạc, cắt nguồn cung cấp máu cho võng mạc. Kết quả là, mắt cố gắng phát triển các mạch máu mới. Nhưng những mạch máu mới này không phát triển đúng cách và có thể dễ dàng bị rò rỉ.
Gần như tất cả những người mắc bệnh tiểu đường đều bị tổn thương võng mạc. Đối với nhiều người, tổn thương đó chỉ có thể được phát hiện khi đi khám võng mạc. Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ chia bệnh lý võng mạc tiểu đường thành 5 mức độ nghiêm trọng, Loại đầu tiên không có bệnh lý võng mạc rõ ràng (No Apparent Retinopathy), mô tả những người có kết quả kiểm tra khỏe mạnh. Ba loại tiếp theo: bệnh võng mạc tiểu đường không tăng sinh nhẹ (Mild), trung bình (Moderate) và nặng (Severe) mô tả mức độ tổn thương võng mạc ngày càng tăng.
Những người bị NPDR nhẹ có vi phình mạch ở võng mạc, nhưng không có tổn thương nào khác. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Những người bị NPDR nặng có hơn 20 lần xuất huyết võng mạc ở mỗi góc phần tư của võng mạc, một kiểu tổn thương đặc biệt trên các tĩnh mạch của võng mạc được gọi là "kết hạt tĩnh mạch" ở ít nhất hai góc phần tư võng mạc và các bất thường vi mạch trong võng mạc rõ ràng ở bất kỳ đâu trên võng mạc. NPDR vừa phải được định nghĩa là nghiêm trọng hơn NPDR nhẹ, nhưng chưa đáp ứng các tiêu chí cho NPDR nghiêm trọng.
Giai đoạn thứ năm là bệnh võng mạc tiểu đường tăng sinh (PDR) dành cho những người có mạch máu mới hình thành khắp võng mạc hoặc rò rỉ vào dịch kính (xuất huyết dịch kính) hoặc giữa màng dịch kính và võng mạc (xuất huyết trước võng mạc) [6]. ẢNH CHỤP ĐÁY MẮT Hình 2.2 Ảnh chụp đáy mắt Chụp ảnh đáy mắt bao gồm chụp ảnh phía sau mắt, còn được gọi là đáy mắt. Máy ảnh đáy mắt chuyên dụng bao gồm một kính hiển vi phức tạp gắn với máy ảnh có đèn flash được sử dụng trong chụp ảnh đáy mắt. Các cấu trúc chính có thể được hình dung trên ảnh chụp đáy mắt là võng mạc trung tâm và ngoại vi, dây thần kinh thị giác và điểm vàng.3 Các giai đoạn của bệnh võng mạc tiểu đường BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình ảnh đáy mắt là một phương thức được sử dụng để phát hiện DR. Chụp ảnh đáy mắt là quá trình nhờ ánh sáng phản xạ được sử dụng để tạo thành hình ảnh hai chiều cũng võng mạc ba chiều, mô phân lớp bán trong suốt nằm bên trong mắt được chiếu lên một mặt phẳng tạo ảnh.3 cho thấy các mức độ nghiêm trọng DR khác nhau từ các hình ảnh đáy mắt màu võng mạc [7]. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI BỆNH VÕNG MẠC 2.1 PHƯƠNG PHÁP MÁY VECTOR HỖ TRỢ Đề tài nghiên cứu “Automated detection of diabetic retinopathy using SVM” của nhóm tác giả Enrique V.carrera, Ricardo Carrera và Andrés González năm 2017 sử dụng phương pháp SVM để đánh giá việc phân loại bệnh võng mạc tiểu đường [8]. Đề tài này sử dụng dữ liệu hình ảnh số màu đáy mắt của ba khoa mắt.
Sau quá trình huấn luyện độ chính xác của hệ thống là 85%. SVM là một thuật toán giám sát, nó có thể sử dụng cho cả việc phân loại hoặc đệ quy. Tuy nhiên nó được sử dụng chủ yếu cho việc phân loại. Mục tiêu của thuật toán SVM là tạo đường hoặc ranh giới quyết định tốt nhất có thể tách không gian n chiều thành các lớp để chúng ta có thể dễ dàng đặt điểm dữ liệu mới vào đúng danh mục trong tương lai.
Ranh giới quyết định tốt nhất này được gọi là siêu phẳng [10].4 Điểm dữ liệu được phân tách bằng SVM Trong không gian 2 chiều , khoảng cách từ một điểm có tọa độ (x0,y0) tới đường thẳng có phương trình ω1x + ω2y + b = 0 xác định bởi công thức (2. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong không gian ba chiều(x0,y0,, z0) tới một mặt phẳng có phương trình ω1x + ω2y + ω3z + b = 0 được xác định bởi công thức (2. Tổng quát không gian nhiều chiều, khoảng cách từ một điểm (vector) có tọa độ x0 tới siêu mặt phẳng có phương trình ωTx + b = 0 được xác định bởi công thức (2.3) với ||w||2 = √∑di=1 ω2i với d là số chiều củ a không gian.2 PHƯƠNG PHÁP MẠNG NƠ-RON TÍCH CHẬP Đề tài phân loại bệnh võng mạc tiểu đường được nhóm tác giả Harry Pratt, Frans Coenen, Deborah M.
Harding, Yalin Zheng sử dụng mạng nơ-ron tích chập. Tập dataset đầu vào có 80000 ảnh có sẵn tại thư viện trực tuyến Kaggle. Mô hình sau khi huấn luyện có độ chính xác trung bình là 75% [11]. Convolutional Neural Network (CNN hoặc ConvNet) được xem là một trong những mô hình của Deep Learning – tập hợp các thuật toán để có mô hình dữ liệu trừu tượng hóa ở mức cao bằng cách sử dụng nhiều lớp xử lý cấu trúc phức tạp.
Hiểu đơn giản, CNN là một lớp của mạng nơ-ron sâu , được áp dụng phổ biến nhất để phân tích hình ảnh trực quan [12].5 Kiến trúc CNN điển hình BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Convolution layer (lớp tích chập ): Lớp quan trọng nhất và đầu tiên trong mô hình CNN là lớp tích chập. Lớp này có chức năng chính là phát hiện các đặc trưng không gian hiệu quả trong dữ liệu. Trên tầng này, có tồn tại 4 đối tượng chính: bộ filter, ma trận đầu vào, receptive field và feature map.
Lớp tích chập nhận đầu vào là một ma trận 3 chiều và một bộ filter cần phải học. Bộ filter này được trượt qua từng vị trí trên bức ảnh để thực hiện phép tích chập giữa bộ filter và phần tương ứng trên bức ảnh. Phần tương ứng này trên bức ảnh được gọi là receptive field, tức là vùng mà một neuron có thể "nhìn thấy" để đưa ra quyết định. Quá trình này tạo ra một ma trận kết quả gọi là feature map, chứa thông tin về sự xuất hiện của các đặc trưng quan trọng trong dữ liệu [13].
Qua lớp tích chập, mô hình có khả năng học được các đặc trưng cục bộ trong dữ liệu và tạo ra các feature map, đóng vai trò quan trọng trong việc trích xuất thông tin hữu ích từ đầu vào. Các feature map này sau đó sẽ được đưa vào các lớp tiếp theo trong mô hình để tiếp tục xử lý và tạo ra đầu ra cuối cùng của mô hình.6 Cách thực hiện tích chập trong lớp tích chập Tầng convolution: Tầng tích chập trong mô hình CNN có chức năng chính là phát hiện các đặc trưng đặc biệt của bức ảnh. Các đặc trưng này bao gồm những đặc trưng cơ bản như góc, cạnh, màu sắc, cũng như những đặc trưng phức tạp hơn như texture của ảnh. Với việc bộ filter trượt qua toàn bộ bức ảnh, tầng tích chập có khả năng phát hiện những đặc trưng này ở bất kỳ vị trí nào trong bức ảnh.
Điều này có nghĩa là dù bức ảnh bị xoay hoặc lật ngang/lật dọc, các đặc trưng vẫn có thể được phát hiện. Kích thước bộ filter, cùng với stride và padding, được xem là những tham số quan trọng trong tầng tích chập. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Kích thước bộ filter là một trong những tham số quan trọng nhất, vì nó ảnh hưởng đến số lượng tham số cần học trong mỗi tầng tích chập và quyết định vùng receptive field của tầng đó.
Kích thước phổ biến nhất cho bộ filter là 3x3, tuy nhiên, có thể sử dụng các kích thước khác tùy thuộc vào bài toán và kiến trúc mô hình. Tham số stride (bước trượt), thể hiện số pixel bạn cần phải dịch chuyển mỗi khi trượt bộ filter qua bức ảnh. Giả sử chọn bộ lọc với giá trị bước trượt bằng 1, bộ lọc sẽ dịch chuyển toàn bộ cửa sổ tích chập từ trái sang phải và từ trên xuống 1 điểm ảnh. Giá trị bước trượt càng lớn, tốc độ tính toán càng nhanh, tuy nhiên kích thước của thông tin đặc tính của hình ảnh càng nhỏ, lượng thông tin bị mất càng nhiều.
Tham số padding là các giá trị 0 được thêm vào cùng lớp input. Khi áp dụng phép convolution thì ma trận đầu vào sẽ có nhỏ dần đi, do đó số layer của mô hình CNN sẽ bị giới hạn, và không thể xậy dựng deep nets mong muốn.