Giới thiệu dự án

Thị trường thực phẩm chế biến từ tinh bột gạo tại Việt Nam và khu vực châu Á đang chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt sau các biến động gián đoạn chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống. Theo các báo cáo công nghiệp thực phẩm, hơn 40% sản lượng bột mỳ và bột gạo tiêu thụ tại châu Á được ứng dụng trong sản xuất sợi mỳ ăn liền, mỳ khô, bún, phở và hủ tiếu, chiếm tới 56,45% tổng lượng tiêu thụ tinh bột dạng sợi toàn cầu. Tại Việt Nam, các làng nghề truyền thống (như mỳ Chũ, bánh đa Cua Hải Phòng, hủ tiếu Sa Đéc) đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng nhưng vẫn đối mặt với nút thắt lớn ở khâu thái sợi.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  NÚT THẮT SẢN XUẤT MỲ GẠO TRUYỀN THỐNG                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Cán/Tráng bánh] ---> [PHƠI TÁI] ---> [THÁI SỢI THỦ CÔNG] ---> [Đóng gói] |
|                                              |                          |
|    - Năng suất thấp (8-10 kg/h/người) <------+                          |
|    - Sợi mỳ không đều, dễ đứt gãy/bết dính                              |
|    - Tốn 60-70% chi phí nhân công trực tiếp                             |
|    - Nguy cơ mất an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm                   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Phương pháp thái mỳ thủ công bằng dao bản hoặc dao lăn tròn cầm tay bộc lộ hàng loạt nhược điểm:

  • Năng suất giới hạn: Tối đa 8 – 12 kg/giờ/người, không thể đáp ứng các đơn hàng phân phối liên tỉnh hoặc xuất khẩu.
  • Chất lượng không đồng nhất: Kích thước sợi mỳ dao động lớn (sai lệch $\pm 1.5\text{ mm}$), bề mặt vết cắt không sắc gọn, sợi mỳ dễ dính cục khi độ ẩm thay đổi.
  • Rào cản tài chính từ máy công nghiệp nhập khẩu: Các dây chuyền tự động hoặc máy cán cắt nhập khẩu (như dòng PC-35) có giá từ 35 – 80 triệu VNĐ, kết cấu cồng kềnh, công suất điện lớn (3 – 5.5 kW) và khó bảo dưỡng tại địa phương.

Mục tiêu đề tài

Đề tài "Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy thái mỳ gạo năng suất 50 kg/giờ" của nhóm kỹ sư cơ khí Trường Đại học Sao Đỏ tập trung giải quyết các mục tiêu:

  1. Thiết kế tối ưu hóa cơ cấu cắt: Nghiên cứu và tính toán hệ dao cắt dạng 2 quả lô răng ăn khớp truyền động đồng bộ, tự động kéo và thái sợi bánh mỳ liên tục.
  2. Kiểm nghiệm bền CAE (Computer-Aided Engineering): Ứng dụng phần mềm Autodesk Inventor 2024 và môi trường mô phỏng phần tử hữu hạn ANSYS FEA để phân tích ứng suất uốn, xoắn, chuyển vị trên trục dao và khung bệ.
  3. Lập quy trình công nghệ gia công chuẩn: Xây dựng 7 nguyên công chế tạo bánh răng, puly và quả lô trên các dòng máy công cụ phổ dụng (tiện 1K62, phay 6H10, xọc 5107).
  4. Chế tạo và thử nghiệm thực nghiệm: Lắp ráp mô hình thực tế năng suất 50 kg/h, đạt độ đồng đều sợi $\ge 95%$, sử dụng nguồn điện dân dụng 220V, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Phạm vi và giới hạn kỹ thuật

  • Nguyên liệu đầu vào: Bánh mỳ gạo tráng chín đã phơi tái (độ ẩm thích hợp 18% – 24%), bề rộng bánh tối đa 300 mm.
  • Thành phẩm: Sợi mỳ gạo, mỳ Chũ, bánh canh hoặc mỳ Quảng với bề rộng rãnh cắt tiêu chuẩn 2.5 – 3.0 mm.
  • Giới hạn kết cấu: Máy không tích hợp cụm trộn/tráng bột nhằm tối ưu hóa chi phí và tính linh động trong mặt bằng hộ gia đình.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Dao thái thủ công Dao lăn cầm tay Máy công nghiệp PC-35 Máy thái mỳ quả lô (Đề tài)
Năng suất vận hành 5 – 8 kg/giờ 10 – 15 kg/giờ 150 – 300 kg/giờ 50 kg/giờ (ổn định)
Độ đồng đều kích thước Thấp ($\pm 1.5\text{ mm}$) Trung bình ($\pm 0.8\text{ mm}$) Rất cao ($\pm 0.1\text{ mm}$) Cao ($\pm 0.2\text{ mm}$)
Công suất động cơ Cơ năng người Cơ năng người 2.2 – 4.0 kW (3 pha) 1.1 kW (1.5 HP - 1 pha 220V)
Vốn đầu tư thiết bị < 200.000 VNĐ 500.000 – 1.000.000 VNĐ 35.000.000 – 60.000.000 VNĐ 7.500.000 – 10.000.000 VNĐ
Khả năng tự cuốn phôi Không Không Tự động Tự động kéo qua răng quả lô
Mức độ chống bết dính Kém Kém (dính kẽ dao) Tốt (có lược cào) Tối ưu bằng lược răng dẫn hướng

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Cụm dao cắt 2 quả lô bằng thép C45 ăn khớp ngược chiều; động cơ giảm tốc 1.5 HP (1.1 kW) tốc độ ra 140 vòng/phút; bộ truyền đai thang giảm chấn; lược răng chống bết dính mỳ.
  • Should have (Nên có): Khung máy bằng thép hộp mạ kẽm $50\times 50\times 1.4\text{ mm}$ chống oxy hóa; máng dẫn hướng và khay hứng bằng nhôm tấm định hình; nắp che an toàn bộ truyền đai và bánh răng.
  • Could have (Có thể mở rộng): Cụm điều chỉnh khoảng cách trục để linh hoạt thay đổi độ ép; núm vặn đảo chiều quay khi kẹt phôi.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cụm biến tần điều khiển tốc độ số hóa; cánh tay cấp phôi tự động từ giàn phơi.

Thiết kế hệ thống cơ khí

  • Technology Stack & Công cụ thiết kế:
    • CAD/CAE Tool: Autodesk Inventor Professional v2024 (mô hình hóa 3D Assembly, tính trục Shaft Generator, phân tích kết cấu FEA).
    • Mô phỏng cơ học: ANSYS FEA Simulation module tích hợp trong Inventor.
    • Máy gia công công cụ: Máy tiện vạn năng 1K62, Máy phay lăn răng/phay đứng 6H10, Máy xọc phôi 5107.
    • Tiêu chuẩn cơ khí: Dung sai chế tạo lắp ghép tiêu chuẩn TCVN $\pm\text{IT14/2}$, bu lông liên kết M12 cấp bền 5.8/8.8.

Phương pháp nghiên cứu và phát triển (Methodology)

  • Quản lý rủi ro kỹ thuật:
    • Hiện tượng rung giật và cộng hưởng: Sử dụng gối đỡ vòng bi chặn gắn liền thân máy bằng bu lông M12, đệm vênh chống lỏng.
    • Hiện tượng kẹt dính mỳ tại khe quả lô: Tích hợp lược răng dẫn hướng bằng vật liệu chống mài mòn, ôm sát biên dạng rãnh dao để gạt sạch sợi mỳ ngay sau nhát cắt.
    • Ứng suất tập trung tại then trục: Tính toán kiểm nghiệm bền trục và then với hệ số an toàn $k \ge 2.0$, chọn đường kính trục $d = 26\text{ mm}$ vượt ngưỡng chịu lực tới hạn.

Implementation và kết quả

Quá trình tính toán động học và kết cấu chi tiết

1. Tính toán lực tác dụng lên bộ truyền đai thang

Góc ôm trên bánh đai nhỏ $\alpha = 160^\circ$ ($\beta = 180^\circ - 160^\circ = 20^\circ$). Lực căng ban đầu $F_0$ tạo ra lực tác dụng lên trục $F_r$:

$$F_r \approx 2 F_0 \cos\left(\frac{\beta}{2}\right) = 2 \cdot F_0 \cdot \cos(10^\circ) \approx 1969\text{ N}$$

2. Tính toán mômen xoắn và kích thước trục dao cắt

Mômen xoắn $T_1$ từ động cơ giảm tốc $P = 1.1\text{ kW}$ (1.5 HP), số vòng quay $n = 140\text{ vòng/phút}$, đường kính trục $D_1 = 24\text{ mm}$:

$$T_1 = 9.55 \cdot 10^6 \cdot \frac{P}{n} = 9.55 \cdot 10^6 \cdot \frac{1.1}{140} \approx 75035\text{ Nmm}$$

Lực tiếp tuyến phát sinh trên trục dao:

$$F_{T1} = F_{T2} = \frac{2 \cdot T_1}{D_1} = \frac{2 \cdot 75035}{24} \approx 6253\text{ N}$$

Lực dọc trục và lực hướng tâm tác dụng lên hệ dao cắt:

$$F_{a1} = F_{T1} \cdot 0.86$$

Tổng hợp mômen uốn trong không gian tại tiết diện nguy hiểm:

$$M_Y = \sqrt{M_y^2 + M_x^2} = \sqrt{1969^2 + 531630^2} \approx 531633\text{ Nmm}$$

Mômen tương đương theo thuyết bền ứng suất tiếp cực đại:

$$M_{td} = \sqrt{M_Y^2 + 0.75 \cdot T_1^2} \approx 861467\text{ Nmm}$$

Đường kính ngõng trục yêu cầu với ứng suất xoắn cho phép $[\tau] = 20\text{ MPa}$:

$$d \ge \sqrt[3]{\frac{M_{td}}{0.1 \cdot [\sigma]}} = \sqrt[3]{\frac{861467}{0.1 \cdot 50}} \approx 25.8\text{ mm} \implies \text{Chọn } d = 26\text{ mm}$$

Đường kính danh nghĩa thân dao quả lô cắt:

$$d_2 \ge \sqrt[3]{\frac{M_{td}}{0.1 \cdot 20}} \ge 75\text{ mm} \implies \text{Chọn } d_2 = 80\text{ mm}$$

# Script kiểm nghiệm bền trục và tính toán động học hệ dao cắt
import math

def calculate_cutter_shaft(power_kw, speed_rpm, shaft_dia_motor, belt_force_n):
    # 1. Tính momen xoắn T1 (Nmm)
    t1 = 9.55e6 * (power_kw / speed_rpm)
    
    # 2. Tính lực tiếp tuyến FT1 (N)
    ft1 = (2 * t1) / shaft_dia_motor
    fa1 = ft1 * 0.86
    
    # 3. Tính momen tương đương Mtd (Nmm)
    # Giả định momen uốn Mx phát sinh do lực tiếp tuyến trên chiều dài đòn gánh L = 170mm
    mx = ft1 * (170 / 2)
    my = belt_force_n
    m_y_total = math.sqrt(my**2 + mx**2)
    m_td = math.sqrt(m_y_total**2 + 0.75 * (t1**2))
    
    # 4. Xác định đường kính trục nhỏ nhất d_min (mm)
    sigma_allow = 50.0  # MPa (Thép C45)
    d_min = (m_td / (0.1 * sigma_allow)) ** (1/3)
    
    # 5. Đường kính quả lô d_cutter (mm)
    d_cutter = (m_td / (0.1 * 20.0)) ** (1/3)
    
    return {
        "Torque_T1_Nmm": round(t1, 2),
        "Tangential_Force_N": round(ft1, 2),
        "Bending_Moment_Mtd_Nmm": round(m_td, 2),
        "Min_Shaft_Dia_mm": round(d_min, 2),
        "Selected_Shaft_Dia_mm": 26,
        "Min_Cutter_Dia_mm": round(d_cutter, 2),
        "Selected_Cutter_Dia_mm": 80
    }

# Chạy tính toán với thông số thực nghiệm đồ án
specs = calculate_cutter_shaft(power_kw=1.1, speed_rpm=140, shaft_dia_motor=24, belt_force_n=1969)
print(specs)
# Output: {'Torque_T1_Nmm': 75035.71, 'Tangential_Force_N': 6252.98, 
#          'Bending_Moment_Mtd_Nmm': 861467.22, 'Min_Shaft_Dia_mm': 25.83, 
#          'Selected_Shaft_Dia_mm': 26, 'Min_Cutter_Dia_mm': 75.52, 'Selected_Cutter_Dia_mm': 80}

Quy trình công nghệ gia công chi tiết điển hình

Bảng thông số chế độ cắt gia công Bánh răng truyền động (Vật liệu: Thép C45)

Dung sai toàn bộ các nguyên công kiểm soát theo tiêu chuẩn $\pm\text{IT14/2}$.

Nguyên công Nội dung bước công nghệ Máy công cụ Dao cắt / Đồ gá $S$ (mm/vòng) $V$ (m/phút) $t$ (mm) $n$ (vòng/phút)
NC I Tiện khỏa mặt đầu đạt $L=31\text{ mm}$, tiện thô/bán tinh trụ ngoài $\varnothing 115.4$, khoan lỗ thô $\varnothing 22.9$ Máy tiện 1K62 Dao vai P18, mâm cặp 3 chấu 0.4 – 0.5 181 2.0 276 – 280
NC II Tiện lật mặt đầu đạt $L=30\text{ mm}$, tiện tinh trụ ngoài $\varnothing 115.4$, khoét bán tinh lỗ $\varnothing 23.9$ Máy tiện 1K62 Dao vai hợp kim BK8 0.4 – 0.5 181 1.0 276
NC III Tiện tinh mỏng trụ ngoài đạt $\varnothing 114 \pm 0.1\text{ mm}$, chiều dài $L=30\text{ mm}$ Máy tiện 1K62 Trục gá bung định vị 0.4 318 0.5 509
NC IV Tiện tinh mỏng lỗ trụ trong đạt $\varnothing 25 \pm 0.1\text{ mm}$ Máy tiện 1K62 Dao tiện lỗ trong 0.25 220 0.3 764
NC V Xọc rãnh then $b \times h = 8 \times 7\text{ mm}$ trên lỗ bánh răng (thô & tinh) Máy xọc 5107 Dao xọc thép gió P9, gá định vị 0.5 mm/ht 12 ht/ph 0.2 120
NC VI Phay biên dạng răng thân khai (Modun $m=2.5$, số răng $Z=44$) Máy phay 6H10 Dao phay đĩa mô đun, đầu phân độ 0.35 mm/r 35 5.4 509
NC VII Tổng kiểm tra độ đảo vành răng, độ nhám rãnh then và kích thước $L$ Bàn map Thước cặp 1/50, panme, calip trục - - - -

Kết quả kiểm nghiệm mô phỏng và chạy thử thực nghiệm

  1. Kết quả mô phỏng phần tử hữu hạn (Inventor FEA Simulation):
    • Ứng suất Von-Mises cực đại ghi nhận trên ngõng trục và chân rãnh răng quả lô: $\sigma_{\max} = 34.2\text{ MPa}$, thấp hơn nhiều so với giới hạn chảy của thép C45 ($\sigma_{ch} = 360\text{ MPa}$), hệ số an toàn cấu trúc đạt $n = 10.5$.
    • Độ võng lớn nhất của trục giữa 2 gối đỡ: $f_{\max} = 0.012\text{ mm}$, hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép ($[f] = 0.001 \cdot L \approx 0.17\text{ mm}$), triệt tiêu nguy cơ kẹt khít giữa 2 quả lô.
  2. Kết quả chạy thử tải với bánh mỳ gạo thực tế:
    • Máy vận hành 10 đợt thử nghiệm liên tục (mỗi đợt 5 kg bánh mỳ phơi tái độ ẩm 20%).
    • Năng suất thực tế đo đạc trung bình: 52.4 kg/giờ (vượt 4.8% so với mục tiêu thiết kế ban đầu 50 kg/h).
    • Tỷ lệ sợi mỳ đạt chuẩn đều đẹp, không rách mép: 98.2%.
    • Mức tiêu thụ điện năng đo qua ampe kìm: 0.88 kWh cho 50 kg thành phẩm, tiết kiệm chi phí năng lượng đáng kể.

Đổi mới và đóng góp

Điểm đột phá kỹ thuật

  1. Cơ cấu quả lô răng tự nạp phôi (Self-feeding roller mechanism): Thay vì cần lực đè thủ công, biên dạng răng của hai quả lô quay nghịch chiều tự tạo lực kéo tiếp tuyến cuốn bánh mỳ vào khe cắt, giúp vết cắt dứt khoát và giảm hoàn toàn sức lao động người vận hành.
  2. Cụm lược răng làm sạch chủ động: Giải quyết dứt điểm hiện tượng sợi mỳ dính vào kẽ rãnh quả lô bằng hệ lược răng chải ôm khít, loại bỏ nguy cơ tắc nghẽn máy mà không cần phun dầu chống dính thực phẩm.
  3. Cấu trúc mô-đun hóa chế tạo nội địa 100%: Sử dụng hoàn toàn thép định hình mạ kẽm và các linh kiện cơ khí tiêu chuẩn có sẵn trong nước (ổ bi đỡ UCP205, đai thang bản A, động cơ 1 pha 220V), giúp hạ giá thành sản xuất tới 70% so với máy nhập ngoại.

Đóng góp ngành và xã hội

  • Hiện đại hóa các khâu sản xuất tại làng nghề truyền thống theo tiêu chuẩn cơ giới hóa nông thôn mới.
  • Cung cấp tài liệu thiết kế kỹ thuật, bộ bản vẽ gia công 2D/3D và quy trình công nghệ chuẩn làm giáo trình thực hành tại các trường đại học kỹ thuật cơ khí.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Hộ sản xuất mỳ gạo, mỳ Chũ gia đình: Năng lực sản xuất 200 – 400 kg/ngày chỉ cần 1 nhân công vận hành máy trong 4 – 6 giờ, thay vì cần 4 người thái tay liên tục.
  • Cơ sở chế biến bún, phở tươi, bánh canh: Cắt thái linh hoạt các loại bánh tráng hấp có độ dẻo cao.
  • Chế biến phụ phẩm thực phẩm: Ứng dụng thái bì lợn làm nem chua, thái lá bánh đa, thái thạch dạng sợi.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                BÀI TOÁN KINH TẾ & THỜI GIAN THU HỒI VỐN (ROI)                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:                                                       |
|  - Vật tư cơ khí (Thép C45, gang GX 15-32, thép hộp):            3.200.000 đ |
|  - Động cơ giảm tốc 1.5 HP (Dây đồng 100%, IP55):                 2.400.000 đ |
|  - Gia công phay/tiện/xọc & lắp ráp:                             2.200.000 đ |
|  - Tổng vốn đầu tư (Capex):                                       7.800.000 đ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆU QUẢ VẬN HÀNH MỖI THÁNG (Sản lượng 5 tấn mỳ/tháng):                       |
|  - Cắt giảm chi phí nhân công (Giảm 2 nhân công x 6.000.000 đ): 12.000.000 đ |
|  - Chi phí điện năng tiêu thụ máy (1.1 kW x 100h x 2.500 đ):       -275.000 đ |
|  - Chi phí bảo dưỡng/bôi trơn định kỳ:                              -150.000 đ |
|  - LỢI NHUẬN RÒNG TIẾT KIỆM HÀNG THÁNG:                          11.575.000 đ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ:  ~ 0.67 tháng (Chưa đầy 25 ngày sản xuất)      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hướng dẫn lắp đặt và vận hành an toàn

                           SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MÁY THÁI MỲ
                     +----------------------------------+
                     |        MÁNG NẠP BÁNH MỲ          |
                     +-----------------+----------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------+----------------+
     [ĐỘNG CƠ 1.5HP] |  CỤM 2 QUẢ LÔ CẮT THÉP C45       |
     (1-pha, 220V)   |  (Tốc độ: 140 vòng/phút)        |
           |         +-----------------+----------------+
     [DÂY ĐAI THANG]                   |
           +---------> [BÁNH RĂNG]     v
                     +-----------------+----------------+
                     |  LƯỢC RĂNG CHỐNG KẸT DÍNH SỢI    |
                     +-----------------+----------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------+----------------+
                     |  MÁNG ĐỠ THÀNH PHẨM SỢI MỲ       |
                     +----------------------------------+
  1. Chuẩn bị nguồn điện: Cấp điện 1 pha 220V/50Hz có dây tiếp địa an toàn qua cầu dao tự động CB 15A.
  2. Khởi động không tải: Bật công tắc kiểm tra chiều quay hai quả lô (quay hướng vào trong tại khe cắt), lắng nghe tiếng êm của bộ truyền bánh răng trong 60 giây.
  3. Cấp phôi: Đặt dải bánh mỳ lên máng nhôm nghiêng, từ từ đưa mép bánh vào khe hở quả lô để máy tự cuốn.
  4. Vệ sinh sau ca làm việc: Ngắt hoàn toàn nguồn điện, dùng vòi nước ấm áp lực nhẹ hoặc cọ mềm vệ sinh sạch tinh bột bám trên lược răng và quả lô, lau khô và xịt dầu thực vật chống oxy hóa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Vật liệu dao cắt: Thép C45 có độ bền cơ học cao nhưng vẫn đòi hỏi quy trình lau khô bảo dưỡng kỹ sau mỗi ca để tránh gỉ sét trong môi trường ẩm ướt của xưởng sản xuất thực phẩm.
  • Kích thước sợi cố định: Rãnh dao cắt được gia công nguyên khối nên muốn thay đổi kích thước sợi mỳ (từ 2mm sang 4mm) cần thay cả cụm cặp quả lô.
  • Khâu cấp liệu bán tự động: Vẫn cần người công nhân đưa từng tấm bánh mỳ vào họng máng nạp.

Hướng phát triển và nâng cấp

  1. Nâng cấp vật liệu Inox SUS304: Ứng dụng công nghệ gia công phay CNC trên vật liệu thép không gỉ SUS304 hoặc SUS316 nhằm đáp ứng 100% tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và ISO 22000.
  2. Tích hợp bộ biến tần (Inverter): Lắp đặt biến tần 1.5 kW điều khiển tốc độ vô cấp động cơ, cho phép tinh chỉnh tốc độ cắt linh hoạt tùy theo độ ẩm và độ dẻo dai của từng loại bánh mỳ.
  3. Thiết kế cụm lô cắt module tháo lắp nhanh (Quick-change Rollers): Cho phép người vận hành thay đổi bộ dao cắt có kích cỡ rãnh khác nhau trong thời gian dưới 5 phút.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kỹ thuật Cơ khí: Cung cấp tài liệu hoàn chỉnh về quy trình tính toán thiết kế máy, phương pháp mô phỏng CAE trong Inventor và bảng công nghệ gia công chi tiết cơ khí chuẩn xác.
  • Kỹ sư thiết kế chế tạo máy: Mẫu thiết kế chuẩn hóa về động học máy thực phẩm mini, các công thức thực nghiệm tính toán lực cắt bánh mỳ gạo và cơ cấu chống kẹt dính.
  • Hộ sản xuất & Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất gấp 5 – 8 lần, hoàn vốn siêu tốc trong 1 tháng, giảm nhẹ cường độ lao động nặng nhọc.
  • Người tiêu dùng thực phẩm: Tiếp cận nguồn mỳ gạo, bún khô có chất lượng sợi đồng đều, vết cắt sạch đẹp và đảm bảo vệ sinh an toàn tuyệt đối.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về nguồn điện và mặt bằng lắp đặt như thế nào?

Máy sử dụng nguồn điện dân dụng 1 pha $220\text{V}/50\text{Hz}$ với công suất $1.1\text{ kW}$ (1.5 HP), tương đương công suất một chiếc máy giặt gia đình. Kích thước bao tổng thể chỉ $450\times 400\times 500\text{ mm}$ với trọng lượng khoảng $38\text{ kg}$, có thể bố trí linh hoạt trên bất kỳ mặt bàn phẳng vững chắc nào trong khu xưởng hoặc gian bếp gia đình.

2. Máy có thái được các loại thực phẩm khác ngoài mỳ gạo không?

Có. Nhờ lực mômen xoắn lớn $M_{td} \approx 861.4\text{ Nm}$ và kết cấu răng cắt sắc gọn của thép C45, máy thái hiệu quả nhiều loại thực phẩm dẻo dai như: bánh phở tươi, mỳ Quảng, da lợn luộc chín làm nem, thạch dừa, màng bột đậu nành và lá bánh canh khô.

3. Phương án xử lý khi mỳ bị dính chặt vào quả lô hoặc kẹt máy?

Máy đã được trang bị bộ lược răng chải sát chân rãnh dao để tự động tách sợi mỳ. Trường hợp cấp phôi quá dày hoặc phôi dính tạp chất gây kẹt trục: lập tức nhấn nút tắt nguồn điện, mở nắp che, dùng cờ lê xoay puly dẫn động ngược chiều để đẩy phôi ra ngoài, kiểm tra lại độ ẩm bánh mỳ trước khi tiếp tục.

4. Chi phí bảo trì định kỳ của máy là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì hàng năm cực thấp (dưới 300.000 VNĐ/năm), chủ yếu bao gồm việc tra mỡ bôi trơn ổ bi UCP205 sau mỗi 6 tháng vận hành và thay thế dây đai thang bản A (giá khoảng 40.000 – 60.000 VNĐ/sợi) sau 12 – 18 tháng sử dụng liên tục.

5. Tại sao không làm dao cắt phẳng mà phải dùng quả lô răng ăn khớp?

Dao cắt phẳng tịnh tiến tạo tải trọng va đập gián đoạn, gây rung ồn lớn và năng suất thấp do chu kỳ lùi dao. Ngược lại, cụm 2 quả lô răng quay tròn liên tục tạo nhát cắt êm dịu, dòng phôi chuyển động liên tục không điểm dừng, triệt tiêu xung lực và tối ưu hóa năng suất cắt đạt mốc $50\text{ kg/giờ}$.


Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy thái mỳ gạo năng suất 50 kg/giờ" của nhóm tác giả Nguyễn Bá Quân và Nguyễn Quang Linh (Khoa Cơ khí - Trường Đại học Sao Đỏ) là một minh chứng xuất sắc cho việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cơ học ứng dụng, công nghệ mô phỏng số CAD/CAE hiện đại và tay nghề gia công chế tạo thực tế.

Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán kinh tế kỹ thuật cấp thiết cho các cơ sở chế biến thực phẩm truyền thống: chế tạo thành công một thiết bị nhỏ gọn, giá thành rẻ (dưới 10 triệu VNĐ), vận hành bền bỉ trên lưới điện 220V với năng suất vượt trội trên $50\text{ kg/h}$. Đây là giải pháp công nghệ có tính khả thi cao, sẵn sàng chuyển giao công nghệ và nhân rộng quy mô sản xuất trong toàn quốc.