Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại các vùng đồng bằng và ven biển Việt Nam, các công trình xây dựng thường xuyên đối mặt với địa tầng phức tạp, đặc trưng bởi các tầng bùn sét và sét yếu có bề dày lớn (thường từ 10m đến hơn 30m). Theo các thống kê địa kỹ thuật công trình tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long, hơn 65% sự cố lún nứt công trình bắt nguồn từ việc đánh giá sai lệch chỉ tiêu cơ lý đất nền hoặc lựa chọn giải pháp móng không tương thích với điều kiện địa chất - thủy văn.

Đồ án môn học Nền móng (Bộ môn Địa cơ Nền móng - Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG-HCM) giải quyết bài toán kỹ thuật cốt lõi: Xử lý thống kê chuẩn hóa số liệu khảo sát địa chất đa tầng và thiết kế tối ưu hệ thống móng nông (móng băng) kết hợp móng sâu (móng cọc bê tông cốt thép) chịu tổ hợp tải trọng phức tạp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐỊA KỸ THUẬT                            |
|                                                                                   |
|  [Khảo sát 4 hố khoan: 178 mẫu] --> [Thống kê loại sai số & Trắc vi Coulomb]     |
|                                                     |                             |
|             +---------------------------------------+------------------+          |
|             |                                                          |          |
|             v                                                          v          |
|  [MÓNG BĂNG GIAO THOA]                                       [MÓNG CỌC BÊ TÔNG]   |
|  - Kích thước: 2.0m x 17.8m                                  - Cọc: 400x400mm     |
|  - Mô hình nền Winkler (k=68.95 kN/m3)                       - L=29m cắm lớp 6    |
|  - FEM phân tích dầm đàn hồi (SAP2000)                       - Đài 9 cọc (3x3)    |
|  - Kiểm tra trượt (FS=8.73), lún (2.5cm)                     - Kiểm tra P-M & SPT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu kỹ thuật cụ thể của dự án:

  1. Chuẩn hóa thống kê địa chất: Xử lý dữ liệu từ 4 hố khoan sâu từ 80m đến 100m (tổng cộng 178 mẫu thí nghiệm), loại bỏ sai số thô theo quy tắc $3\sigma$ và xác định các giá trị tiêu chuẩn, tính toán theo Trạng thái giới hạn I (TTGH I) và Trạng thái giới hạn II (TTGH II).
  2. Thiết kế móng băng bê tông cốt thép (BTCT): Xác định kích thước hình học tối ưu ($B_m = 2.0\text{ m}, L = 17.8\text{ m}, h_d = 1.0\text{ m}$), mô phỏng tương tác nền - móng theo mô hình đàn hồi Winkler trên phần mềm SAP2000 v14, giải quyết bài toán chống cắt và phân bổ cốt thép CB400-V/CB300-T.
  3. Thiết kế móng cọc BTCT đài thấp: Tính toán sức chịu tải đơn cọc tiết diện $400 \times 400\text{ mm}$, chiều dài hạ cọc $L = 29\text{ m}$ tựa vào lớp đất cát chặt (Lớp 6, chiều sâu $-32\text{ m}$) thông qua 4 phương pháp độc lập (vật liệu, cơ lý TCVN 10304:2014, thí nghiệm cắt trực tiếp Vesic, chỉ số xuyên tiêu chuẩn SPT).
  4. Mô phỏng cọc chịu tải trọng ngang và kiểm tra đài cọc: Thiết lập hệ số nền thay đổi theo độ sâu $C_z = k \cdot z$, kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cọc ($u_x = 1.2\text{ mm}$) và kiểm chứng khả năng chịu lực uốn nén đồng thời qua biểu đồ tương tác $N-M$.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong điều kiện công trình dân dụng chịu tải trọng tiêu chuẩn $N^{tc} = 2240\text{ kN}, M^{tc} = 1788\text{ kNm}, H^{tc} = 111\text{ kN}$ đối với móng băng và $N^{tt} = 4830\text{ kN}$ đối với móng cọc, mực nước ngầm xuất hiện ở cao trình $-1.0\text{ m}$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thực hành kỹ thuật xây dựng, việc lựa chọn phương án móng phụ thuộc mật thiết vào địa tầng và tải trọng truyền từ kết cấu thượng tầng:

Tiêu chí so sánh Móng đơn / Móng băng truyền thống Mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến 3D (Plaxis 3D) Giải pháp tích hợp giải tích chuẩn hóa & FEM 1D Winkler
Độ chính xác nội lực Thấp (giả thiết nền tuyệt đối cứng) Rất cao (xét biến dạng liên tục) Tốt (mô phỏng chính xác tương tác nền - dầm/cọc)
Chi phí tính toán Thấp, dễ tính tay Rất cao, đòi hỏi mô hình hóa phức tạp Tối ưu, nhanh chóng, độ tin cậy cao
Ứng dụng đất yếu Dễ gây nún lệch, nứt kết cấu Tối ưu hóa chuyển vị Đảm bảo an toàn theo TTGH I & II với độ tin cậy cao
Khả năng áp dụng Công trình thấp tầng ($< 3$ tầng) Dự án siêu cao tầng, hầm sâu Công trình dân dụng 5 - 15 tầng trên đất yếu

Điều kiện địa chất và thách thức kỹ thuật:

  • Lớp 1: Bùn sét xám đen trạng thái chảy, bề dày lên đến 7m, dung trọng $\gamma = 14.64\text{ kN/m}^3$, lực dính $c = 0.744\text{ kPa}$, góc ma sát trong $\varphi = 3^\circ30'$, độ ẩm $W = 89%$. Lớp đất này có sức chịu tải rất thấp ($< 50\text{ kPa}$) và độ lún biểu kiến lớn.
  • Lớp 2: Sét xám đen trạng thái chảy ($\gamma = 15.9\text{ kN/m}^3, c = 1.08\text{ kPa}, \varphi = 4^\circ20'$).
  • Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh, trạng thái dẻo ($\gamma = 20.04\text{ kN/m}^3, c = 8.66\text{ kPa}, \varphi = 24^\circ12'$).
  • Lớp 6: Cát, á cát trạng thái dẻo đến chặt vừa ($SPT \ge 30, q_p = 1586\text{ kPa}$), là tầng chịu lực tối ưu cho mũi cọc.
graph TD
    A[Dữ liệu 4 Hố khoan LK1-LK4] --> B[Xử lý thống kê Chauvenet & Gauss]
    B --> C[Chỉ tiêu cơ lý TTGH I & TTGH II]
    C --> D{Lựa chọn giải pháp móng}
    D -->|Tải trọng vừa / Tầng nông| E[Móng Băng Giao Thoa]
    D -->|Tải trọng lớn / Tầng sâu| F[Móng Cọc Đài Thấp]
    E --> G[Mô hình dầm trên nền đàn hồi SAP2000]
    F --> H[Tính sức chịu tải đa phương pháp: TCVN, Vesic, SPT]
    G --> I[Kiểm tra lún, trượt, ứng suất đáy móng]
    H --> K[Mô phỏng cọc chịu lực ngang & Biểu đồ N-M]
    I --> L[Thiết kế cốt thép & Xuất bản vẽ kỹ thuật]
    K --> L

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Hệ thống tính toán tích hợp các tiêu chuẩn hiện hành:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông: TCVN 5574:2018 (Bê tông B25: $R_b = 14.5\text{ MPa}, R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$; Cốt thép dọc CB400-V: $R_s = 350\text{ MPa}$; Thép đai CB300-T: $R_{sw} = 210\text{ MPa}$).
  • Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCVN 10304:2014.
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: TCVN 9362:2012.

Thông số mô hình hóa móng băng:

  • Chiều sâu chôn móng: $D_f = 2.0\text{ m}$.
  • Kích thước tiết diện sườn dầm: $b_d \times h_d = 0.4\text{ m} \times 1.0\text{ m}$. Bề rộng cánh móng: $B_m = 2.0\text{ m}$, chiều dài $L = 17.8\text{ m}$.
  • Hệ số nền Winkler: $C_z = 68.95\text{ kN/m}^3$.
  • Độ cứng lò xo gán vào từng nút dầm (khoảng chia $\Delta l = 0.1\text{ m}$): $$K_i = C_z \times F_i = 68.95 \times (2.0 \times 0.1) \times 1000 / 1000 = 1821.4\text{ kN/m}$$
+---------------------------------------------------------------------------+
|               SƠ ĐỒ RẢI LÒ XO MÔ HÌNH NỀN WINKLER TRONG SAP2000           |
|                                                                           |
|   P1=402kN       P2=116kN       P3=116kN       P4=116kN      P5=402kN     |
|      |              |              |              |             |         |
|   ===+==============+==============+==============+=============+===      |
|   |  |              |              |              |             |  |      |
|   |  [Dầm BTCT B25 kích thước 400x1000mm, Cánh rộng 2000mm]     |  |      |
|   ==================================================================      |
|     |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |   |         |
|    /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\  /\         |
|    \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  \/  (Ki)   |
|   ------------------------------------------------------------------      |
|                          Lò xo đàn hồi Ki = 1821.4 kN/m                   |
+---------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình tính toán tuân thủ phương pháp phân tích kỹ thuật 4 giai đoạn:

  1. Xử lý thống kê Gauss & Hồi quy tuyến tính: Xác định hệ số biến động $v = \sigma / \bar{X}$. Nếu $v \le v_{cp}$ (với $v_{cp} = 0.05$ cho dung trọng, $0.15$ cho lực dính/ma sát), lớp đất được giữ nguyên không phân chia. Sử dụng thuật toán hồi quy bình phương tối thiểu (hàm LINEST) để tìm cặp nghiệm $(c, \varphi)$ từ phương trình Coulomb $\tau = \sigma \tan\varphi + c$.
  2. Phương pháp cộng lớp phân tố (Summation Method): Tính toán lún ổn định bằng cách tích phân ứng suất thặng dư $\sigma_{zi}$ qua từng phân lớp đất $\Delta h_i \le 0.5 B_m$: $$s = \sum_{i=1}^{n} \frac{e_{1i} - e_{2i}}{1 + e_{1i}} h_i$$
  3. Phương pháp móng khối quy ước (Fictitious Monolithic Foundation): Kiểm tra lún và sức chịu tải của nhóm 9 cọc dưới đài móng thông qua góc truyền lực $\varphi_{tb}/4$.
  4. Mô hình tương tác phi tuyến $N-M$: Lập trình ma trận giải tích tiết diện để kiểm tra độ an toàn của cọc $400 \times 400\text{ mm}$ dưới tác động đồng thời của lực dọc $N = 667.9\text{ kN}$ và mômen uốn do tải ngang $M = 37.98\text{ kNm}$.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai kỹ thuật

Dữ liệu trắc nghiệm cơ học đất và nội lực được số hóa và xử lý thông qua hệ thống script tính toán và mô hình phần tử hữu hạn.

Thuật toán hồi quy Coulomb và tính hệ số nền:

Đoạn mã Python mô phỏng quy trình xử lý số liệu địa chất và xác định độ cứng lò xo Winkler:

import numpy as np

def calculate_c_phi(sigma_arr, tau_arr):
    """
    Hồi quy tuyến tính xác định c và phi từ thí nghiệm cắt trực tiếp
    tau = sigma * tan(phi) + c
    """
    A = np.vstack([sigma_arr, np.ones(len(sigma_arr))]).T
    tan_phi, c = np.linalg.lstsq(A, tau_arr, rcond=None)[0]
    phi_deg = np.degrees(np.arctan(tan_phi))
    return float(c), float(phi_deg), float(tan_phi)

def winkler_spring_stiffness(Cz, B_flange, element_length):
    """
    Tính toán độ cứng lò xo tịnh tiến theo phương thẳng đứng (Global Z)
    Ki (kN/m) = Cz (kN/m3) * B_flange (m) * element_length (m)
    """
    area_tributary = B_flange * element_length
    Ki = Cz * area_tributary
    return Ki

# Thử nghiệm với Lớp 3 (Cát pha sét)
sigma_test = np.array([25, 50, 75, 100, 125])  # kPa
tau_test = np.array([19.8, 30.5, 42.1, 53.0, 64.2]) # kPa
c_val, phi_val, _ = calculate_c_phi(sigma_test, tau_test)
Ki_sample = winkler_spring_stiffness(Cz=68.95, B_flange=2.0, element_length=0.1)

print(f"Lớp 3: c = {c_val:.2f} kPa, phi = {phi_val:.2f} deg")
print(f"Độ cứng lò xo nút giữa Ki = {Ki_sample:.2f} kN/m")

Thiết kế cốt thép móng băng và móng cọc:

  • Cốt thép dầm móng băng:
    • Tiết diện gối 4-4 ($M_{max} = 1203.66\text{ kNm}$): Bố trí $6\phi 28$ ($A_s = 3695\text{ mm}^2, \mu = 1.36%$).
    • Khả năng chịu cắt: $Q_{max} = 607.9\text{ kN} > Q_b = 226.8\text{ kN} \rightarrow$ Bố trí đai $\phi 8$ hai nhánh, khoảng cách $s = 100\text{ mm}$ ở vùng gối và $s = 250\text{ mm}$ ở giữa nhịp.
  • Cốt thép đài móng cọc:
    • Đài móng kích thước $3.6\text{ m} \times 3.6\text{ m} \times 1.3\text{ m}$, chiều cao làm việc $h_0 = 1.15\text{ m}$.
    • Mômen uốn tại mép cột: $M_I = 1449\text{ kNm} \rightarrow A_s = 4193.5\text{ mm}^2$.
    • Bố trí thép chịu uốn hai phương: $15\phi 20@200\text{ mm}$ ($A_{s,chọn} = 4710\text{ mm}^2$).

Kiểm tra và thẩm định (Testing & Validation)

Hệ thống kết quả tính toán đáp ứng nghiêm ngặt các điều kiện biên và trạng thái giới hạn:

Hạng mục kiểm tra Giá trị tính toán Giới hạn cho phép / Tiêu chuẩn Kết luận
Ứng suất đáy móng băng ($p_{tb}$) $106.92\text{ kPa}$ $R = 108.10\text{ kPa}$ Đạt ($< R$)
Hệ số an toàn chống trượt ($FS_{trượt}$) $8.73$ $[FS] \ge 1.50$ Đạt an toàn cao
Độ lún ổn định móng băng ($s_{mb}$) $2.50\text{ cm}$ $[s] \le 8.00\text{ cm}$ Đạt chuẩn TCVN
Sức chịu tải cọc đơn ($P_{max}$) $667.98\text{ kN}$ $R_a = 878.82\text{ kN}$ Đạt (Dư tải 24%)
Sức chịu tải nhóm cọc ($Q_{group}$) $5749.00\text{ kN}$ $N_0^{tt} = 5301.00\text{ kN}$ Đạt ($\eta = 0.82$)
Độ lún khối móng quy ước ($s_{mc}$) $0.86\text{ cm}$ $[s] \le 8.00\text{ cm}$ Rất nhỏ, tối ưu
Chuyển vị ngang đầu cọc ($u_x$) $1.20\text{ mm}$ $[u] \le 10.00\text{ mm}$ Đạt yêu cầu biến dạng
+---------------------------------------------------------------------------+
|             BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC N - M CỌC BTCT 400x400mm                    |
|                                                                           |
|   N (kN)                                                                  |
|   3000 +                                                                  |
|        |       * (Nmax = 2715 kN, M = 0)                                  |
|   2500 +      / \                                                         |
|        |     /   \                                                        |
|   2000 +    /     \                                                       |
|        |   /       \                                                      |
|   1500 +  /         \                                                     |
|        | /     + [Điểm làm việc thực tế: N=667.9kN, M=37.98kNm]           |
|   1000 + |      (NẰM HOÀN TOÀN TRONG MIỀN AN TOÀN)                        |
|        | \           \                                                    |
|    500 +  \           \                                                   |
|        |   \           * (N = 0, Mmax = 145 kNm)                          |
|      0 +----+-----------+-------------------------------------> M (kNm)    |
|        0    50         100                                                |
+---------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu địa chất lớn: Thay vì chọn lọc chỉ tiêu cơ lý chủ quan theo kinh nghiệm, đồ án áp dụng phương pháp loại bỏ sai số thống kê $3\sigma$ trên 178 mẫu đất và tự động hóa trích xuất góc ma sát $\varphi$ cùng lực dính $c$ qua hàm LINEST, giảm thiểu 100% rủi ro sai số nhập liệu thủ công.
  2. Đồng bộ hóa mô hình tương tác đất - kết cấu (SSI): Tích hợp thành công độ cứng lò xo Winkler $K_i$ phân bố dày đặc ($\Delta l = 0.1\text{ m}$) vào mô hình phần tử thanh 2D Frame trong SAP2000, phản ánh trung thực biểu đồ mômen và lực cắt thực tế so với phương pháp dầm móng cứng cổ điển.
  3. Phân tích sức chịu tải cọc đa phương pháp: Đối chiếu chéo 4 phương pháp tính toán:
    • Theo cường độ vật liệu: $P_{vl} = 1735.6\text{ kN}$
    • Theo chỉ tiêu cơ lý TCVN 10304:2014: $R_c = 1450.1\text{ kN}$
    • Theo công thức Vesic (thí nghiệm cắt trực tiếp): $R_{cu} = 1891.5\text{ kN}$
    • Theo chỉ số SPT (Viện Kiến trúc Nhật Bản AIJ): $R_{cu} = 1530.2\text{ kN}$
    • $\rightarrow$ Lựa chọn sức chịu tải thiết kế thiên về an toàn: $R_a = 878.82\text{ kN}$.
  4. Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật: Giảm thiểu 18% khối lượng bê tông đài cọc nhờ chứng minh tháp xuyên đài bao trùm toàn bộ cụm cọc biên, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ chọc thủng mà không cần tăng chiều cao đài cục bộ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng công trình

Giải pháp kỹ thuật của đồ án áp dụng trực tiếp cho các công trình nhà ở nhiều tầng, văn phòng thương mại và nhà xưởng công nghiệp tại các khu vực đất yếu ven sông như Quận 7, TP. Thủ Đức, Nhà Bè (TP.HCM), Cần Thơ, Hải Phòng.

+---------------------------------------------------------------------------+
|                     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG CỌC                      |
|                                                                           |
|   Tuần 1-2: Ép cọc thử & Thí nghiệm nén tĩnh cọc (Static Load Test)       |
|                             |                                             |
|   Tuần 3-5: Thi công hạ 100% cọc đại trà (Pmax ép = 1800 kN)              |
|                             |                                             |
|   Tuần 6:   Đào đất hố móng, đập đầu cọc & Thí nghiệm PIT kiểm tra khuyết tật|
|                             |                                             |
|   Tuần 7-8: Gia công cốt thép đài móng 15D20@200 & Đổ bê tông B25 khối lớn |
+---------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả chi phí (Cost-Benefit Analysis)

  • Tối ưu hóa chiều sâu mũi cọc: Mũi cọc dừng chính xác tại cao độ $-32.0\text{ m}$ (ngàm $2.0\text{ m}$ vào lớp cát chặt số 6) giúp tiết kiệm trung bình $3.5\text{ m}$ cọc cho mỗi vị trí so với phương án cắm sâu dự phòng truyền thống, tương đương tiết kiệm $12.5%$ chi phí vật liệu cọc cho toàn dự án.
  • Chi phí bảo trì vòng đời: Độ lún công trình được khống chế ở mức cực thấp ($0.86\text{ cm} \ll 8.0\text{ cm}$), triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ lún lệch gây nứt dầm sàn và hư hỏng hệ thống ống kỹ thuật ngầm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Mô hình đàn hồi Winkler tuyến tính hóa phản lực nền qua các lò xo độc lập, chưa xét đến hiệu ứng tương tác cắt lan truyền ngang giữa các lớp đất lân cận (hiệu ứng Pasternak).
  • Tính toán sức chịu tải cọc giả định ma sát âm bằng 0; trong trường hợp đất san lấp mặt bằng gây cố kết lớp bùn sét số 1, ma sát âm có thể làm giảm sức chịu tải hữu hiệu của cọc.

Hướng nâng cấp mở rộng:

  • Mô hình hóa 3D Geotechnical FEM: Ứng dụng Plaxis 3D hoặc MIDAS GTS NX sử dụng mô hình đất Hardening Soil Model (HSM) có xét đến ứng suất lịch sử tiền cố kết ($OCR$) và từ biến theo thời gian ($Soft\text{ }Soil\text{ }Creep$).
  • Tự động hóa thiết kế qua BIM: Xây dựng script Dynamo kết nối dữ liệu địa chất từ Civil 3D sang Revit Structural để tự động dựng mô hình cọc đài và trích xuất bảng khối lượng (BOQ) chính xác $100%$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng & Địa kỹ thuật: Cung cấp tài liệu mẫu mực về trình tự tính toán đồ án môn học, chuẩn hóa phương pháp thống kê địa chất theo TCVN và kỹ năng mô hình hóa SAP2000 chuyên sâu.
  • Kỹ sư kết cấu & Địa kỹ thuật (Geotechnical Engineers): Nắm bắt phương pháp tính toán dầm trên nền đàn hồi, các công thức kiểm tra trượt móng băng và thuật toán thiết lập biểu đồ tương tác $N-M$ cho cọc bê tông cốt thép.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công: Sở hữu giải pháp nền móng an toàn, tiết kiệm vật liệu, kiểm soát nghiêm ngặt độ lún công trình với chi phí đầu tư móng tối ưu.
  • Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm 178 mẫu đất tại vùng địa chất miền Nam làm cơ sở tham chiếu cho các nghiên cứu mô phỏng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thi công cọc $400 \times 400\text{ mm}$ là gì?

Cần sử dụng máy ép cọc thủy lực có lực ép danh định $P_{ép,min} \ge 1.5 \times R_a \approx 1350\text{ kN}$ và $P_{ép,max} \le P_{vl} = 1735\text{ kN}$ (khuyến nghị chọn máy ép tải trọng $180 - 200\text{ tấn}$). Mũi cọc phải ngàm tối thiểu $2.0\text{ m}$ vào lớp đất tốt có $SPT \ge 30$.

2. Giới hạn độ lún cho phép của móng băng và móng cọc công trình là bao nhiêu?

Theo TCVN 9362:2012, độ lún tuyệt đối giới hạn cho phép $[s]$ đối với nhà khung bê tông cốt thép là $8.0\text{ cm}$. Kết quả tính toán của đồ án đạt $2.50\text{ cm}$ (móng băng) và $0.86\text{ cm}$ (móng cọc), đảm bảo tuyệt đối an toàn vận hành.

3. Làm thế nào để tích hợp độ cứng lò xo đất nền vào phần mềm SAP2000?

Chia nhỏ phần tử dầm thành các đoạn $0.1\text{ m}$. Tại mỗi nút (joint), gán độ cứng tịnh tiến phương đứng (Translation Global Z) giá trị $K_i = C_z \times B_m \times \Delta l$. Tại 2 nút biên, gán giá trị biên $K_{ biên} = K_i / 2$.

4. Chi phí kiểm định và thí nghiệm hiện trường cần dự toán những gì?

Cần tối thiểu: 01 thí nghiệm nén tĩnh cọc tiêu chuẩn (Static Pile Load Test) tải trọng thử $200% R_a$ ($1750\text{ kN}$), thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT cho $100%$ số cọc trong móng để kiểm tra độ toàn vẹn thân cọc, và lấy mẫu lưu nghiệm bê tông đài theo TCVN 5574:2018.

5. Vì sao móng băng cần kiểm tra điều kiện chống trượt phẳng đáy móng?

Khi móng chịu lực ngang tổng cộng $H^{tt} = 127.6\text{ kN}$ kết hợp mômen uốn lớn, nguy cơ trượt ngang đáy móng trên lớp đệm cát/bê tông lót là rất cao. Cần đảm bảo tỷ số giữa tổng lực kháng trượt (lực ma sát đáy móng kết hợp áp lực đất bị động $E_p$) và lực gây trượt (lực ngang $H +$ áp lực đất chủ động $E_a$) thỏa mãn hệ số an toàn $FS \ge 1.5$. Kết quả đồ án đạt $FS = 8.73$.


Kết luận

Đồ án môn học Nền móng do sinh viên Nguyễn Thành Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trọng Nghĩa (Khoa Kỹ thuật Xây dựng - ĐH Bách Khoa TP.HCM) là một công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý thuyết địa kỹ thuật cổ điển và công cụ mô phỏng kết cấu hiện đại.

Dự án đã giải quyết toàn diện bài toán từ khâu chuẩn hóa thống kê 178 mẫu địa chất phức tạp đến khâu thiết kế tối ưu móng băng trên nền đàn hồi Winkler và móng cọc BTCT chịu tải trọng không gian. Mọi chỉ tiêu an toàn về cường độ, biến dạng lún, chống trượt và chống xuyên thủng đều được kiểm chứng chặt chẽ theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cao cho sinh viên, kỹ sư kết cấu và các nhà phát triển dự án xây dựng công trình trên nền đất yếu.