Đồ án Kinh tế Đầu tư: Phân tích Tài chính Dự án Đầu tư Khu Biệt Thự, Nhà Ở Cho Thuê

Trường đại học

Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án

Đồ án môn kinh tế đầu tư phân tích dự án đầu tư là bài tập tổng hợp quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Kinh tế và Quản lý Xây dựng. Bài đồ án yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức tài chính để đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư thực tế. Dự án khu biệt thự và nhà ở cho thuê tại Long Biên, Hà Nội là ví dụ điển hình. Vốn đầu tư được cơ cấu 25% vốn tự có và 75% vốn vay ngân hàng. Cơ cấu này phản ánh thực tế thị trường bất động sản hiện nay. Dự án gồm 4 loại nhà A, B, C, D với số tầng từ 6 đến 12. Tổng diện tích sàn xây dựng đạt 29.004,5 m². Suất chi phí xây dựng được tính theo QĐ 65/QĐ-BXD năm 2021 là 8,31 triệu đồng/m². Việc phân tích tài chính kinh tế giúp chủ đầu tư xác định khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn và mức độ rủi ro. Đây là nền tảng để ra quyết định đầu tư đúng đắn. Kết quả phân tích còn phục vụ cơ quan quản lý nhà nước trong việc phê duyệt và giám sát dự án.

1.1. Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng trực tiếp tạo ra tài sản cố định cho các ngành kinh tế quốc dân. Hoạt động này góp phần thay đổi cơ cấu phát triển giữa công nghiệp, nông nghiệp và các ngành dịch vụ. Xây dựng nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng qua hạ tầng đô thị. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng sản phẩm xây dựng trong tổng sản phẩm xã hội rất lớn ở cả nước phát triển lẫn đang phát triển. Lao động ngành xây dựng chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng lao động xã hội. Đầu tư kém hiệu quả gây lãng phí nguồn lực lớn và tổn hại lâu dài đến phát triển đất nước.

1.2. Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành là căn cứ trình duyệt cấp có thẩm quyền. Khi được phê duyệt, dự án là căn cứ xin giấy phép xây dựng và định hướng triển khai. Các chỉ tiêu kỹ thuật trong dự án đóng vai trò mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo. Nhà nước kiểm soát hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội thông qua dự án được phê duyệt. Dự án là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu ban đầu. Điều này giúp nhà quản lý điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện.

II. Phân tích chi phí đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê

Phân tích chi phí đầu tư là bước then chốt trong đồ án kinh tế đầu tư. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm nhiều khoản mục khác nhau. Chi phí xây dựng được tính theo suất vốn đầu tư của Bộ Xây dựng. Dự án khởi công quý II năm 2021 theo QĐ 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021. Suất vốn xây dựng năm 2020 là 8,31 triệu đồng/m² sàn. Giá trị này phải quy đổi về quý II năm 2021 theo chỉ số giá xây dựng bình quân. Công thức quy đổi sử dụng hệ số k=3 tương ứng từ quý III/2020 đến quý II/2021. Chi phí thiết kế hạng mục chính đạt 1.662,9777 triệu đồng. Chi phí cơ sở hạ tầng là 341,1275 triệu đồng. Chi phí đường giao thông là 74,4792 triệu đồng. Hệ thống cơ sở ngoài nhà tốn 100,2354 triệu đồng. Chi phí san lấp nền là 29,41 triệu đồng. Mỗi khoản mục được tính theo thông tư 16/2019/TT-BXD với các định mức chi phí thiết kế riêng biệt.

2.1. Phương pháp xác định suất chi phí xây dựng công trình

Suất chi phí xây dựng được tính theo công thức gXD = Si × Pi. Trong đó Pi là suất chi phí xây dựng chưa gồm VAT tính theo 1 đơn vị diện tích. Si là diện tích thiết kế của hạng mục thứ i. Đối với hạng mục thiết kế riêng biệt, chi phí tính theo phương pháp lập dự toán chi tiết. Nhà A có 9 tầng với tổng diện tích sàn 8.598 m². Tổng diện tích sàn toàn dự án đạt 29.004,5 m². Chỉ số giá xây dựng bình quân theo quý được áp dụng để cập nhật suất vốn đầu tư từ năm công bố đến thời điểm thi công.

2.2. Cơ cấu chi phí thiết kế và giám sát tác giả

Chi phí thiết kế công trình chính áp dụng định mức MTKHTP = 1,857% theo bảng 2.13 Thông tư 16/2019/TT-BXD. Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế k = 1,1. Chi phí giám sát tác giả tính bằng 10% chi phí thiết kế. Thiết kế hệ thống cơ sở ngoài nhà áp dụng MTKHTCN = 2,07% với GHTCN = 4.401 triệu đồng. Thiết kế đường giao thông có định mức NTKHTP = 1,37% với hệ số K = 1. Chi phí thiết kế san lấp mặt bằng bằng 40% chi phí thiết kế đường giao thông cấp IV theo mục II.7 Thông tư 16/2019/TT-BXD.

III. Phương pháp phân tích tài chính kinh tế dự án đầu tư

Phân tích tài chính kinh tế dự án đầu tư đòi hỏi áp dụng các chỉ tiêu định lượng chuẩn mực. Ba chỉ tiêu cốt lõi là NPV (giá trị hiện tại thuần), IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) và thời gian hoàn vốn. NPV dương nghĩa là dự án tạo ra giá trị thặng dư sau khi trừ chi phí vốn. IRR so sánh với lãi suất vay ngân hàng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Dự án có tỷ lệ vốn vay 75% cần IRR vượt lãi suất vay để đảm bảo khả thi tài chính. Vòng đời dự án bất động sản cho thuê thường kéo dài 20-30 năm. Dòng tiền thu về gồm doanh thu cho thuê hàng năm trừ chi phí vận hành và bảo trì. Dòng tiền chi ra gồm vốn đầu tư ban đầu và lãi vay ngân hàng định kỳ. Phân tích độ nhạy đánh giá tác động của biến động giá thuê và chi phí xây dựng đến hiệu quả dự án. Kết quả phân tích được trình bày qua bảng dòng tiền và đồ thị NPV theo suất chiết khấu.

3.1. Xác định dòng tiền và cấu trúc vốn đầu tư dự án

Cấu trúc vốn đầu tư gồm 25% vốn chủ sở hữu và 75% vốn vay ngân hàng. Chi phí vốn bình quân gia quyền WACC phụ thuộc lãi suất vay và tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chủ đầu tư. Dòng tiền dự án được lập theo từng năm trong suốt vòng đời dự án. Năm đầu tiền ra lớn do xây dựng và hoàn thiện công trình. Từ năm thứ hai trở đi doanh thu cho thuê bắt đầu phát sinh. Khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Dòng tiền tự do sau thuế là cơ sở tính NPV và IRR của toàn bộ dự án.

3.2. Đánh giá hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro

Hiệu quả tài chính được đánh giá qua ba tiêu chí: NPV > 0, IRR > lãi suất vay và thời gian hoàn vốn trong giới hạn chấp nhận. Phân tích rủi ro xem xét các kịch bản: tỷ lệ lấp đầy thấp, giá thuê giảm, chi phí xây dựng tăng vượt dự toán. Phân tích độ nhạy một chiều xác định biến số ảnh hưởng mạnh nhất đến NPV. Phân tích kịch bản ba mức: lạc quan, cơ sở và bi quan. Kết quả phân tích rủi ro giúp chủ đầu tư chuẩn bị phương án ứng phó phù hợp. Ngân hàng tài trợ vốn sử dụng kết quả này để quyết định cho vay.

IV. Kết luận và ứng dụng phân tích dự án đầu tư xây dựng

Đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án khu biệt thự cho thuê tại Long Biên cung cấp khuôn khổ toàn diện cho sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng. Quá trình thực hiện bao gồm xác định tổng mức đầu tư, lập dòng tiền và tính các chỉ tiêu tài chính. Tổng diện tích sàn 29.004,5 m² với suất đầu tư cập nhật theo chỉ số giá năm 2021 tạo ra tổng mức đầu tư thực tế. Chi phí thiết kế và giám sát chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng mức đầu tư. Các thông tư của Bộ Xây dựng cung cấp định mức chuẩn cho từng khoản mục. Kết quả phân tích tài chính phản ánh tính khả thi khi dự án có cấu trúc vốn hợp lý và thị trường cho thuê ổn định. Kiến thức từ đồ án áp dụng trực tiếp vào thực tế quản lý dự án xây dựng. Sinh viên sau khi hoàn thành đồ án có khả năng lập dự toán, phân tích tài chính và đánh giá rủi ro độc lập. Đây là nền tảng nghề nghiệp vững chắc cho kỹ sư kinh tế xây dựng tương lai.

4.1. Tổng hợp kết quả và bài học kinh nghiệm từ đồ án

Đồ án chứng minh tầm quan trọng của việc lập dự toán chi tiết theo đúng thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Áp dụng đúng chỉ số giá xây dựng theo quý giúp dự toán phản ánh chi phí thực tế tại thời điểm thi công. Cơ cấu vốn 25/75 phổ biến trong bất động sản đòi hỏi phân tích dòng tiền chặt chẽ. Bài học quan trọng là chi phí thiết kế và quản lý dự án cần dự phòng đủ trong tổng mức đầu tư. Sai sót trong dự toán ban đầu dẫn đến đội vốn trong quá trình thi công.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý đầu tư xây dựng

Kết quả đồ án được ứng dụng trực tiếp khi lập hồ sơ xin phê duyệt dự án đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng phân tích tài chính để đàm phán với ngân hàng về điều kiện cho vay. Cơ quan quản lý nhà nước dựa vào phân tích kinh tế xã hội để phê duyệt dự án. Nhà thầu sử dụng dự toán chi tiết làm cơ sở đấu thầu cạnh tranh. Giám sát thi công đối chiếu thực tế với dự toán để kiểm soát chi phí. Báo cáo hoàn công tổng kết sai lệch giữa kế hoạch và thực tế phục vụ cải thiện năng lực lập kế hoạch cho các dự án tiếp theo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG --------------------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU BIỆT THỰ, NHÀ Ở CHO THUÊ Giảng viên hướng dẫn : TRẦN PHƯƠNG NAM Sinh viên thực hiện : NGÔ THÁI SƠN MSSV: 177863 Lớp quản lý: 63KT2. HÀ NỘI-2021 1 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM Tỉ lệ vốn đi Loại nhà Địa điểm Tỉ lệ vốn tự có(%) vay(%) A B C D Long Biên 25% 75% 9 9 6 12 PHIẾU THÔNG QUA SỐ LẦN NGÀY THÔNG KẾT QUẢ THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN THÔNG QUA 1 2 3 4 2 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM MỞ ĐẦU 1.Vai trò của đầu tư xây dựng tổng nền kinh tế quốc dân Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau: - Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật (tài sản cố định) cho các ngành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốc dân tiến hành khai khác để sinh lợi. - Trực tiếp góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốc dân: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp, quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ khác. - Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội. - Trực tiếp đóng góp và tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia. - Hoạt động đầu tư xây dựng liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượng nguồn lực vô cùng to lớn của xã hội, do đó nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra nhiều lãng phí, thất thoát sẽ làm tổn thất to lớn, lâu dài, nhiều mặt tới sự phát triển của đất nước. - Theo số liệu thống kê cho thấy rằng tỷ trọng sản phẩm của xây dựng chiếm trong tổng sản phầm xã hội và tỷ lệ lao động được vào làm việc so với tổng lao động xã hội khá lớn ngay cả các nước kinh tế phát triển và các nước kinh tế đang phát triển. Vai trò của dự án trong quản lý dự án đầu tư và xây dựng - Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của nhà nước là căn cứ để trình duyệt cấp có thẩm quyền. Khi được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin giấy phép đầu tư xây dựng, là căn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạt được các yêu cầu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó, giúp nhà đầu tư quyết định nên hay không nên đầu tư thực hiện dự án đó. Những chỉ tiêu kỹ thuật, quy mô trong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng dự kiến. - Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nước có thể kiểm soát một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn nhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng. - Dự án đầu tư là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý dự án có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn. 3 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM 3. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi) Nội dung của dự án đầu tư gồm hai phần: phần thuyết minh và phần bản vẽ thiết kế cơ sở. Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ “Về quản lý đầu tư xây dựng công trình” 3. Nội dung phần thuyết minh của dự án 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phầm đối với dự án sản xuất, kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố khác. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất 3. Các giải pháp thực hiện bao gồm: a, Phương án giải phóng mặt bằng tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng nếu có. b, Các phương án thiết kế kiến trúc trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc. c, Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động. d, Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án 4. Đánh giá công tác môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ các yêu cầu về an ninh quốc phòng. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng chu cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế học, hiệu quả xã hội của dự án. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án 1. Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ. Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày trên các bản vẽ để diễn dải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau: a, Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ công trình với quy hoạch xậy dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng. b, Thuyết minh công nghệ; giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan tới các thiết kế xây dựng. c, Thuyết minh xây dựng 4 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM - Khái quát về tổng mặt bằng; giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, cao độ và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đầu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mặt đất xây dựng, hệ số sử dụng đất cao độ sàn nền với các nội dung cần thiết khác. - Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm công trình nếu có. - Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng. - Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia cố nền, móng các kết cấu chịu lực chính; hệ thống kỹ thật và hạ tầng kỹ thuật công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế. - Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. - Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình. Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: a, Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kĩ thật chủ yếu. b, Bản vẽ xây dựng thiết kế các tổng mặt bằng, kiến trúc,kết cấu, hệ thống kỹ thật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng. c, Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh doanh thì tùy theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 điều này nhưng phải đảm bảo về quy hoạch, kiến trúc, xác định được tổng mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án. Số lượng thuyết minh và bản vẽ độc lập tối thiểu là 9 bộ. Nội dung phân tích tìa chính, phân tích kinh tế - xã hội 4. Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng 4.1 Tính toán các chỉ tiêu về số liệu xuất phát (số liệu đầu vào) đề tính hiệu quả tài chính. Xác định vốn đầu tư và nguồn vốn - Nhu cầu vốn đầu tư: gồm vốn cố định và vốn lưu động 5 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.TRẦN PHƯƠNG NAM - Phân phối vối đầu tư theo thời gian - Xác định nguồn vốn đầu tư - Tiến độ huy động vốn và kế hoạch trả nợ b. Xác định chi phí sản xuất (dịch vụ) ❖ Nhóm chi phí trực tiếp ở các phân xưởng - Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ - Chi phí bán thành phẩm - Chi phí năng lượng, nước, điện… - Chi phí quản lí cấp phân xưởng - Chi phí khấu hao liên quan đến phân xưởng ❖ Nhóm chi phí cấp doanh nghiệp - Chi phí quản lí doanh nghiệp - Chi phí khấu hao trừ dần liên quan đến cấp doanh nghiệp - Chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm - Chi phí lãi vay vốn, thuế…. - Chi phí khác c. Xác định doanh thu d. Xác định lãi lỗ hàng năm – hoạch toán lãi lỗ: 6 Ngô Thái Sơn -177863-63KT2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD: Ths.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ