Đồ án Kinh tế Đầu tư: Phân tích tài chính dự án xây dựng khu biệt thự nhà ở cho thuê

Trường đại học

Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kinh tế đầu tư phân tích dự án xây dựng

Đồ án môn kinh tế đầu tư là công trình học thuật bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Quản lý Xây dựng. Sinh viên phân tích toàn diện một dự án đầu tư cụ thể từ góc độ tài chính và kinh tế xã hội. Mục tiêu là đánh giá tính khả thi và hiệu quả đầu tư trước khi triển khai thực tế. Dự án mẫu trong đồ án này là khu biệt thự nhà ở cho thuê tại Đặng Xá, Long Biên, Hà Nội. Chủ đầu tư là Công ty cổ phần Kinh Cánh với quy mô 32.000 m² đất. Dự án gồm 40 hạng mục chính: 12 nhà loại A, 9 nhà loại B và 12 nhà loại C với diện tích sàn khác nhau. Đây là dự án công trình cấp II theo Thông tư 07/2019/TT-BXD. Phân tích tài chính bao gồm tính toán tổng mức đầu tư, dòng tiền, lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn. Kết quả phân tích giúp ra quyết định đầu tư có căn cứ khoa học.

1.1. Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế

Đầu tư xây dựng đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế quốc dân. Hoạt động này tạo ra cơ sở hạ tầng, nhà ở và công trình công cộng phục vụ sản xuất và đời sống. Vốn đầu tư xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Mỗi đồng vốn xây dựng kéo theo nhiều ngành sản xuất phụ trợ như vật liệu, thiết bị và nhân công. Dự án biệt thự cho thuê góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở cao cấp tại đô thị, tạo nguồn thu ngân sách và việc làm ổn định cho lao động địa phương.

1.2. Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất trong quản lý đầu tư. Nó xác định rõ mục tiêu, quy mô, giải pháp kỹ thuật và nguồn vốn thực hiện. Không có dự án được phê duyệt, không được phép triển khai công trình. Dự án còn là cơ sở để kiểm soát tiến độ, chi phí và chất lượng trong suốt vòng đời công trình. Đối với khu biệt thự Dương Đình Cánh, dự án xác định đầy đủ các hạng mục từ xây dựng, thiết bị đến vận hành khai thác.

II. Phân tích tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn dự án biệt thự

Tổng mức đầu tư là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất trong giai đoạn lập dự án. Nó bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành và đưa công trình vào khai thác. Cơ cấu vốn dự án biệt thự cho thuê bao gồm nhiều nhóm chi phí khác nhau. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng bao gồm bồi thường đất và chi phí hỗ trợ tái định cư. Chi phí xây dựng được tính theo suất chi phí xây dựng cho từng hạng mục nhà A, B, C. Chi phí thiết bị bao gồm mua sắm, lắp đặt và quản lý mua sắm. Danh mục thiết bị rất đa dạng từ điều hòa, bình nóng lạnh, máy giặt đến hệ thống PCCC và máy phát điện dự phòng. Chi phí tư vấn gồm lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, thẩm tra và giám sát thi công. Ngoài ra còn có chi phí dự phòng và lãi vay trong thời gian xây dựng. Vốn lưu động ban đầu đảm bảo hoạt động trong giai đoạn đầu vận hành.

2.1. Phương pháp xác định chi phí xây dựng và thiết bị

Chi phí xây dựng được xác định theo suất chi phí xây dựng nhân với diện tích sàn từng loại nhà. Nhà loại A có diện tích 264 m², nhà loại B là 480 m² và nhà loại C là 272,5 m² mỗi căn. Tổng diện tích chiếm đất toàn khu là 32.000 m². Chi phí thiết bị được lập danh mục chi tiết theo từng hạng mục công trình. Thiết bị nhà ở bao gồm điều hòa, tivi, tủ lạnh, máy giặt, bàn ghế salon và điện thoại bàn. Thiết bị nhà điều hành gồm máy tính, tổng đài điện thoại, fax và tủ tài liệu. Chi phí lắp đặt tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị thiết bị cần lắp đặt, cộng thêm thuế VAT.

2.2. Xác định lãi vay và chi phí dự phòng trong đầu tư

Lãi vay trong thời gian xây dựng là khoản chi phí phát sinh do sử dụng vốn vay ngân hàng. Khoản này được tính trên phần vốn vay giải ngân theo tiến độ xây dựng từng giai đoạn. Chi phí dự phòng gồm dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng trượt giá. Phân bổ vốn theo tiến độ giúp tính toán chính xác lãi vay tích lũy qua từng năm thi công. Tổng mức đầu tư cuối cùng bao gồm tất cả các khoản trên, là cơ sở để xác định cấu trúc tài chính và kế hoạch trả nợ trong giai đoạn vận hành dự án.

III. Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Phân tích hiệu quả tài chính sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá mức sinh lời của dự án. Bước đầu tiên là dự trù doanh thu từ hoạt động cho thuê biệt thự qua từng năm vận hành. Doanh thu được tính dựa trên công suất thuê và giá thuê dự kiến theo từng loại nhà. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm điện nước, lương nhân viên quản lý, sửa chữa bảo dưỡng và chi phí bảo hiểm. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định được lập riêng cho công trình xây dựng và thiết bị với thời gian khấu hao khác nhau. Kế hoạch trả nợ và lãi tín dụng xác định dòng tiền ra hàng năm trong giai đoạn hoàn trả vốn vay. Từ đó lập báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối tài chính dự báo. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chính gồm NPV, IRR, thời gian hoàn vốn có chiết khấu và tỷ số lợi ích chi phí B/C. Phân tích độ nhạy kiểm tra mức độ ảnh hưởng khi các thông số đầu vào thay đổi.

3.1. Tính toán NPV và IRR cho dự án biệt thự cho thuê

NPV là giá trị hiện tại thuần của toàn bộ dòng tiền trong vòng đời dự án sau khi chiết khấu về thời điểm hiện tại. Dự án chấp nhận được khi NPV lớn hơn hoặc bằng 0. IRR là tỷ suất chiết khấu làm cho NPV bằng 0, đại diện cho mức sinh lợi thực của dự án. Dự án khả thi khi IRR vượt chi phí vốn hoặc lãi suất vay. Với dự án biệt thự cho thuê, dòng thu chủ yếu là tiền thuê nhà hàng năm trong suốt đời hoạt động. Tính toán chính xác hai chỉ tiêu này đòi hỏi dự báo doanh thu và chi phí đáng tin cậy qua từng năm vận hành.

3.2. Phân tích thời gian hoàn vốn và tỷ số B C

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu là số năm cần thiết để tổng dòng tiền thu hồi đủ tổng vốn đầu tư theo giá trị hiện tại. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn và mức độ rủi ro thanh khoản của dự án. Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì rủi ro càng thấp. Tỷ số B/C so sánh tổng lợi ích chiết khấu với tổng chi phí chiết khấu. Giá trị B/C lớn hơn 1 cho thấy dự án tạo ra nhiều lợi ích hơn chi phí bỏ ra. Cả hai chỉ tiêu bổ trợ lẫn nhau, cung cấp góc nhìn toàn diện về hiệu quả tài chính của khu biệt thự Dương Đình Cánh.

IV. Kết luận và ứng dụng phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư

Phân tích kinh tế xã hội mở rộng góc nhìn đánh giá ra ngoài phạm vi lợi ích tài chính thuần túy. Đây là bước bắt buộc để cơ quan nhà nước phê duyệt các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách hoặc ảnh hưởng cộng đồng. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án biệt thự cho thuê bao gồm giá trị gia tăng bình quân trên một đồng vốn đầu tư. Mức thu hút lao động vào làm việc phản ánh tác động giải quyết việc làm địa phương. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm và cả đời dự án là chỉ tiêu quan trọng với cơ quan quản lý. Cải thiện điều kiện sống, tăng thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường sinh thái cũng được xem xét. Kết hợp phân tích tài chính và kinh tế xã hội cho phép đưa ra quyết định đầu tư toàn diện. Đồ án kinh tế đầu tư trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành thiết yếu cho công việc quản lý dự án sau này.

4.1. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong đánh giá dự án xây dựng

Chỉ tiêu kinh tế xã hội sử dụng giá kinh tế thay vì giá thị trường để loại bỏ méo mó do thuế và trợ cấp. Giá trị sản phẩm gia tăng đo lường đóng góp thực sự của dự án vào GDP quốc gia. Thu nhập ngoại tệ từ khách thuê nước ngoài là chỉ tiêu quan trọng với dự án dịch vụ cao cấp. Ngoài ra, dự án biệt thự tại Long Biên góp phần nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị, cải thiện diện mạo khu vực và tác động tích cực đến giá trị bất động sản xung quanh, mang lại lợi ích lan tỏa cho toàn cộng đồng khu vực Đặng Xá.

4.2. Ứng dụng kết quả đồ án trong thực tiễn quản lý đầu tư

Kết quả đồ án kinh tế đầu tư là nền tảng để lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn chỉnh trong thực tiễn. Sinh viên nắm vững quy trình từ xác định tổng mức đầu tư đến đánh giá hiệu quả toàn diện. Kỹ năng lập bảng tính tài chính, dự báo dòng tiền và tính toán chỉ tiêu NPV, IRR được rèn luyện trực tiếp. Phương pháp phân tích này áp dụng được cho mọi loại dự án đầu tư xây dựng. Hiểu biết về cả phân tích tài chính lẫn kinh tế xã hội giúp kỹ sư xây dựng tư vấn hiệu quả cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước khi triển khai dự án thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG --------------------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ: “XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ NHÀ Ở CHO THUÊ” HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN HỮU HƯNG MÃ SỐ SINH VIÊN: 92862 LỚP QUẢN LÝ: 63KT7 LỚP MÔN HỌC: 62KT2 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN PHƯƠNG NAM SỐ THỨ TỰ (SỐ ĐỀ): 23  HÀ NỘI-2021 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM MỤC LỤC Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân . 5 Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng . 6 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng . 7 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội . Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng . Tính toán các chỉ tiêu về số liệu xuất phát (số liệu đầu vào) đề tính hiệu quả tài chính. Phân tích hiệu quả tài chính của dự án . Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư xây dựng . 22 Giới thiệu dự án: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô dự án, mục đích đầu tư, giải pháp xây dựng, trang thiết bị . 23 Xác định Tổng mức đầu tư của dự án (GTMĐT). Xác định chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư ( GMB) . Chi phí bồi thường đất . Chi phí hỗ trợ . Xác định chi phí xây dựng . Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án . Suất chi phí xây dựng cho hạng mục . Xác định chi phí thiết bị cho dự án (không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không thuộc tài sản cố định) . Chi phí mua sắm thiết bị . Xác định chi phí lắp đặt thiết bị . Xác định chi phí quản lý mua sắm thiết bị . Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây đựng và chi phi khác (chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng và vốn lưu động) . Chi phí quản lí dự án . Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi . Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và khả thi của dự án . Chi phí thiết kế . 54 SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 1 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM 6. Chi phí khảo sát thiết kế . Chi phí thẩm tra thiết kế . Chi phí thẩm tra dự toán . Chi phí tư vấn đấu thầu . Chi phí giám sát thi công . Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng . Chi phí kiểm tra phê duyệt quyết toán . Chi phí kiểm toán quyết toán . Chi phí bảo hiểm công trình . Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án . Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng . Lập bảng phân bổ vốn theo tiến độ (chưa bao gồm chi phí dự phòng và lãi vay trong thời gian xây dựng) . Xác định chi phí dự phòng . Xác định lãi vay trong thời gian xây dựng. Tổng mức đầu tư của dự án . 84 Dự trù doanh thu cho dự án (không có VAT) . Xác định chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh của dự án trong các năm vận hành 86 7. Chi phí sử dụng điện, nước (không có thuế giá trị gia tăng) . Chi phí trả lương cho cán bộ, công nhân quản lý điều hành dự án . Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài khoản . Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, trích nộp chi phí công đoàn . Chi phí quản lý khác . Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định của dự án . Dự trù chi phí trả tiền thuê đất trong hoạt động kinh doanh. Kế hoạch trả nợ và trả lãi tín dụng trong vận hành. Tổng hợp chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm vận hành 103 Dự trù lãi, lỗ trong sản xuất kinh doanh . 105 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án . Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tĩnh . 107 SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 2 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM 9. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả động . Phân tích trên quan điểm hiệu quả vốn chung . Phân tích trên quan điểm hiệu quả vốn chủ sở hữu . 117 Phân tích độ an toàn tài chính . Phân tích thời gian hoàn vốn theo phương pháp tĩnh . Phân tích thời gian hoàn vốn theo phương pháp động . Phân tích khả năng trả nợ của dự án . Theo chỉ tiêu hệ số khả năng trả nợ . Theo chỉ tiêu thời gian có khả năng trả nợ . Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích điểm hòa vốn . 129 Phân tích độ nhạy của dự án . Phân tích độ nhạy khi doanh thu do bán sản phẩm giảm 5% . Phân tích độ nhạy trong trường hợp vốn đầu tư tăng 5% . 139 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra . 146 Mức thu hút lao động vào làm việc trong dự án . 150 Mức đóng góp của dự án vào ngân sách . 150 Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án . 155 Các lợi ích và ảnh hưởng khác . 157 SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 3 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM KẾT QUẢ THÔNG QUA ĐỒ ÁN Họ và tên: NUYỄN HỮU HƯNG MSSV: 92862 Lớp quản lý: 62KT7 Lớp môn học: 63KT2 Số liệu đề bài: 12 nhà A, 9 nhà B, 12 nhà C, 7 nhà D; TC: 24% Ngày thông Điểm quá TT Nội dung cần thông qua qua trình 1 2 3 SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 4 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM MỞ ĐẦU Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo dựng tài sản sau đó vận hành, khai thác tài sản đó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của người bỏ vốn trong thời gian nhất định trong tương lại. Đầu tư xây dựng (ĐTXD) là hoạt động phổ biến trong xã hội xây dựng công trình để thực hiện mục tiêu đầu tư khi công trình xây dựng hình thành. Hoạt động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở những mặt chính sau: - ĐTXD là một trong những mặt hoạt động kinh tế cơ bản của Nhà nước, có tác động quyết định đến sự phát triển kinh tế của mỗi nước trong mọi thời kỳ. - Nhờ nắm vững kinh tế đầu tư mà quá trình ĐTXD sẽ được đúng hướng, tạo ra sự chuyển biến cơ bản trong tăng trưởng, kinh tế phát triển một cách mạnh mẽ, ổn định và đạt hiệu quả cao. - ĐTXD phát triển thúc đẩy khoa học, công nghệ phát triển, nhờ đó đẩy mạnh được sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, tăng năng suất lao động, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. - ĐTXD đầy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển kinh tế mọi miền đất nước, góp phần đưa nông thôn, vùng xa, vùng nghèo tiến kịp các khu vực phát triển của đất nước, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần ngày được nâng cao của cả nước. - ĐTXD phát triển mạnh mẽ cho phép chúng ta sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, tài nguyên của đất nước. - Đối với các doanh nghiệp, ĐTXD là một trong 3 chức năng cơ bản của doanh nghiệp, là phương tiện chính để phát triển doanh nghiệp. Đối với nước ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực. SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 5 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM Tóm lại: ĐTXD là hoạt động rất quan trọng: là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chính sách kinh tế của nhà nước; có vai trò quan trọng thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà nước đã đề ra. Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng - Trong giai đoạn lập dự án: dự án đầu tư là cơ sở để tổ chức thẩm tra, thẩm định và phê duyệt phục vụ cho quyết định đầu tư. - Khi dự án đã được phê duyệt, ghi trong quyết định đầu tư: dự án đầu tư là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức quản lý các công việc tiếp theo sau: + Đăng ký đầu tư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý; + Triển khai tổ chức giải phóng mặt bằng, thu hồi đất cho dự án; + Là cơ sở pháp lý để tổ chức công tác khảo sát xây dựng, phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng; + Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở thực hiện các bước thiết kế chi tiết tiếp theo sau dự án; + Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu, thực hiện các hoạt động sau dự án như: lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị cho dự án, lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng; + Là cơ sở để thương thảo, ký kết hợp đồng khi thắng thầu; + Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng, về thanh toán, quyết toán, về bảo trì, sửa chữa công trình; + Được xem là bản kế hoạch để so sánh, đối chiếu với thực tế sau khi dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng. Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê duyệt, trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp hiệu chỉnh khi thực hiện dự án. SV: NGUYỄN HỮU HƯNG – MSSV: 92862 6 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ GVHD:TRẦN PHƯƠNG NAM - Dự án có liên quan đến quyết định đầu tư, do đó chất lượng của việc lập, thẩm định, phê duyệt không cao có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc đầu tư dự án, từ đó trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của chủ thể tham gia bao gồm lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ