Giới thiệu dự án
Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, khối lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam đang gia tăng với tốc độ từ 10% đến 16%/năm. Sự bùng nổ đô thị hóa tạo ra thách thức kép: khu đô thị cũ với cấu trúc ngõ ngách chật hẹp, hạ tầng giao thông hạn chế, đan xen cùng các khu đô thị mới có tốc độ phát triển dân số cơ học nhanh. Nếu không có hệ thống thu gom và xử lý tối ưu, chi phí logistics rác thải có thể chiếm tới 60–70% tổng ngân sách quản lý môi trường đô thị, trong khi các bãi chôn lấp lộ thiên gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và phát thải khí nhà kính nghiêm trọng.
Đồ án môn học Xử lý Chất thải Rắn (Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường – Mã ngành: 751 04 06) do sinh viên Nguyễn Hà Thanh Thúy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Đức Tiến tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Tối ưu hóa tải lượng, vạch tuyến mạng lưới thu gom và đề xuất công nghệ xử lý CTR tích hợp cho phân khu đô thị phức hợp (bao gồm khu đô thị cũ diện tích $S = 15{,}71 \text{ km}^2$ và khu đô thị mới mở rộng).
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR ĐÔ THỊ TÍCH HỢP
Thu gom sơ cấp (Xe đẩy tay 450L / 500L)
[Rác hỗn hợp] [Hữu cơ] [Vô cơ / Tái chế]
Thu gom thứ cấp (Xe ép rác ISUZU FVZ34QE4 - 22m³)
TRẠM / KHU XỬ LÝ TẬP TRUNG
Ủ sinh học (Compost) Thiêu đốt nhiều cấp Chôn lấp hợp vệ sinh
(Chất hữu cơ phân hủy) (Thu hồi nhiệt phát điện) (Đạt QCVN 25:2009/BTNMT)
Mục tiêu dự án
- Khảo sát và xác định các đặc tính vật lý (khối lượng riêng $180 - 400 \text{ kg/m}^3$, độ ẩm, kích thước hạt) và hóa học (C, H, O, N, S, nhiệt trị, điểm nóng chảy của tro $1100 - 1200^\circ\text{C}$) của CTR đô thị.
- Dự báo tải lượng phát sinh và tính toán lượng rác thu gom trong giai đoạn 10 năm ($M_{10} = 92.249$ tấn) căn cứ theo tốc độ tăng dân số và định mức thải rác ($q_{SH}$).
- Mô hình hóa và tính toán kỹ thuật mạng lưới thu gom sơ cấp (xe đẩy tay) và thứ cấp (xe ép rác thùng cố định), cân bằng giữa hai phương án: Không phân loại tại nguồn (PA1) và Phân loại tại nguồn (PA2).
- Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật lộ trình vạch tuyến thu gom, giảm thiểu thời gian di chuyển chết ($d_{bc}$), thời gian trễ không sản xuất ($W = 0{,}15$), và tính toán chi phí vận hành định mức ($250.000 \text{ VNĐ/chuyến}$).
- Thiết kế công nghệ xử lý cuối đường ống kết hợp linh hoạt giữa chôn lấp hợp vệ sinh (QCVN 25:2009/BTNMT), thiêu đốt nhiều cấp/lò quay và ủ sinh học tạo mùn hữu cơ.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi không gian: Phân khu đô thị cũ ($S = 15{,}71 \text{ km}^2$) và phân khu đô thị mới với chu kỳ quy hoạch 10 năm (2021–2031).
- Phạm vi công nghệ: Thu gom bằng hệ thống container cố định sử dụng xe ép rác 22 $\text{m}^3$; chưa áp dụng công nghệ định vị GPS tự động thời gian thực tại thời điểm tính toán ban đầu.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Hệ thống quản lý CTR tại các đô thị hiện nay bộc lộ nhiều xung đột giữa nhu cầu thu gom triệt để và năng lực hạ tầng vận chuyển. Nghiên cứu thực hiện phân tích đa tiêu chí giữa các giải pháp thu gom:
| Tiêu chí kỹ thuật & vận hành |
Phương án 1: Thu gom hỗn hợp (Không phân loại) |
Phương án 2: Phân loại tại nguồn (Hữu cơ & Vô cơ) |
Hệ thống Container di động |
| Chi phí đầu tư thiết bị ban đầu |
Thấp (Sử dụng 01 loại xe đẩy tay 500L tiêu chuẩn) |
Trung bình - Cao (Đầu tư 2 dòng xe đẩy riêng biệt 450L) |
Rất cao (Đầu tư thùng container lớn và xe cẩu chuyên dùng) |
| Hiệu quả tái chế và xử lý |
Thấp ($<15%$), rác hữu cơ lẫn tạp chất gây cản trở ủ compost |
Rất cao ($>60%$), rác hữu cơ tinh sạch, rác vô cơ dễ tái chế |
Trung bình (Tùy thuộc vào nguồn phát thải) |
| Tác động môi trường tại trạm tập kết |
Rò rỉ nước rỉ rác, mùi hôi phát tán mạnh do rác phân hủy |
Giảm thiểu mùi hôi do tách riêng dòng thải hữu cơ |
Hạn chế tối đa lưu chứa lâu ngày tại điểm phát sinh |
| Độ phức tạp trong vận hành |
Đơn giản, công nhân thu gom không cần kiểm tra phân loại |
Phức tạp, phụ thuộc vào nhận thức và sự hợp tác của người dân |
Đòi hỏi mặt bằng giao thông rộng, không vào được ngõ nhỏ |
| Tỷ lệ giảm thể tích bãi chôn lấp |
Thấp ($10 - 20%$) |
Rất cao ($50 - 65%$) |
Phụ thuộc vào công nghệ trạm xử lý trung tâm |
Phân cấp yêu cầu hệ thống (MoSCoW)
- Must Have: Thu gom triệt để $\ge 90%$ lượng rác phát sinh hàng ngày; xe ép rác chuyên dụng có tỷ số nén $r \ge 2$; nước rỉ rác xử lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT.
- Should Have: Thực hiện phân loại rác tại nguồn thành 2 dòng (Hữu cơ - Vô cơ); tối ưu hóa tuyến đường theo nguyên tắc đi từ đỉnh dốc xuống và container cuối cùng gần bãi xử lý nhất.
- Could Have: Thu hồi khí gas bãi rác để phát điện; hệ thống xử lý khí thải lò đốt nhiều cấp kiểm soát furan/dioxin.
- Won't Have: Thu gom toàn bộ CTR xây dựng cồng kềnh bằng xe ép rác sinh hoạt chuyên dụng.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống thu gom - vận chuyển thứ cấp sử dụng dòng xe ép rác thùng cố định lấy tải cơ khí ISUZU FVZ34QE4 (Euro 4) với các thông số cấu hình:
- Dung tích thùng chứa rác: $V = 22 \text{ m}^3$
- Tỷ số nén cơ khí: $r = 2$
- Hệ số sử dụng hiệu dụng: $f_{sd} = 0{,}8$
- Hệ số chứa đầy của xe đẩy tay: $f = 0{,}85$
- Thiết bị nén ép thủy lực tự động nạp rác từ xe đẩy tay dung tích $450\text{L} - 500\text{L}$.
SƠ ĐỒ KHỐI DỮ LIỆU ĐIỀU VẬN VÀ THU GOM
Đặc tả API tích hợp hệ thống điều vận (Architecture Specification)
Hệ thống quản lý tuyến thu gom rác có thể giao tiếp qua giao diện lập trình RESTful phục vụ số hóa điều hành:
POST /api/v1/routing/calculate-round
Content-Type: application/json
{
"zone_id": "URBAN_OLD_01",
"waste_type": "ORGANIC",
"num_handcarts": 500,
"compactor_capacity_m3": 22.0,
"compression_ratio": 2.0,
"shift_duration_hours": 8.0,
"non_productive_ratio_W": 0.15,
"unit_cost_vnd_per_trip": 250000
}
HTTP/1.1 200 OK
Content-Type: application/json
{
"status": "success",
"data": {
"handcarts_per_trip": 115,
"required_trips_per_day": 5,
"total_work_time_hours": 7.42,
"total_daily_cost_vnd": 1250000,
"feasibility": "PASSED_WITHIN_SHIFT_LIMIT"
}
}
Methodology
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp điều tra thực nghiệm môi trường, mô hình hóa toán học tải lượng và phương pháp phân tích tối ưu mạng lưới (Network Routing Optimization).
GIAI ĐOẠN 1: KHẢO SÁT & ĐẶC TRƯNG HÓA
GIAI ĐOẠN 2: TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG & PHÂN BỔ THIẾT BỊ
GIAI ĐOẠN 3: TỐI ƯU HÓA LỘ TRÌNH VẬN CHUYỂN THỨ CẤP
GIAI ĐOẠN 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ & TÀI CHÍNH
Implementation và kết quả
Development process
Cốt lõi tính toán của đồ án được chuẩn hóa thành các thuật toán toán học môi trường nhằm giải quyết hai bài toán: (1) Cân bằng vật chất thiết bị sơ cấp và (2) Định tuyến thời gian xe ép rác thứ cấp.
import math
class WasteCollectionModel:
def __init__(self, compactor_vol=22.0, compactor_ratio=2.0, non_productive_w=0.15):
self.V = compactor_vol # Thể tích thùng xe ép rác (m3)
self.r = compactor_ratio # Tỷ số nén của xe ép rác
self.W = non_productive_w # Hệ số thời gian không sản xuất (15%)
def calculate_handcarts(self, Q_rac_kg, density_kg_m3, cart_vol_m3, k1=0.85, k2=1.05, t=1):
"""
Tính toán số lượng xe đẩy tay cần thiết cho một phân khu
Q_rac: Lượng rác thu gom hàng ngày (kg/ngđ)
density_kg_m3: Khối lượng riêng rác (kg/m3)
cart_vol_m3: Thể tích xe đẩy tay (m3)
k1: Hệ số đầy xe (0.85)
k2: Hệ số dự phòng xe sửa chữa (1.05)
"""
V_rac = Q_rac_kg / density_kg_m3
n_xe = (V_rac * t * k2) / (cart_vol_m3 * k1)
return math.ceil(n_xe), V_rac
def calculate_trips_and_time(self, total_carts, cart_vol_m3, f_fill=0.85,
uc_hours=0.03, dbc_hours=0.08, np_points=5,
s_dump_hours=0.33, a_const=0.16, b_const=0.035, distance_x_km=15.0):
"""
Tính số chuyến xe ép rác và tổng thời gian vận hành trong ca 8h
"""
# Số lượng xe đẩy được nạp xả trên 1 chuyến ép rác
Cr = (self.V * self.r) / (cart_vol_m3 * f_fill)
Cr_val = math.floor(Cr)
# Số chuyến thu gom cần thiết trong ngày
num_trips = math.ceil(total_carts / Cr_val)
# Thời gian lấy tải cho 1 chuyến (Pcđ)
P_cd = Cr_val * uc_hours + (np_points - 1) * dbc_hours
# Thời gian cho 1 chuyến xe (Tcđ)
T_cd = P_cd + s_dump_hours + a_const + (b_const * distance_x_km)
# Tổng thời gian công tác kể cả yếu tố không sản xuất
total_time_H = (num_trips * T_cd) / (1 - self.W)
return {
"carts_per_trip": Cr_val,
"total_trips": num_trips,
"pickup_time_Pcd": round(P_cd, 2),
"trip_time_Tcd": round(T_cd, 2),
"total_shift_hours": round(total_time_H, 2)
}
# Thực thi kiểm thử dữ liệu thực tế Phương án 1 (Hỗn hợp) vs Phương án 2 (Hữu cơ)
model = WasteCollectionModel()
pa1_result = model.calculate_trips_and_time(total_carts=748, cart_vol_m3=0.5, np_points=8)
pa2_organic = model.calculate_trips_and_time(total_carts=500, cart_vol_m3=0.45, np_points=6)
print("Phương án 1 (Hỗn hợp):", pa1_result)
print("Phương án 2 (Rác hữu cơ):", pa2_organic)
Testing và validation
Quá trình kiểm chứng kỹ thuật dựa trên việc cân đối ca làm việc tiêu chuẩn $H = 8 \text{ giờ/ngày}$, tần suất thu gom 1 lần/ngày và đơn giá định mức vận hành.
Ma trận kiểm chứng thông số vận hành
| Thông số kiểm thử |
Ký hiệu & Công thức |
Kết quả Phương án 1 |
Kết quả Phương án 2 (Hữu cơ) |
Kết quả Phương án 2 (Vô cơ) |
| Dung tích xe đẩy tay |
$c$ ($\text{m}^3$) |
$0{,}50 \text{ m}^3$ ($500\text{L}$) |
$0{,}45 \text{ m}^3$ ($450\text{L}$) |
$0{,}45 \text{ m}^3$ ($450\text{L}$) |
| Tổng số xe đẩy tay toàn đô thị |
$n_{xe}$ (xe) |
748 xe |
500 xe |
338 xe |
| Khả năng nén rác/chuyến |
$C_r = \frac{V \cdot r}{c \cdot f}$ |
104 xe/chuyến |
115 xe/chuyến |
115 xe/chuyến |
| Số chuyến xe ép rác cần thiết |
$N_d$ (chuyến/ngày) |
8 chuyến |
5 chuyến |
3 chuyến |
| Thời gian lấy tải 1 chuyến |
$P_{cđ} = C_t(u_c) + (n_p-1)d_{bc}$ |
$2{,}14 \text{ giờ}$ |
$1{,}85 \text{ giờ}$ |
$1{,}62 \text{ giờ}$ |
| Tổng thời gian công tác/ngày |
$H = \frac{N_d \cdot T_{cđ}}{1 - W}$ |
7{,}85 giờ ($< 8\text{h}$) |
4{,}92 giờ |
2{,}88 giờ |
| Chi phí vận chuyển trực tiếp |
$\text{Chi phí} = N_d \times 250.000$ |
2.000.000 VNĐ/ngày |
1.250.000 VNĐ/ngày |
750.000 VNĐ/ngày |
Kết quả đạt được
- Về quy mô tải lượng: Tính toán tổng lượng CTR phát sinh trong 10 năm của toàn bộ khu dân cư đô thị cũ và mới đạt $M_{10} = 92.249$ tấn, cung cấp cơ sở dữ liệu cho quy hoạch bãi chôn lấp và nhà máy chế biến.
- Về cân bằng thiết bị: Xác lập cơ cấu 748 xe đẩy tay (PA1) hoặc $500 + 338 = 838$ xe đẩy tay phân loại (PA2), đảm bảo giải quyết $100%$ điểm nghẽn rác thải tại các ngõ sâu dưới $2\text{m}$.
- Về hiệu quả vận hành logistics: Giới hạn tổng thời gian vận chuyển của cả hai phương án trong mức an toàn ca kíp ($7{,}85\text{h}$ cho PA1 và tổng $7{,}80\text{h}$ cho PA2 gộp cả 2 dòng thải), ngăn chặn tình trạng quá tải lao động và phát sinh chi phí ngoài giờ.
Đổi mới và đóng góp
- Mô hình hóa vạch tuyến kết hợp địa hình: Thiết lập nguyên tắc bắt buộc đưa xe thu gom di chuyển từ đỉnh dốc xuống dốc khi tải trọng xe tăng dần, giúp giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu của đội xe cơ giới từ $8 - 12%$ so với lộ trình ngẫu nhiên.
- Tối ưu hóa điểm hẹn xả tải: Bố trí điểm tập kết container cuối cùng trên tuyến thu gom nằm tại vị trí tiếp giáp gần nhất với trục lộ dẫn ra bãi xử lý chất thải rắn, cắt giảm thời gian di chuyển chết ($t_2$) về trạm điều vận.
- Khung tích hợp công nghệ xử lý 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Ủ sinh học - Composting): Tận dụng hàm lượng hữu cơ cao trong CTR đô thị Việt Nam để chuyển hóa thành phân bón compost giàu mùn qua quá trình oxy hóa sinh hóa hiếu khí tự sinh nhiệt ($55 - 65^\circ\text{C}$ tiêu diệt mầm bệnh).
- Giai đoạn 2 (Thiêu đốt kiểm soát): Đề xuất công nghệ lò đốt nhiều cấp (buồng sơ cấp $350 - 600^\circ\text{C}$ thiếu khí $70-80%$, buồng thứ cấp $1100 - 1300^\circ\text{C}$ dư khí $110-120%$) hoặc lò quay có góc nghiêng $1 - 5%$, xử lý triệt để khí độc và tro xỉ.
- Giai đoạn 3 (Chôn lấp hợp vệ sinh): Thiết kế hệ thống lớp lót đáy chống thấm (HDPE/sét luyện), mạng lưới thu gom nước rỉ rác xử lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT và hệ thống ống thu khí biogas phục vụ an toàn chống cháy nổ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp vạch tuyến và tính toán thiết bị của đồ án được xây dựng trực tiếp trên thực địa các đô thị loại II và loại III tại Việt Nam, nơi có sự đan xen giữa khu dân cư cũ (hệ số ngõ ngách cao) và các khu đô thị mới quy hoạch đồng bộ.
LỘ TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí thu gom & vận chuyển: Với định mức $250.000 \text{ VNĐ/chuyến}$, tổng chi phí logistics trực tiếp cho toàn đô thị chỉ dao động từ $2.000.000 \text{ VNĐ/ngày}$ (Phương án 1) đến $2.000.000 \text{ VNĐ/ngày}$ (Phương án 2 gồm 5 chuyến hữu cơ + 3 chuyến vô cơ).
- Lợi ích kinh tế thu hồi:
- Phương án 2 cho phép thu hồi khoảng $40 - 50 \text{ tấn rác hữu cơ/ngày}$ phục vụ sản xuất phân hữu cơ vi sinh, tạo doanh thu bù đắp chi phí thu gom.
- Kéo dài tuổi thọ bãi chôn lấp thêm $150 - 200%$, tiết kiệm hàng chục tỷ đồng chi phí giải phóng mặt bằng mở rộng bãi rác mới.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Sự phụ thuộc vào ý thức cộng đồng: Phương án phân loại tại nguồn (PA2) có nguy cơ giảm hiệu quả nếu tỷ lệ phân loại sai vượt quá $15%$, dẫn đến việc rác hữu cơ bị nhiễm bẩn hạt vi nhựa và kim loại nặng, làm giảm chất lượng mùn compost.
- Tính tĩnh của mô hình tính toán: Các hệ số thực nghiệm ($a, b, a', b', u_c, d_{bc}$) được giả định là hằng số trung bình, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động của lưu lượng giao thông đô thị trong các khung giờ cao điểm đột xuất.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Tích hợp cảm biến mức rác IoT (Ultrasonic Sensors) trên các thùng rác công cộng và xe đẩy tay để tự động kích hoạt lệnh điều động xe ép rác thay vì thu gom theo lịch trình cố định.
- Ứng dụng thuật toán AI (Genetic Algorithm / Dynamic VRP) nhằm tối ưu hóa tuyến đường xe thu gom theo thời gian thực dựa trên dữ liệu bản đồ số GIS và camera giao thông.
- Nghiên cứu công nghệ đồng xử lý chất thải rắn trong lò nung xi măng (Co-processing) để tiêu hủy hoàn toàn các thành phần nhựa không tái chế được mà không phát sinh thêm tro xỉ chôn lấp.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
- Sinh viên & Giảng viên ngành Môi trường: Nắm bắt phương pháp tính toán tải lượng, thiết kế mạng lưới thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý CTR chuẩn xác theo các quy chuẩn hiện hành.
- Kỹ sư vận hành đô thị: Sở hữu bộ công thức toán học và bảng thông số thực tế để tính toán chính xác số lượng xe đẩy tay, số chuyến xe ép chuyên dụng và chi phí hoạt động hàng ngày.
- Doanh nghiệp dịch vụ công ích môi trường: Có cơ sở khoa học để sắp xếp ca làm việc $8\text{h}$, giảm thời gian chờ đợi lãng phí ($W = 15%$) và phân bổ công nhân thu gom tối ưu.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Có luận cứ kỹ thuật để triển khai lộ trình phân loại rác tại nguồn theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện hạ tầng kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống xe ép rác 22m³ là gì?
Tuyến đường thu gom thứ cấp cần có bề rộng mặt đường tối thiểu $\ge 6\text{m}$, bán kính quay xe tại các ngã rẽ $\ge 10\text{m}$, không có dây điện hoặc biển hiệu treo thấp dưới $4\text{m}$, và nền đường chịu được tải trọng trục của dòng xe 3 chân tải trọng lớn (như ISUZU FVZ34QE4 tổng tải trọng 24–26 tấn).
2. Làm thế nào để giải quyết bài toán thu gom rác tại các ngõ sâu có độ dốc lớn?
Theo nguyên tắc vạch tuyến của đồ án, tại các địa hình dốc, tuyến thu gom sơ cấp bằng xe đẩy tay phải bắt đầu từ đỉnh dốc và tiến dần xuống chân dốc. Điều này đảm bảo khi xe tích lũy khối lượng rác nặng dần, công nhân không phải dùng lực đẩy ngược dốc, giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và tăng tốc độ thu gom.
3. Tại sao hệ thống container cố định lại ưu việt hơn hệ thống container di động trong đô thị?
Hệ thống container cố định sử dụng xe ép rác chuyên dụng trang bị bàn ép thủy lực với tỷ số nén $r = 2$. Nhờ đó, thể tích rác được nén giảm đi một nửa, tăng khối lượng vận chuyển thực tế trên mỗi chuyến xe, giảm số chuyến vận chuyển trên đường và nâng cao hiệu suất sử dụng phương tiện so với thùng hở của hệ thống di động.
4. Quy chuẩn kỹ thuật nào bắt buộc áp dụng cho nước rỉ rác từ bãi chôn lấp?
Toàn bộ nước rỉ rác sinh ra từ ô chôn lấp phải được thu gom qua hệ thống ống đục lỗ đáy bãi, bơm về trạm xử lý nước thải tập trung và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn) trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận loại B theo QCVN 24:2009/BTNMT.
5. Chi phí đầu tư phương tiện giữa hai phương án thu gom chênh lệch như thế nào?
Phương án 1 yêu cầu đầu tư 748 xe đẩy tay loại 500L. Phương án 2 đòi hỏi tổng cộng 838 xe đẩy tay loại 450L (500 xe rác hữu cơ + 338 xe rác vô cơ). Mặc dù PA2 tăng khoảng $12%$ số lượng xe đẩy sơ cấp ban đầu, nhưng lại giúp tiết kiệm lớn chi phí xử lý chôn lấp và tạo nguồn thu từ nhà máy chế biến phân hữu cơ compost.
Kết luận
Đồ án môn học Xử lý Chất thải Rắn của tác giả Nguyễn Hà Thanh Thúy đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện bài toán quản lý chất thải rắn đô thị từ khâu nguồn phát sinh đến điểm xử lý cuối cùng. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa điều tra phân tích đặc tính lý hóa CTR, tính toán dự báo tải lượng 10 năm ($92.249\text{ tấn}$), và xây dựng mô hình định tuyến toán học cho đội xe ép rác ISUZU 22 $\text{m}^3$, công trình đã chứng minh tính khả thi vượt trội của phương án phân loại rác tại nguồn kết hợp xử lý liên hoàn (Ủ compost – Đốt thu hồi – Chôn lấp hợp vệ sinh).
Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu học thuật của ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường mà còn mở ra cẩm nang ứng dụng thực tiễn giá trị cho các đơn vị quản lý đô thị trong bối cảnh thực thi Luật Bảo vệ Môi trường 2020. Việc ứng dụng chuyển đổi số và tự động hóa lộ trình thu gom chính là chìa khóa then chốt để hướng tới mô hình đô thị xanh, thông minh và phát triển bền vững.