chương 1) sẽ xuất phát từ kho của bên bán có địa chỉ tại 435 Chaoyang, Qingfeng County, Puyang, Henan, China (đường Triều Dương, huyện Thanh Phong, thành phố Bộc Dương, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc), được vận chuyển bằng đường bộ chủ yếu trên tuyến cao tốc S22 - qua các thành phố Liêu Thành, Tế Nam, Thái An – Sơn Đông, Lai Vu – Sơn Đông, Truy Bác, Lâm Nghi, Duy Phường và cuối cùng tới bến cảng Thanh Đảo, tất cả đều thuộc tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. *Thông tin tuyến đường và khả năng thông qua: Tuyến đường từ kho nhận hàng tại Bộc Dương, Hà Nam đến bến cảng Thanh Đảo có tổng chiều dài là 583 km, dự kiến sẽ di chuyển trong gần 7 tiếng.2 km đường Quốc lộ G106 từ thành phố Bộc Dương đến cao tốc G22 với khoảng 30 phút di chuyển. Đoạn đường có 2 trạm thu phí, 2 làn xe và 5 giao lộ; tốc độ lưu thông tối đa 100km/h, có đoạn đạt tới 110km/h. Tải trọng cho phép là 36 tấn (cả hàng và xe) với xe đầu kéo 3 trục.
Chiều rộng làn đường 10m; Đây là đường quốc lộ nằm ven các thành phố nên tình trạng kẹt xe ít khi xảy ra, khả năng thông qua lớn 500 km đường cao tốc S22 từ tỉnh Hà Nam đến Thanh Đảo với khoảng gần 6 tiếng di chuyển. Đoạn đường tương đối dài, đi qua nhiều tỉnh thành phố với 5 trạm thu phí, 65 cây cầu, 30 trạm nghỉ và 45 giao lộ. Tốc độ cho phép trong khoảng từ 80 - 110 km/h. Tải trọng cho phép là 36 tấn (cả hàng và xe) với xe đầu kéo 3 trục.
Khả năng thông qua lớn.4 km đường Weiwu từ điểm kết thúc đường cao tốc vào cảng Thanh Đảo với thời gian di chuyển khoảng 20 phút. Đây là tuyến đường trong thành phố dẫn ra cảng, lưu lượng xe đầu kéo nhiều, dễ gặp tình trạng tắc đường. Tuy nhiên tuyến đường ngắn nên thời gian bị chậm không quá lâu. Khả năng thông qua của tuyến đường cao, phù hợp với xe có tải trọng lớn.
8 Chặng 2: cảng Thanh Đảo, Trung Quốc tới cảng Hải Phòng, Việt Nam Hình 2.3 Chặng từ cảng Thanh Đảo, Trung Quốc tới cảng Hải Phòng, Việt Nam Sau khi được chuyển đến cảng container Thanh Đảo, hai container hàng hóa sẽ được xếp lên tàu Hansa Fresenburg (của SEALAND - MAERSK chạy tuyến Qingdao - Haiphong). Hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển, đi dọc theo ven biển từ phía Đông Bắc Trung Quốc, qua eo biển Đài Loan (chia cách Đài Loan và Trung Quốc đại lục), tới phía Nam Trung Quốc, đi qua eo biển Quỳnh Châu (giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam, Trung Quốc), tiến vào vịnh Bắc Bộ và cập bến cảng VIP Greenport, cảng Hải Phòng, Việt Nam sau khoảng thời gian dự kiến là 7 ngày, với khoảng cách giữa hai bến cảng khoảng 1565 hải lý. *Thông tin về cảng biển và khả năng thông qua: Cảng Thanh Đảo: Cảng Thanh Đảo (Qingdao), Trung Quốc là cảng biển trên vùng biển Hoàng Hải, trong vùng lân cận của Thanh Đảo, Sơn Đông, giáp biên giới trên biển với Nhật Bản và bán đảo Triều Tiên. 9 Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, cảng Thanh Đảo được xem là trung tâm quan trọng về thương mại quốc tế và giao thông vận tải biển dọc theo lưu vực sông Hoàng Hà của Trung Quốc và trên bờ biển phía Tây của Thái Bình Dương.
Cảng kết nối với hơn 450 cảng ở hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Cảng có lợi thế về những khoảng nước sâu và rộng, hoàn toàn không bị đóng băng trong mùa đông và không có bùn dưới đáy. Hiện nay, cảng có 70 bến sản xuất, trong đó có 24 bến là bến nước biển sâu cho tàu trên 10. Khu vực hàng container trong Cảng Qingdao được trang bị 22 bến neo, có tổng sức chứa 450,000 DWT lượng hàng hóa trong khu vực kho hàng rộng hơn 4 triệu m2.
Cảng gồm ba khu vực chính: cảng Thanh Đảo cũ, cảng dầu Huangdao và cảng mới Qiandao. Với sản lượng hàng trung chuyển đạt 2.5 triệu TEUs (số liệu được thống kê ngày 31 tháng 12 năm 2017), công suất xử lý hơn 400 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, cảng Thanh Đảo có khả năng thông qua lượng hàng vô cùng lớn với tốc độ nhanh chóng. Cảng Hải Phòng: Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở phía Bắc Việt Nam, có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù hợp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế. Tính đến hết ngày 16-12-2019, Cảng Hải Phòng đạt sản lượng 25,682 triệu tấn hàng hóa thông qua, vượt 2000 tấn so với kế hoạch năm, trong đó hàng container đạt 1,231 triệu TEUs, vượt 500.000 teus so với kế hoạch.
Theo lãnh đạo HICT, năm 2019, cảng tiếp nhận khoảng 320 lượt chuyến tàu với năng suất xếp dỡ trung bình đạt 80- 100 moves/giờ/tàu. Bến cảng VIP Greenport - thuộc cảng Hải Phòng nằm phía hạ lưu sông Cấm thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, Hải phòng, được đưa vào khai thác chính thức từ tháng 11 năm 2015, với vị trí địa lý thuận lợi kết nối giao thông và hướng ra cửa biển. VIP Greenport đang hoạt động với 02 bến với tổng chiều dài 400m, 05 thiết bị xếp dỡ tuyến cầu tàu với sức nâng từ 45 tấn tới hơn 100 tấn, năng suất xếp dỡ bình 10 quân 28 moves/ giờ/ thiết bị. Bãi container có sức chứa 12.000 TEUs, được quy hoạch riêng cho hàng nhập, hàng xuất, khu vực hàng trung chuyển/ quá cảnh, … Vũng quay tàu rộng và vùng nước trước bến thường xuyên được duy tu, nạo vét với độ sâu -9.5m nên VIP Greenport có thể phục vụ cho các tàu có tải trọng lên đến 42.500 TEU) với chiều dài tàu 226m ra vào 24/7 đảm bảo khả năng thông quan lượng hàng lớn và liên tục.
*Thông tin tuyến đường Hình 2.4 : Thông tin tuyến đường biển Qingdao – Hải Phòng của Sealand - Maerk - Cảng xếp hàng: bến Qingdao New Qianwan Container thuộc cảng Thanh Đảo, Trung Quốc - Cảng dỡ hàng : Bến VIP Greenport thuộc cảng Hải Phòng, Việt Nam - Hãng tàu vận chuyển : SEALAND - MAERSK - Quãng đường vận chuyển đường biển từ cảng Thanh Đảo đến bến VIP Greenport, cảng Hải Phòng dài 1565 hải lý, mất 7 ngày di chuyển trong điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa bão và 1 ngày lưu bãi (dự kiến) tại mỗi đầu cảng xếp và dỡ. Đây là là một tuyến đường biển sầm uất, thuận lợi cho tàu thuyền di chuyển, mực nước 2 đầu cảng sâu, đủ đáp ứng các tàu lớn. Thời tiết thuận lợi tuy vẫn hay xảy ra bão vào mùa hè; tuyến đường không gặp các trở ngại lớn như cướp biển, đá ngầm. 11 Chặng 3: cảng Hải Phòng tới điểm đích tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Hình 2.5 Chặng từ cảng Hải Phòng tới điểm đích tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Sau khi được dỡ xuống tại bến cảng VIP Greenport, Hải Phòng, hai container hàng 20’ được hai đầu kéo vận chuyển bằng đường bộ tới kho công ty tại KCN Phú Vinh, thị xã Kỳ Liên, Kỳ Anh, Hà Tĩnh.
Quãng đường dài 490 km, xuất phát từ bến cảng VIP Greenport với tổng thời gian di chuyển dự kiến là 9 giờ, phương tiện sẽ di chuyển như sau: Nhập vào đường ĐT356, đi qua quốc lộ 5B (đi qua địa phận Hải Phòng, Hải Dương), vào quốc lộ 38B (đi qua Hưng Yên, Hà Nam). Nhập vào đường cao tốc Hà Nội - Ninh Bình CT01. Đi tới Ninh Bình, phương tiện sẽ đi vào đường Trần Nhân Tông để nhập vào quốc lộ 1A và tiếp tục đi thẳng. Tới thị trấn Xuân An, Nghi Xuân, Hà Tĩnh, phương tiện sẽ đi vào quốc lộ 8B (chiều dài khoảng 17km để tránh đi qua các khu dân cư hạn chế tải trọng) và tiếp tục đi vào tuyến đường tránh Hà Tĩnh khi đi tới Thạch Hà, Hà Tĩnh.
12 Cuối cùng sau khi đi hết tuyến đường tránh, phương tiện có thể trở lại quốc lộ 1A và tới điểm đích tại KCN Phú Vinh. Tuyến đường có tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h, tải trọng cho phép (cả xe và hàng) là 40 tấn. Tuyến đường có thu phí. Tình trạng tắc đường không xảy ra nhiều, khả năng thông qua lớn.
Tổng kết: Phương án 1 có hành trình chia làm 3 chặng với 2 chặng vận tải đường bộ có tổng chiều dài là 1073 km, chặng vận tải đường biển có chiều dài 1565 hải lý. Thời gian di chuyển dự kiến là 8 – 9 ngày, cùng với 1 ngày lưu container tại bãi tại 2 đầu cảng xếp và dỡ. Tổng thời gian để hàng tới được điểm đích sẽ là khoảng 9 - 10 ngày. *Một số thông tin về phương tiện: Tàu biển: Hình 2.6 Tàu biển Hansa Fresenburg 13 Bảng 2.1 Thông số tàu Hansa Fresenburg Name of Vessel (Tên tàu) HANSA FRESENBURG IMO (Số IMO) 9535101 Vessel Type (Loại tàu) Container Ship (Tàu Container) Status (Trạng thái) Active (Đang hoạt động) Call Sign (Hô hiệu) D5DM3 Flag (Cờ tàu) Liberia [LR] Gross Tonnage (Dung tích đăng ký toàn bộ của tàu) 18296 Summer DWT (Trọng tải toàn bộ - mùa hè) 23454 t Length Overall x Breadth Extreme (Chiều dài x 175.7 m chiều rộng) Year Built (Năm đóng) 2013 Nguồn: MarineTraffic 14 Xe đầu kéo: Hình 2.7 Xe đầu kéo Bảng 2.2 Thông tin kỹ thuật của xe đầu kéo Nhãn hiệu phương tiện HUYNDAI Kích thước (Dài x Rộng x Cao) 7.950 Chiều dài cơ sở (mm) 3.320 Vết bánh trước 2.090 Vết bánh sau 1.850 Khối lượng bản thân xe (kg) 8.016 Khối lượng kéo theo cho phép (kg) 37.354 Kiểu động cơ Cummins ISX Thể tích làm việc (cm3 ) 14.945 15 Hộp số MT, 10 số (9 tiến, 01 lùi) Loại nhiên liệu Diesel Công thức bánh xe 6x4 Số trục 03 Nguồn: Carmax 2.2 Phương án thứ hai Chặng 1: Thành phố Bộc Dương đến cảng Thanh Đảo và từ cảng Thanh Đảo đến Cảng Hải Phòng Vận chuyển hàng từ kho người bán tại Bộc Dương, Hà Nam, Trung Quốc tới bến cảng Thanh Đảo và đi đường biển tới bến VIP Greenport, cảng Hải Phòng.
Tuyến đường, cách thức và thời gian di chuyển tương tự như chặng 1 và 2 của phương án thứ nhất (đã trình bày phía trên). Chặng 2: vận tải từ cảng Hải Phòng tới cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh Hình 2.8 Chặng vận tải từ cảng Hải Phòng tới cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh 16 Tại bến cảng VIP Greenport, cảng Hải Phòng, hai container hàng được dỡ từ tàu xuống CY để chuyển tải, sau đó được xếp lên tàu Tân Cảng Glory để tiếp tục di chuyển tới cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh. Khoảng cách giữa hai cảng là 176 hải lý, dự kiến thời gian vận tải là gần 15 tiếng.