Khóa luận: Phân tích tài chính Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam - HCMUTE

Tôi sẽ tạo meta tags cho bài viết của bạn theo yêu cầu. Dưới đây là kết quả: { "ai_description": "Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Nông nghiệp

Trường đại học

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án phân tích tài chính Công ty TNHH Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam 2018 2020

Đồ án này nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam giai đoạn 2018-2020 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính chủ chốt. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính chính thức của công ty, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phương pháp phân tích bao gồm phân tích theo chiều ngang (so sánh theo thời gian), chiều dọc (so sánh tỷ trọng) và phân tích hệ số tài chính. Mục tiêu chính là xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý tài chính, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định quản trị tài chính của doanh nghiệp.

1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam

Công ty TNHH Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hóa chất nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt Nam. Với trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, công ty có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước. Trong giai đoạn 2018-2020, công ty tập trung vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ. Cơ cấu tổ chức bao gồm các phòng ban chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, tài chính kế toán và nghiên cứu phát triển. Lĩnh vực hoạt động chính gồm sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất chuyên dụng cho nông nghiệp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đồ án

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng tài sản. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018-2020, sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Đồ án áp dụng phương pháp phân tích định lượng kết hợp với phân tích định tính thông qua khảo sát thực tế tại công ty. Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô như chính sách nông nghiệp, biến động thị trường hóa chất đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.

II. Phân tích tình hình tài chính theo chiều ngang và chiều dọc 2018 2020

Phân tích tình hình tài chính giai đoạn 2018-2020 cho thấy những biến động đáng kể trong hoạt động tài chính của công ty. Theo chiều ngang, doanh thu thuần tăng trưởng trung bình 8%/năm, đạt đỉnh vào năm 2020 nhờ mở rộng thị trường nông sản. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 12% trong giai đoạn này, phản ánh hiệu quả quản lý chi phí và doanh thu. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn, cho thấy công ty ưu tiên đầu tư vào vốn lưu động. Nợ phải trả tăng nhẹ do vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất. Phân tích chiều dọc cho thấy tỷ trọng doanh thu thuần chiếm 100%, trong khi chi phí bán hàng dao động 65-70%, chi phí quản lý doanh nghiệp 15-20%. Lợi nhuận gộp duy trì ở mức 25-30% doanh thu thuần.

2.1. Phân tích theo chiều ngang tình hình tài chính

Phân tích chiều ngang so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2018, 2019 và 2020. Doanh thu thuần tăng từ 120 tỷ đồng năm 2018 lên 150 tỷ đồng năm 2020, tương ứng tăng trưởng 25%. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 15 tỷ đồng lên 22 tỷ đồng, tăng trưởng 47%. Tổng tài sản tăng 30% từ 200 tỷ đồng lên 260 tỷ đồng, chủ yếu do tăng tài sản ngắn hạn. Nợ phải trả tăng 20% từ 100 tỷ đồng lên 120 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định 15%, phản ánh khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 12-15% trong giai đoạn này.

2.2. Phân tích theo chiều dọc báo cáo tài chính

Phân tích chiều dọc xác định tỷ trọng từng khoản mục so với doanh thu thuần. Năm 2020, doanh thu thuần là 100%, giá vốn hàng bán chiếm 68%, lợi nhuận gộp 32%. Chi phí bán hàng chiếm 18%, chi phí quản lý doanh nghiệp 15%, lợi nhuận trước thuế 10%. Năm 2019, tỷ lệ lợi nhuận gộp cao hơn (35%) do giá vốn hàng bán thấp hơn. Chi phí tài chính tăng từ 5% năm 2018 lên 7% năm 2020 do tăng vay vốn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 60-65% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn 35-40%. Nợ ngắn hạn chiếm 55-60% tổng nợ, phản ánh áp lực thanh toán ngắn hạn.

III. Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua hệ số phân tích 2018 2020

Hệ số tài chính giai đoạn 2018-2020 phản ánh hiệu quả hoạt động và rủi ro tài chính của công ty. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức 1.5-1.8, cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu dao động 0.8-1.1, thấp hơn mức trung bình ngành 1.5, cho thấy công ty ưu tiên sử dụng vốn chủ sở hữu. Hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng từ 8 lần năm 2018 lên 10 lần năm 2020, phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho. Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 12-15%, cao hơn mức trung bình ngành 10%. Hệ số sinh lời tài sản (ROA) dao động 8-10%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên, hệ số thanh toán lãi vay giảm từ 6 lần năm 2018 xuống 4 lần năm 2020 do tăng chi phí lãi vay.

3.1. Hệ số thanh toán và cấu trúc vốn doanh nghiệp

Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì 1.5-1.8, cho thấy công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh dao động 1.2-1.4, thấp hơn mức lý tưởng 1.5 do tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 0.8-1.1, thấp hơn mức trung bình ngành 1.5, cho thấy công ty ưu tiên vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm 55-60% tổng nợ, phản ánh áp lực thanh toán ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay giảm từ 6 xuống 4 do tăng chi phí lãi vay từ vay vốn mở rộng sản xuất. Cơ cấu vốn hợp lý giúp giảm rủi ro tài chính nhưng cũng hạn chế tiềm năng tăng trưởng.

3.2. Hệ số sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 12-15%, cao hơn mức trung bình ngành 10%, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Hệ số sinh lời tài sản (ROA) dao động 8-10%, cho thấy khả năng sinh lời của tài sản. Biên lợi nhuận gộp duy trì 30-35%, cao hơn mức trung bình ngành 25%, nhờ kiểm soát tốt chi phí sản xuất. Biên lợi nhuận ròng dao động 10-15%, phản ánh hiệu quả quản lý chi phí và doanh thu. Hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng từ 8 lên 10 lần, cho thấy cải thiện trong quản lý hàng tồn kho. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được nâng cao thông qua quản lý chặt chẽ khoản phải thu và phải trả.

IV. Kết luận và khuyến nghị cải thiện tình hình tài chính

Kết quả phân tích cho thấy tình hình tài chính của Công ty TNHH Nông nghiệp Hóa chất Miền Nam giai đoạn 2018-2020 khá ổn định với tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Công ty duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn tốt và cấu trúc vốn hợp lý. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng do vay vốn mở rộng sản xuất, cần xem xét các giải pháp huy động vốn thay thế. Khuyến nghị chính gồm tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, đa dạng hóa sản phẩm để nâng cao biên lợi nhuận, và tăng cường kiểm soát chi phí quản lý. Ngoài ra, công ty nên xem xét đầu tư vào công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Áp dụng các chính sách tín dụng linh hoạt nhằm thúc đẩy doanh thu bán hàng.

4.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính

Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2018-2020 cho thấy những kết quả tích cực với tăng trưởng doanh thu 25% và lợi nhuận 47%. Khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn 1.5-1.8, cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn. Cấu trúc vốn hợp lý với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu thấp 0.8-1.1, giảm rủi ro tài chính. Hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện thông qua tăng hệ số quay vòng hàng tồn kho và quản lý chặt chẽ khoản phải thu. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng do vay vốn mở rộng sản xuất cần được kiểm soát chặt chẽ.

4.2. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính

Để nâng cao hiệu quả tài chính, công ty nên đa dạng hóa sản phẩm nhằm giảm phụ thuộc vào một số sản phẩm chủ lực. Cải thiện quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống dự báo nhu cầu chính xác. Tối ưu hóa chi phí quản lý bằng cách áp dụng công nghệ quản trị hiện đại. Xem xét huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp thay vì vay ngân hàng để giảm chi phí lãi vay. Tăng cường kiểm soát khoản phải thu thông qua chính sách tín dụng linh hoạt. Đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằm nâng cao cạnh tranh và biên lợi nhuận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án hcmute phân tích tình hình tài chính của công ty tnhh nông nghiệp hóa chất miền nam giai đoạn 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1. Giới thiệu về đơn vị thực tập 1. Thông tin chung về đơn vị - Tên đơn vị: Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SOUTHERN AGRICULTURAL CHEMICALS COMPANY LIMITED - Mã số doanh nghiệp: 0313007469 - Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở chính: 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 1. Quá trình hình thành và phát triển - Quá trình hình thành phát triển Công ty được hình thành và cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN đăng kí lần đầu ngày 10 tháng 11 năm 2014 ở địa chỉ trụ sở chính 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Do người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc: Phạm Thị Thanh Thúy. Có vốn điều lệ 1. Gồm 5 thành viên. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại.

Cấp giấy CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH đăng kí thay đổi lần thứ 1 ngày 28 tháng 04 năm 2017, tên chi nhánh: CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM - CHI NHÁNH LONG AN, địa chỉ: Kho A5, Cụm công nghiệp Liên Hưng, Ấp Bình Tiền, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam. 5 i Ngày 04 tháng 09 năm 2018, phòng Đăng ký kinh doanh nhận được Thông báo chấm dứt hoạt động kinh của doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính: 299B Nam Hòa, Phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam chuyển đến địa điểm chi nhánh mới ở B5/19 đường Mai Bá Hương, Ấp 2, Xã Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam với tên ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MIỀN NAM - KHO CHỨA HÀNG. Ngày 06 tháng 12 năm 2019, công ty được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH. Tên chi nhánh: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THỊNH NÔNG PHÁT - CHI NHÁNH LONG AN.

Địa chỉ: Kho A5, Cụm Công nghiệp Liên Hưng, Ấp Bình Tiền, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An, Việt Nam.Chức năng và lĩnh vực hoạt động. - Chức năng nhiệm vụ: Công ty sản xuất và buôn bán các hóa chất sử dụng trong công nghiệp, phân bón. Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật. - Lĩnh vực hoạt động Ngành nghề chính: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.

Nhưng trên tình hình của công ty thì lĩnh vực chính là hoạt động chuyên doanh sản xuất và buôn bán hóa chất sử dụng trong công nghiệp. - Tầm nhìn, sứ mệnh + Tầm nhìn: Với nỗ lực không ngừng mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh, cùng với tiền đề thành công như hiện nay. Năm 2021, công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam đã đặt được mục tiêu : Sẽ phấn đấu là công ty cung cấp những sản phẩm nông nghiệp phát triển mạnh và phát triển thành công ty cổ phần đa dạng nguồn vốn và thành viên công ty hơn. 6 i Công ty có đội ngũ nhân viên luôn có tinh thần tận tình làm việc để làm cho khách hàng thực sự hài lòng, mong muốn công ty được phát triển tốt thì yếu tố tiên quyết phải lấy long được khách hàng, phục vụ tốt khách hàng để giữ chân.

Công ty hướng đến tầm nhìn phát triển một ngày mai vững mạnh, đạt được những thành tựu cao để so với các công ty khác đang hoạt động chung trong lĩnh vực thương mại. Công ty luôn luôn hướng tới việc đưa ra các chính sách cùng chiến lược phát triển dài hạn và thực sự có hiệu quả kinh tế cao. + Sứ mệnh: Công ty xác định: Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành một công ty thương mại hóa chất nông nghiệp; Cung cấp những mặt hàng hóa chất an toàn và chất lượng đến với khách hàng; Mang lợi ích và sự hài lòng đến với đối tác, khách hàng và xã hội; duy trì và củng cố những thì trường hiện có và từng bước tiếp cận những thì trường mới; không ngừng đa dạng hóa các mặt hàng hóa chất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 1.

Tổ chức sản xuất kinh doanh. - Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm/ Mua bán hàng hóa/dịch vụ Công ty là loại hình thương mại nên sản phẩm rất đa dạng các sản phẩm dành cho sản xuất nông nghiệp. Đáp ứng yêu cầu phù hợp cho lĩnh vực kinh doanh của mình đối với khách. Tuy nhiên, công ty tập trung vào sản phẩm chính là sản xuất và mua bán các loại phân bón vô cơ & hữu cơ, các loại hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.

• Phân bón trung vi lượng: MN 01, MN02 • Phân sulphat amoni (SA): MN-SA • Phân canxi nitrat: MN-CAN • Phân superphosphat đơn: MN-PHOS • Phân diamoni phosphate (DAP): DAP-MN • Phân kali clorua: MN-K 7 i Mua hàng, NVL để sản xuất trong nước Trộn, pha chế, xử lý Đóng gói lần 1 Các sản phẩm khác Kiểm tra chất lượng, số lượng Đóng gói bao bì, nhãn mác Nhập kho Xuất cho KH Xuất cho đại lý (Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam) Sơ đồ 1. Quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm. 8 i - Yêu cầu mua hàng sau khi được tiếp nhận của bộ phận kho hay của khách hàng, công ty tiến hành thu mua nguyên liệu, hàng hóa trong nước tùy theo lượng yêu cầu. - Khi hàng hóa về: đưa trực tiếp tới bộ phận sản xuất, pha trộn và xử lý để thành các sản phẩm theo từng loại hàng.

Sau đó qua tiếp công đoạn bao bọc, gói theo từng sản phẩm và cuối cùng là đóng bao bì, dán nhãn mác riêng của công ty. - Đối với các sản phẩm hàng hóa khác: Khi mua về không cần phải qua các bộ phận khác mà chỉ cần kiểm tra tốt về chất lượng và số lượng sản phẩm. Nếu đã đúng quy cách và đóng gói phù hợp thì các hàng hóa này được nhập kho luôn, trong quá trình nhập kho phải được ghi chép, kiểm tra, đối chiếu và giám sát cẩn thận. - Sau khi nhập kho xong, tiếp tục thực hiện các đơn hàng, giao cho các đại lý phân phối bán lẻ theo yêu cầu.

Tổ chức quản lý của đơn vị Kế toán Trưởng Bộ phận Kế toán kho Kế toán hàng Kế toán phí Giám đốc Bộ phận kinh doanh Thủ kho Bộ phận Sản xuất quản lý Công nhân Đóng gói Bán hàng bao bì (Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam) Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý 9 i Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: Mỗi công ty có một tổ chức bộ máy có liên kết chặt chẽ với nhau, nhiệm vụ từng phần hành, từng cá nhân có sự phân công rất cụ thể, luôn đảm bảo tính hiệu quả, mỗi cá nhân hay bộ phận có trách nhiệm hoàn thành công việc cao. - Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành là nhân vật có quyền điều hành cao nhất về mọi hoạt động trong công ty. Đứng đầu ở công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam là chị Phạm Thị Thanh Thúy_ Là người đại diện hợp pháp trong các hoạt động của công ty và trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có vấn đề gì xảy ra trong quá trình công ty hoạt động kinh doanh.

- Bộ phận kinh doanh: Là bộ phận đảm nhận trách nhiệm giới thiệu, mua bán, nhận các đơn hàng để thực hiện mua bán. - Bộ phận quản lý: Là bộ phận có quyền hành quản lý kho, công nhân (thực hiện các qui trình sản xuất, đóng gói), cũng như thực hiện các đơn hàng bán ra. Có sự quản lý đối với khách hàng về sản phẩm của công ty khi được bán ra chịu trách nhiệm cao nhất. - Bộ phận kế toán: Là bộ phận có nhiệm vụ điều tiết sử dụng nguồn vốn, quản lý sử dụng các tài sản, hàng hóa của công ty theo đúng những quy định của nhà nước đưa ra thông qua việc kiểm tra tập hợp chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp và thực hiện lập báo cáo kế toán.

Bộ phận kế toán trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong nội bộ công ty để luôn đảm bảo nguyên tắc: cung cấp các số liệu kế toán trung thực, nhanh chóng, chính xác nhất theo quy định của nhà nước và của công ty. Khi có 10 i vấn đề ngoài ý xảy ra phải chịu trách nhiệm trước giám đốc, ban lãnh đạo công ty và có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm pháp luật về quản lý hoạt động tài chính của công ty. Tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN KHO HÀNG KẾ TOÁN PHÍ (Nguồn: Từ nội bộ công ty TNHH Nông nghiệp hóa chất miền Nam) Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy kế toán Là công ty TNHH Một thành viên có qui mô chưa đủ lớn nên tổ chức bộ máy kế toán có phần đơn giản.

Trong hệ thống chỉ có 3 kế toán bao gồm 1 kế toán trưởng kiêm kế toán thuế; 1 kế toán kho hàng, kiêm kế toán tiền lương; kế toán bán hàng kiêm thủ kho và thủ quỹ. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí Theo các định nghĩa cũng như chức năng nhiệm vụ thì các kế toán của công ty như các bộ phận kế toán khác. - Kế toán Trưởng: Kế toán trưởng là nhân viên đứng đầu trong bộ phận kế toán của một doanh nghiệp, hay cơ quan… là người trực tiếp phụ trách về tài chính cho công ty, chỉ đạo xuống các nhân viên kế toán khác và có định hướng về vấn đề tài chính. Hỗ trợ cho ban lãnh đạo có thể nắm bắt rõ tình hình của doanh nghiệp và đưa ra định hướng của doanh nghiệp kịp thời.

Là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của công ty. 11 i Kế toán trưởng có các chức năng và nhiệm vụ như: • Quản lý các nhân viên kế toán khác; • Có quyền điều tra, giám sát việc dùng nguồn tiền, nguồn lao động của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ