Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI BIỂN Vận tải biển (VTB) là một phương thức vận tải phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách trong không gian bằng đường biển, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa xuất –nhập khẩu thương mại toàn cầu (chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa vận chuyển thương mại quốc tế). Vận tải biển có thể chuyên chở tất cả các loại hàng hóa, thích hợp với cự ly vận chuyển xa và khối lượng lớn giữa các nước trên thế giới thông qua tuyến đường giao thông tự nhiên là đường biển. Với phạm vi hoạt động trên toàn cầu và liên quan chặt chẽ đến thương mại quốc tế, VTB đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung về cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện và tổ chức quá trình vận tải đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào hệ thống VTB thế giới. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật VTB gồm nhiều bộ phận cấu thành tùy thuộc điều kiện tự nhiên và phạm vi lãnh hải của mỗi nước, trong đó các tuyến đường biển và cảng biển đóng vai trò quan trọng tạo nên mạng lưới VTB trên toàn thế giới.
Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 Tuyến đường biển Các tuyến đường vận tải biển là những tuyến đường giao thông trên biển hình thành giữa hai hay nhiều cảng với nhau nhằm phục vụ di chuyển của tàu, thuyền vận chuyển hàng hóa, hành khách. Tuyến đường VTB có nhiều loại theo các cách phân loại khác nhau: - Theo phạm vi hoạt động: Tuyến nội địa (dành cho tàu, thuyền hoạt động trong lãnh hải của 1 quốc gia); tuyến quốc tế (hoạt động trên lãnh hải của nhiều quốc gia); - Theo mục đích sử dụng: Tuyến VTB định tuyến phục vụ tàu VTB trên tuyến cố định (theo hình thức tàu chợ); tuyến VTB không định tuyến (dành cho tàu VTB theo hình thức chạy rông đáp ứng các yêu cầu VT bất thường); tuyến VTB đặc biệt (dành cho mục đích đặc biệt trong hàng hải, ví dụ tàu vận chuyển phục vụ khai thác dầu, thăm dò, an ninh quốc phòng.) Thực tế, không có đường cố định của quá trình di chuyển tàu trên biển vì còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể để xác định chính xác vị trí và hướng di chuyển của tàu, thuyền. Vấn đề lựa chọn hải trình tối ưu cần căn cứ vào điều kiện về khí tượng (gió, sương mù, lốc xoáy, băng trôi); thủy văn (dòng hải lưu và sóng); chướng ngại nguy hiểm (bãi đá ngầm,.); phòng tránh va chạm (tầm nhìn trên biển,.); đặc tính kỹ thuật của tàu (cấp tàu, tình trạng hàng hóa, mớn nước,.); các tuyến đã được xác định theo khuyến nghị (khuyến nghị trong ‘Đường chạy tàu trên thế giới”- Ocean Passage for the World) và tuyến theo phân luồng giao thông. Theo Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển (1982), các quốc gia ven biển có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải không quá 12 hải lý (khoảng 22,2 km) tính từ đường cơ sở (đường tiếp giáp thực tế của đất và nước hay đường thẳng nối hai điểm thuộc đất liền được chọn khi chúng nổi lên trên mặt nước và xa bờ nhất khi mực nước thủy triều là thấp nhất, đo trung bình nhiều năm dọc theo bờ biển, ngoại trừ các khu vực mà hai hay nhiều quốc gia có chung biên giới biển rất gần nhau).
Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được tính là đường biên giới quốc gia. Vùng đặc quyền kinh tế tính từ đường cơ sở trong khoảng 200 hải lý. Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 Hình 1. Giới hạn lãnh hải của mỗi quốc gia Cảng biển Cảng biển là nơi tàu thuyền ra-vào, neo đậu, tổ chức dịch vụ phục vụ tàu và phục vụ vận chuyển, trung chuyển hàng hóa hành khách.
Các chức năng chủ yếu: - Phục vụ công tác xếp –dỡ hàng hóa và chỗ tránh bão, sửa chữa, cung ứng cho tàu biển; - Tập kết, bảo quản, phân loại hàng hóa, thực hiện các thủ tục giao nhận trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, trung chuyển giữa tàu biển và các phương tiện khác; Các thiết bị chủ yếu: - Thiết bị phục vụ tàu: luồng tàu, cầu tàu, phao tiêu, tín hiệu hàng hải, - Thiết bị phục vụ xếp –dỡ; bảo quản hàng hóa; - Thiết bị hỗ trợ hàng hải: thông tin liên lạc, điện, … Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 DANH MỤC PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo QĐ số 16/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của TTg) Thuộc địa phận tỉnh, TT Tên cảng biển thành phố trực thuộc Trung ương I Cảng biển loại I 1 Cảng biển Cẩm Phả Quảng Ninh 2 Cảng biển Hòn Gai Quảng Ninh 3 Cảng biển Hải Phòng Hải Phòng 4 Cảng biển Nghi Sơn Thanh Hoá 5 Cảng biển Cửa Lò Nghệ An 6 Cảng biển Vũng Áng Hà Tĩnh 7 Cảng biển Chân Mây Thừa Thiên Huế 8 Cảng biển Đà Nẵng Đà Nẵng 9 Cảng biển Dung Quất Quảng Ngãi 10 Cảng biển Quy Nhơn Bình Định 11 Cảng biển Vân Phong Khánh Hòa 12 Cảng biển Nha Trang Khánh Hòa 13 Cảng biển Ba Ngòi Khánh Hòa 14 Cảng biển TP. Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh 15 Cảng biển Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu 16 Cảng biển Đồng Nai Đồng Nai 17 Cảng biển Cần Thơ Cần Thơ II Cảng biển loại II 1 Cảng biển Mũi Chùa Quảng Ninh 2 Cảng biển Diêm Điền Thái Bình 3 Cảng biển Nam Định Nam Định 4 Cảng biển Lệ Môn Thanh Hoá Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 5 Cảng biển Bến Thuỷ Nghệ An 6 Cảng biển Xuân Hải Hà Tĩnh 7 Cảng biển Quảng Bình Quảng Bình 8 Cảng biển Cửa Việt Quảng Trị 9 Cảng biển Thuận An Thừa Thiên Huế 10 Cảng biển Quảng Nam Quảng Nam 11 Cảng biển Sa Kỳ Quảng Ngãi 12 Cảng biển Vũng Rô Phú Yên 13 Cảng biển Cà Ná Ninh Thuận 14 Cảng biển Phú Quý Bình Thuận 15 Cảng biển Bình Dương Bình Dương 16 Cảng biển Đồng Tháp Đồng Tháp 17 Cảng biển Mỹ Thới An Giang 18 Cảng biển Vĩnh Long Vĩnh Long 19 Cảng biển Mỹ Tho Tiền Giang 20 Cảng biển Năm Căn Cà Mau 21 Cảng biển Hòn Chông Kiên Giang 22 Cảng biển Bình Trị Kiên Giang 23 Cảng biển Côn Đảo Bà Rịa - Vũng Tàu III Cảng biển loại III (Cảng dầu khí ngoài khơi) 1 Cảng biển mỏ Rồng Đôi Bà Rịa - Vũng Tàu 2 Cảng biển mỏ Rạng Đông Bà Rịa - Vũng Tàu 3 Cảng biển mỏ Hồng Ngọc Bà Rịa - Vũng Tàu 4 Cảng biển mỏ Lan Tây Bà Rịa - Vũng Tàu 5 Cảng biển mỏ Sư Tử Đen Bà Rịa - Vũng Tàu 6 Cảng biển mỏ Đại Hùng Bà Rịa - Vũng Tàu 7 Cảng biển mỏ Chí Linh Bà Rịa - Vũng Tàu 8 Cảng biển mỏ Ba Vì Bà Rịa - Vũng Tàu 9 Cảng biển mỏ Vietsopetro01 Bà Rịa - Vũng Tàu Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 Luồng lạch Ngành hàng hải sử dụng khái niệm luồng lạch để nói đến một đường nước có đủ độ sâu và độ rộng tối thiểu cho việc lưu thông qua lại của mọi loại tàu bè ra -vào cảng biển. Với độ sâu và bề rộng nhất định, mỗi luồng lạch cho phép và đảm bảo an toàn cho các tàu có kích thước, tải trọng phù hợp ra –vào cảng để phục vụ cho quá trình VTB.
LUỒNG LẠCH HÀNG HẢI VIỆT NAM Stt Tên luồng Thông số kỹ thuật Dài Rộng Sâu km m m 1 Luồng Hải Phòng - Đoạn Nam Triệu 19 100 -4.5 - Đoạn Lạch Huyện 17 100 -7.2 - Đoạn Kênh Hà Nam 7 80 -7 - Đoạn Bạch Đằng 8 80 -7 - Đoạn Sông Cấm 10 80 -5.5 - Đoạn Vật Cách 9 60 -3.7 2 Vạn Gia (Quảng Ninh) Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 Từ phao số 1 đến phao số 11 9.7 3 Hòn Gai - Cái Lân (Quảng Ninh) - Đoạn Hòn Bài-Cái Lân 31 130 -10 4 Phà Rừng (Hải Phòng) - Đoạn Từ Ngã ba Đình Vũ đến bến nổi chuyển tải xi 1.2 măng - Từ bến nổi đến cửa sông Giá 9.7 60 -2 - Đoạn sông Giá 2.3 60 -1 7 Lệ Môn - Thanh Hoá (Từ phao số 0 đến thượng lưu cảng Lệ Môn 200m).5 50 -1 8 Nghi Sơn Tổng Hợp (Thanh Hoá) (Từ phao số 0 đến bến 1 cảng tổng hợp Nghi Sơn) 3.5 10 Cửa Hội - Bến Thủy (Nghệ An) (Từ phao số 0 đến cảng Bến Thủy+200m) 23 60 -3 11 Vũng Áng (Hà Tĩnh) (Từ phao số 0 đến cảng Vũng Áng) 2 150 -12 12 Hòn La (Quảng Bình) 3 100 -8.1 18 Đà Nẵng - Đoạn Tiên Sa 6.3 110 -11 (Từ phao số 0 đến cầu 3 cảng Tiên Sa) - Đoạn Sông Hàn 4.5 22 Luồng vào cảng Quy Nhơn 9 110 -10,5 23 Luồng Vũng Rô (Phú Yên) 3 300 -10,0 24 Luồng vào cảng Nha Trang (Khánh Hoà) 11,1 130 -11,0 25 Luồng Đầm Môn (Khánh Hoà) 16,5 200 -16 26 Luồng vào cảng Ba Ngòi (Khánh Hoà) 13 200 -10,2 27 Luồng Sài Gòn – Vũng Tàu 94 150 -8,5 28 Luồng Sông Dừa 10 60 -7 29 Luồng Đồng Nai 5 150 -8,5 30 Luồng Thị Vải (Bà Rịa- Vũng Tàu) - Đoạn 1: từ luồng SG-VT đến Phú Mỹ 36,5 150 -10 - Đoạn 2: từ Phú Mỹ tới Gò Dầu 90 -72 31 Luồng Soài Rạp - Hiệp Phước - Đoạn Soài Rạp 65,9 200 -92 - Đoạn Hiệp Phước 150 -8,5 32 Sông Dinh (Bà Rịa- Vũng Tàu) Hà Huy Hùng-69DCTM20037 Đồ án công nghệ vận tải 2 - Đoạn từ phao số “5” luồng SG-VT đến vũng quay tàu 15,2 150 -7 cảng Vietsovpetro - Đoạn từ vũng quay tàu cảng Vietsovpetro đến thượng 100 -5,8 lưu cảng Vinaoffshore + 200m - Đoạn từ thượng lưu cảng + 200m đến cặp phao “15”, 100 -4,7 “20” 33 Luồng sông Tiền 74 80 -4,8 34 Luồng Định An - Cần Thơ 120 100 -3,2 35 Luồng Côn Sơn 14 200 -2 36 Luồng Hà Tiên 10,5 60 -1,5 37 Luồng Năm Căn 45,5 60 -2 38 Luồng Sa Đéc - Đồng Tháp 0,65 Phương tiện Phương tiện hàng hải gồm các loại tàu, thuyền hoặc cấu trúc nổi di động dùng để hoạt động trên biển nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa, hành khách hoặc phục vụ nhiệm vụ khác. Tàu là danh từ chỉ chung các loại phương tiện hàng hải. Theo Hague Rule: Tàu là bất kỳ tàu nào được dùng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển; Theo Công ước quốc tế về trách nhiệm và bồi thường tổn thất liên quan đến VTB (1996): Tàu là bất kỳ tàu biển và bất kỳ các loại tàu vận chuyển đường biển; Theo Luật Hàng hải VN (2005): Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển (không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ , tàu cá,).