Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam, sự gia tăng dân số tập trung tại các vùng đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất xây dựng cũng như nhu cầu nhà ở sinh hoạt. Việc phát triển công trình nhà cao tầng bằng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối là giải pháp đáp ứng nhu cầu tái định cư và sinh sống của số đông dân cư mà không làm gia tăng quá mức diện tích chiếm đất xây dựng, đồng thời góp phần chỉnh trang không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.

Đề tài đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng tập trung giải quyết nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình "Chung cư tái định cư" (tên thương mại: Chung cư Hoa Phượng) tại thành phố Hải Phòng. Đồ án được thực hiện trong thời gian 16 tuần dưới sự hướng dẫn của tổ bộ môn Xây dựng, hoàn thiện đầy đủ các nội dung từ giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu chịu lực đến lập biện pháp và tiến độ tổ chức thi công công trình.

Các thông tin hành chính và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cơ bản của công trình được xác lập cụ thể như sau:

  • Tên công trình: Chung cư tái định cư (Chung cư Hoa Phượng).
  • Chủ đầu tư: Công ty Thương mại Đầu tư Phát triển Đô thị.
  • Địa điểm xây dựng: Thành phố Hải Phòng.
  • Cấp công trình: Công trình cấp I.
  • Diện tích khu đất xây dựng: $1330\text{ m}^2$.
  • Diện tích xây dựng tầng trệt: $480\text{ m}^2$.
  • Tổng diện tích sàn xây dựng: $3360\text{ m}^2$.
  • Số tầng cao: 07 tầng (bao gồm tầng trệt cao $3,6\text{ m}$, 06 tầng điển hình mỗi tầng cao $3,6\text{ m}$ và tầng mái).
  • Chiều cao tổng thể công trình: $28,4\text{ m}$ (tính từ cốt mặt đất tự nhiên).

Phạm vi nhiệm vụ chuyên môn được giao trong đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế kiến trúc tổng thể và chi tiết công năng các tầng, giải pháp giao thông đứng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp - thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy).
  2. Lập mặt bằng kết cấu tầng điển hình và thiết kế chi tiết kết cấu bê tông cốt thép (chiếm 55% khối lượng đồ án), bao gồm tính toán bản sàn tầng 3, khung phẳng trục C, cầu thang bộ 2 vế và móng dưới khung trục C; lập các bản vẽ kết cấu KC 01 đến KC 04.
  3. Thiết kế tổ chức và biện pháp kỹ thuật thi công cho cả phần ngầm (ép cọc, đào đất móng, thi công bê tông đài giằng) và phần thân (ván khuôn, cây chống, cốt thép, bê tông dầm - sàn - cột), lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp các phương pháp giải tích cơ học kết cấu và mô hình hóa số:

Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995 dùng để xác định tĩnh tải kết cấu, hoạt tải sử dụng theo chức năng không gian và tải trọng gió tác dụng lên công trình thuộc địa bàn vùng gió B (thành phố Hải Phòng) với áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ ($155\text{ kG/m}^2$), áp lực gió tính toán $186\text{ kG/m}^2$ kết hợp các hệ số khí động $c = +0,8$ (gió đẩy) và $c = -0,6$ (gió hút).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCXDVN 356-2005 dùng cho tính toán trạng thái giới hạn về cường độ (trạng thái giới hạn 1) và biến dạng, độ võng, khe nứt (trạng thái giới hạn 2) đối với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm.

Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng

  • Bê tông: Cấp độ bền B20 (tương đương mác M250), có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$), mô đun đàn hồi $E_b = 2,4 \times 10^5\text{ kG/cm}^2$ (hoặc $2,7 \times 10^4\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Cốt thép nhóm AI (CI): Sử dụng làm cốt đai và thép bản sàn, có giới hạn chảy tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu cắt của cốt đai $R_{sw} = 175\text{ MPa}$ ($1750\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép nhóm AII (CII): Sử dụng làm cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột, có cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$), $R_{sw} = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$), mô đun đàn hồi $E_s = 2,1 \times 10^6\text{ kG/cm}^2$.
  • Vật liệu ván khuôn và cây chống: Gỗ nhóm VIII có ứng suất uốn cho phép $[\sigma] = 90\text{ kG/cm}^2$, khối lượng thể tích $\gamma_g = 600\text{ kg/m}^3$.

Phương pháp phân tích và mô hình hóa kết cấu

  • Phương pháp tính toán sàn: Do các ô sàn có tỷ số kích thước cạnh dài trên cạnh ngắn $L_2/L_1 = 4,0/3,6 = 1,11 < 2$, bản sàn làm việc chịu uốn hai phương (bản kê bốn cạnh ngàm cứng). Tác giả áp dụng sơ đồ khớp dẻo để phân phối mômen uốn theo hai phương, lấy giá trị mômen lớn nhất của ô điển hình để bố trí thép đồng đều, thuận tiện cho gia công và thi công.
  • Phương pháp phân tích khung chịu lực: Tách khung phẳng trục C để phân tích không gian hai chiều. Mô hình kết cấu được thiết lập và phân tích nội lực bằng phần mềm SAP 2000 dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). Các trường hợp tải trọng gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân dầm, cột, sàn, tường xây), hoạt tải đứng (bố trí theo các trường hợp lệch tầng, lệch nhịp nguy hiểm) và tải trọng gió ngang (gió trái, gió phải) được giải tự động và xuất bảng tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}, M_{min}, N_{tu}, Q_{max}$).
  • Phương pháp tính toán tiết diện: Tiết diện dầm được tính toán chịu uốn theo tiết diện chữ T khi cánh nằm trong vùng nén (mômen dương giữa nhịp) và tiết diện chữ nhật khi cánh nằm trong vùng kéo (mômen âm tại gối). Cột khung được tính toán nén lệch tâm phẳng đối xứng ($A_s = A_s'$) qua 3 cặp nội lực nguy hiểm nhất theo chiều dài tính toán $l_0 = 0,7H$.

Thiết kế và triển khai kỹ thuật

Giải pháp kiến trúc và công năng công trình

Mặt bằng công trình có hình khối chữ nhật giật cấp nhẹ nhằm tăng cường khả năng thông gió tự nhiên và đón nhận ánh sáng mặt trời cho toàn bộ các phòng chức năng.

  • Tầng trệt ($480\text{ m}^2$): Bố trí 02 khu kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thương mại phục vụ cư dân ở phía trước; phía sau là bãi đỗ xe tập trung cho toàn bộ tòa nhà, phòng kỹ thuật máy phát điện, trạm bơm cấp nước và phòng tổng đài.
  • Tầng 2 đến tầng 7 ($480\text{ m}^2$/tầng): Mỗi tầng bố trí 06 căn hộ khép kín tiếp cận chung qua một hành lang thông gió giữa nối với sảnh tầng. Mỗi căn hộ tiêu chuẩn bao gồm: 01 phòng sinh hoạt chung, 02 phòng ngủ, 01 không gian bếp kết hợp phòng ăn, và 01 khu vệ sinh khép kín (WC).
  • Giao thông công trình: Bố trí 01 thang bộ hai vế tại vị trí trung tâm tòa nhà (vế thang rộng $1,2\text{ m}$, mỗi vế gồm 9 bậc kích thước bậc $180 \times 220\text{ mm}$) và 01 thang máy phục vụ giao thông đứng liên tục từ tầng trệt lên tầng mái.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                       BỐ TRÍ MẶT BẰNG CĂN HỘ VÀ TẦNG                  |
|  - Tầng trệt: Cao 3,6 m | Dịch vụ bán hàng, Nhà để xe, Phòng kỹ thuật |
|  - Tầng 2-7:  Cao 3,6 m | 6 căn hộ/tầng (Khách, 2 Ngủ, Bếp+Ăn, WC)    |
|  - Tầng mái:  Cao 3,2 m | Sê nô thoát nước, Bể nước mái 10 m3         |
+-----------------------------------------------------------------------+

Hệ thống kỹ thuật công trình (M&E)

  • Cấp - thoát nước: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt dự kiến $20\text{ m}^3/\text{ngày}$ cấp theo sơ đồ mạng lưới đô thị dẫn qua đồng hồ, bơm trung chuyển lên bể nước mái dung tích $10\text{ m}^3$ trước khi phân phối tự chảy xuống các trục đứng. Hệ thống thoát nước bẩn thiết kế lưu lượng $Q = 20\text{ l/s}$ xả qua bể tự hoại ngầm trước khi đấu nối ra cống thành phố; lưu lượng thoát nước mưa mái đạt $Q_{mưa} = 18\text{ l/s}$ qua ống đứng PVC $\varnothing 110$.
  • Cấp điện và chiếu sáng: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia $220/380\text{V}$ 3 pha 4 dây qua trạm biến áp ngoài công trình, cáp hạ thế đi ngầm trong các hộp kỹ thuật trục đứng.
  • Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Thiết kế kết hợp hệ thống chữa cháy bằng nước với lưu lượng $Q_{cc} = 5,6\text{ l/s}$, máy bơm động cơ nổ lưu lượng $20\text{ m}^3/\text{h}$ (cột áp $H = 50\text{ m}$), đường ống thép tráng kẽm nối họng cứu hỏa đặt tại sảnh các tầng và trang bị bổ sung các bình xịt khí $\text{CO}_2$ loại $7\text{ kg}$.

Kích thước tiết diện và thông số kết cấu chính

Hệ chịu lực không gian của tòa nhà là khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn đổ liền khối. Kích thước tiết diện các cấu kiện chịu lực chính được xác định qua tính toán sơ bộ và kiểm tra chi tiết:

Cấu kiện kết cấu Vị trí / Nhịp Kích thước tiết diện ($b \times h$) Cốt thép chịu lực chính bố trí
Bản sàn Tầng 3 (ô sàn $\text{Ô}_1: 4,0 \times 3,6\text{ m}$) Chiều dày $h_b = 10\text{ cm}$ $\varnothing 8\text{ a200}$ (cả mômen âm và dương)
Dầm khung ngang Trục C (nhịp 1-2, 2-3, 3-4, 4-5 dài $4,0\text{ m}$) $30 \times 50\text{ cm}$ Gối: $4\varnothing 22$; Nhịp: $3\varnothing 18$; Đai: $\varnothing 6\text{ a200}$
Dầm công xôn Trục C (nhịp vươn $1,2\text{ m}$) $30 \times 40\text{ cm}$ Thép gối trên tính toán theo mômen âm
Dầm dọc khung Các trục biên và giữa (nhịp $3,6\text{ m}$) $22 \times 40\text{ cm}$ Thép dọc tính toán theo dầm liên tục
Cột khung Tầng 1 (chiều cao $H = 4,8\text{ m}$) $30 \times 50\text{ cm}$ $3\varnothing 20$ mỗi bên ($A_s = A_s' = 9,425\text{ cm}^2$)
Cột khung Tầng 2, 3, 4 (chiều cao $H = 3,6\text{ m}$) $30 \times 40\text{ cm}$ $3\varnothing 18$ mỗi bên ($A_s = A_s' = 7,63\text{ cm}^2$)
Cột khung Tầng 5, 6, 7 (chiều cao $H = 3,6\text{ m}$) $30 \times 35\text{ cm}$ $2\varnothing 16$ mỗi bên ($A_s = A_s' = 4,02\text{ cm}^2$)
Bản thang bộ Vế thang bản nghiêng và chiếu nghỉ Bản dày $h_b = 10\text{ cm}$ Bản thang: $\varnothing 6\text{ a150}$; Chiếu nghỉ: $\varnothing 6\text{ a200}$
Dầm cốn & dầm chiếu nghỉ Cầu thang bộ trục trung tâm Cốn: $10 \times 30\text{ cm}$; DCN: $22 \times 30\text{ cm}$ Cốn thang: $1\varnothing 16$; Đai: $\varnothing 6\text{ a150/a200}$

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Kiến trúc

  • Chương I – Giới thiệu công trình: Trình bày sự cần thiết đầu tư xây dựng dự án chung cư tái định cư tại Hải Phòng; nêu các thông số diện tích khu đất ($1330\text{ m}^2$), diện tích xây dựng ($480\text{ m}^2$), mật độ xây dựng, chiều cao tầng và các căn cứ pháp lý liên quan.
  • Chương II – Giải pháp kiến trúc: Thuyết minh giải pháp mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng tầng trệt và các tầng ở; giải pháp giao thông đứng (thang bộ vế rộng $1,2\text{ m}$, thang máy), giải pháp thông gió chiếu sáng tự nhiên kết hợp nhân tạo; các giải pháp mạng lưới kỹ thuật hạ tầng gồm trạm biến áp, cấp nước sinh hoạt $20\text{ m}^3/\text{ngày}$, thoát nước sinh hoạt bẩn $Q = 20\text{ l/s}$, thoát nước mưa $18\text{ l/s}$ và hệ thống PCCC.

Phần II: Kết cấu

  • Chương I – Lựa chọn giải pháp kết cấu: Đánh giá ưu nhược điểm của các sơ đồ tính kết cấu; lựa chọn mô hình khung bê tông cốt thép toàn khối dầm - cột; sơ bộ xác định kích thước bản sàn ($h_b = 10\text{ cm}$), dầm khung ($30 \times 50\text{ cm}$, $22 \times 40\text{ cm}$) và cột khung từ tầng 1 đến tầng 7.
  • Chương II – Xác định tải trọng và nội lực hệ kết cấu: Tính toán chi tiết các lớp cấu tạo sàn (sàn điển hình $g^{tt} = 371,6\text{ kG/m}^2$, sàn mái $553,56\text{ kG/m}^2$, sê nô $310,1\text{ kG/m}^2$); xác định tải trọng tường xây (tường 220 dày $505,8\text{ kG/m}^2$, tường 110 dày $288,0\text{ kG/m}^2$); quy đổi diện tích truyền tải sàn dạng hình thang và tam giác thành tải trọng phân bố đều trên dầm khung trục C; tính toán áp lực gió đẩy và gió hút theo cao trình bằng phần mềm SAP 2000.
  • Chương III – Tính bản sàn tầng 3: Chia lưới ô bản sàn $\text{Ô}_1 (4,0 \times 3,6\text{ m})$, $\text{Ô}2, \text{Ô}3 (1,2 \times 3,6\text{ m})$; xác định tải trọng toàn phần $q_b = 591,6\text{ kG/m}^2$; tính toán mômen uốn theo sơ đồ khớp dẻo ($M_1 = 138\text{ kGm}$, $M{A1} = 176,64\text{ kGm}$, $M_2 = 121,44\text{ kGm}$, $M{A2} = 160,08\text{ kGm}$); lựa chọn và bố trí cốt thép $\varnothing 8\text{ a200}$.
  • Chương IV – Tính toán thép cột: Phân tích nội lực cột khung trục C cho các tầng 1, 2, 5 ứng với 3 cặp nội lực tổ hợp nguy hiểm nhất; tính toán nén lệch tâm phẳng lớn và bé; kiểm tra điều kiện uốn dọc và hàm lượng cốt thép tối thiểu ($\mu_{min} = 0,1% - 0,2%$) và tối đa ($\mu_{max} = 3%$).
  • Chương V – Tính toán cốt thép dầm: Tính cốt thép dọc cho dầm khung trục C nhịp 1-2, 2-3, dầm mái và dầm công xôn; kiểm tra khả năng chịu lực cắt của bê tông và tính cốt đai $\varnothing 6\text{ a200}$ cho đoạn $L/4$ đầu dầm.
  • Chương VI – Thiết kế cầu thang: Lập sơ đồ tính bản thang 2 vế làm việc một phương chịu tải $q^{tt} = 835,1\text{ kG/m}^2$ và bản chiếu nghỉ $q^{tt} = 731,7\text{ kG/m}^2$; tính thép bản thang $\varnothing 6\text{ a150}$, thép bản chiếu nghỉ $\varnothing 6\text{ a200}$; tính toán chịu lực cho cốn thang ($10 \times 30\text{ cm}$) bố trí $1\varnothing 16$ và dầm chiếu nghỉ ($22 \times 30\text{ cm}$).
  • Chương VII – Thiết kế móng: Đánh giá điều kiện địa chất nền đất; lựa chọn giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đài thấp; xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu và đất nền; tính toán số lượng cọc, kiểm tra lún và thiết kế cốt thép cho đài móng $M_1$ (cột 5 trục G) và $M_2$ (cột 2 trục G).

Phần III: Thi công

  • Chương I – Phần ngầm: Lựa chọn máy ép cọc thủy lực, tính toán cần trục phục vụ cẩu lắp, lập biện pháp thi công ép $3240\text{ m}$ cọc; lập phương án đào đất hố móng bằng máy đào gầu nghịch ($661,6\text{ m}^3$) kết hợp sửa thủ công ($301,9\text{ m}^3$), chọn xe vận chuyển đất; thiết kế ván khuôn gỗ và cây chống đài giằng móng; quy định công tác đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông và lấp đất.
  • Chương II – Thi công phần thân: Thiết kế chi tiết hệ thống ván khuôn và cây chống bằng gỗ nhóm VIII cho cột, dầm chính ($30 \times 50\text{ cm}$), dầm phụ ($22 \times 30\text{ cm}$), sàn tầng điển hình và cầu thang bộ; kiểm tra ổn định, cường độ và độ võng ($f_{max} \le [f]$); tính toán khối lượng lao động và lập bảng tiến độ thi công toàn công trình.
  • Chương X – Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: Quy hoạch tuyến đường vận chuyển nội bộ rộng $B = 4\text{ m}$ (bán kính cong $R = 15\text{ m}$); tính toán diện tích kho bãi vật tư (kho xi măng $20\text{ m}^2$, kho thép $45\text{ m}^2$, kho ván khuôn $50\text{ m}^2$, bãi cát đá gạch $100\text{ m}^2$); thiết kế nhà tạm công trường phục vụ 48 người; tính toán mạng lưới cấp nước thi công ($Q = 10,12\text{ l/s}$) và trạm biến áp phục vụ thi công công suất $100\text{ kVA}$.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cho một công trình chung cư cao tầng quy mô 7 tầng tại đô thị Hải Phòng với các kết quả cụ thể:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    KẾT QUẢ TỔ CHỨC THI CÔNG TOÀN DIỆN                 |
|  - Tổng thời gian thi công: 374 ngày                                 |
|    + Thi công phần ngầm:   57 ngày  (Nhân lực cực đại: 45 công nhân) |
|    + Thi công phần thân:   317 ngày (Nhân lực cực đại: 104 công nhân)|
|  - Tổng khối lượng cọc ép: 3240 m                                    |
|  - Khối lượng đào móng:    963,5 m3 (Máy: 661,6 m3 | Thủ công: 301,9)  |
|  - Bê tông dầm sàn toàn nhà: 445,76 m3; Ván khuôn dầm sàn: 4212,04 m2 |
|  - Trạm biến áp thi công:  100 kVA; Cấp nước công trường: 10,12 l/s  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Đóng góp kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Thiết lập chuỗi tính toán kết cấu liền mạch: Hoàn thành quy trình từ dồn tải trọng tĩnh - hoạt tải, quy đổi tải trọng phân bố sàn, tính toán tải gió theo cao trình, giải mô hình phần tử hữu hạn khung phẳng bằng SAP 2000 đến bố trí cốt thép chi tiết đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005.
  2. Thiết kế ván khuôn và cây chống có kiểm chứng cơ học: Hệ thống ván khuôn gỗ nhóm VIII cho dầm, sàn, cột và cầu thang đều được tính toán kiểm tra ứng suất uốn $[\sigma] \le 90\text{ kG/cm}^2$ và độ võng cho phép $[f] \le L/400$, đảm bảo an toàn chịu lực trong quá trình đổ bê tông tươi và đầm dùi.
  3. Giải pháp tổ chức thi công khả thi: Đưa ra biểu đồ tiến độ thi công chi tiết 374 ngày phân chia hợp lý theo các giai đoạn ngầm - thân - hoàn thiện, kết hợp tính toán chi tiết nhu cầu phụ trợ công trường (kho bãi, nhà tạm, cấp điện, cấp nước) phù hợp với điều kiện mặt bằng chật hẹp tại đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Kết cấu công trình được tính toán dựa trên mô hình khung phẳng 2D (khung trục C) độc lập, bỏ qua sự làm việc không gian tổng thể 3D giữa các hệ khung ngang và khung dọc, cũng như chưa xét đến tương tác phức tạp giữa kết cấu phần thân và nền móng đất yếu.
    • Số liệu địa chất và mặt bằng phục vụ đồ án được xây dựng trên cơ sở giả định thiết kế trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp đại học, chưa phản ánh đầy đủ tính biến thiên của địa tầng thực tế tại các khu vực ven biển Hải Phòng.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng tính toán mô hình không gian 3D toàn khối chịu tác động động đất và tải trọng gió động theo quy chuẩn mới.
    • Nghiên cứu ứng dụng các hệ cốp pha định hình hiện đại (cốp pha nhôm, cốp pha thép liên hợp) thay thế cho cốp pha gỗ truyền thống nhằm rút ngắn thời gian chu kỳ thi công sàn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Tổ chức thi công và Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu và cán bộ kỹ thuật thi công tại hiện trường cần tài liệu tham khảo về phương pháp quy đổi tải trọng sàn, quy trình tính toán cột lệch tâm phẳng bằng phương trình bậc ba, thiết kế ván khuôn gỗ và tính toán phụ trợ tổng mặt bằng xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư tái định cư Hoa Phượng có quy mô diện tích và tầng cao như thế nào?
Công trình gồm 07 tầng với tổng chiều cao $28,4\text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên (tầng trệt cao $3,6\text{ m}$, 6 tầng điển hình cao $3,6\text{ m}$ và tầng mái cao $3,2\text{ m}$). Diện tích khu đất xây dựng là $1330\text{ m}^2$, diện tích xây dựng một tầng là $480\text{ m}^2$ và tổng diện tích sàn xây dựng đạt $3360\text{ m}^2$.

2. Bê tông và cốt thép sử dụng trong tính toán kết cấu có mác và cường độ bao nhiêu?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$); cốt thép nhóm AI có $R_s = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$) dùng làm cốt đai và cốt sàn; cốt thép nhóm AII có $R_s = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$) dùng làm cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột.

3. Bản sàn tầng 3 và khung trục C được tính toán theo sơ đồ nào?
Bản sàn tầng 3 có tỷ số $L_2/L_1 = 1,11 < 2$ nên được tính theo sơ đồ bản kê 4 cạnh ngàm cứng áp dụng phương pháp khớp dẻo, bố trí thép $\varnothing 8\text{ a200}$. Khung phẳng trục C được phân tích nội lực bằng phần mềm SAP 2000 theo phương pháp phần tử hữu hạn dưới tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải lệch tầng lệch nhịp và tải trọng gió vùng B Hải Phòng.

4. Hệ thống ván khuôn và cây chống sàn tầng điển hình được cấu tạo ra sao?
Ván khuôn sàn sử dụng gỗ nhóm VIII dày $3\text{ cm}$, đặt trên hệ xà gồ gỗ tiết diện $10 \times 10\text{ cm}$ với khoảng cách bố trí $70\text{ cm}$. Hệ xà gồ được đỡ bởi các cột chống gỗ tiết diện $10 \times 10\text{ cm}$ cách nhau $100\text{ cm}$, đảm bảo điều kiện ứng suất uốn nhỏ hơn $90\text{ kG/cm}^2$ và độ võng dưới mức cho phép $0,25\text{ cm}$.

5. Tổng tiến độ thi công công trình được xác định trong bao nhiêu ngày?
Tổng thời gian thi công toàn bộ công trình là 374 ngày; trong đó giai đoạn thi công phần ngầm chiếm 57 ngày với nhân lực cực đại là 45 công nhân, giai đoạn thi công phần thân, mái và hoàn thiện chiếm 317 ngày với nhân lực cực đại đạt 104 công nhân.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư tái định cư Hoa Phượng Hải Phòng" là công trình nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh, bao quát toàn diện các giai đoạn từ giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu bê tông cốt thép chịu lực đến lập biện pháp và tiến độ thi công. Các kết quả tính toán khung phẳng trục C, bản sàn, cầu thang, móng và hệ cốp pha gỗ đều tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 và TCXDVN 356-2005. Tài liệu phản ánh chính xác khối lượng công việc của một đồ án kỹ sư xây dựng thực nghiệm và có giá trị tham khảo kỹ thuật cao cho sinh viên và kỹ sư trong ngành xây dựng công trình dân dụng.