CHƯƠNG 1: CHUẨN BỊ VÀ TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 1. Về địa hình Dựa vào bản đồ quy hoạch thành phố tỷ lệ 1/10.000 và các tài liệu đã cho cho ta thấy thành phố thuộc vùng đồng bằng có địa hình dốc , dốc về phía sông , sông chảy ven thành phố, Đường đồng mức giảm dần từ 14÷11m. Về điều kiện khí hậu Thành phố có điều kiện thời tiết tương đối dễ chịu , nhiệt độ trung bình trong năm là 28oC và có lượng mưa trung bình năm khá cao là 1.500 mm và có hướng gió chính là hướng Đông Nam.
Về quy hoạch thành phố Bao quanh thành phố có các khu đất dự trữ , khu dân cư được phân làm hai khu vực có các công viên cây xanh được bố trí xen kẽ và bao quanh các khu dân cư , có hai xí nghiệp công nghiệp được xây dựng nằm ở vành đai ngoài thành phố. Đặc điểm về xây dựng - Đối với khu dân cư : Khu dân cư số 1 : Mật độ dân số : P1= 230 người/ha Số tầng nhà : n = 3-4 tầng Mức độ trang thiết bị vệ sinh : 3 Khu dân cư số 2 : Mật độ dân số : P2 = 222 người/ha Số tầng nhà : n = 4-5 tầng Mức độ trang thiết bị vệ sinh : 3 - Tỷ lệ đường các quảng trường chiếm: 14%diện tích thành phố. - Tỷ lệ cây xanh chiếm : 12%diện tích thành phố - Tỷ lệ đường các quảng trường được tưới 100% SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 - Tỷ lệ cây xanh được tưới 75% (tưới bằng cơ giới vào các giờ từ 8- 9 đến 17-18 trong ngày, tưới cây bằng thủ công vào các giờ từ 5-6 , 6-7 , 7-8 , và 17-18 , 18-19 , 19-20 trong ngày ) - Đối với các xí nghiệp tập trung: Khu công nghiệp 1: Tiêu chuẩn cấp nước: 49 m3/ha.ngđ Số ca làm việc trong ngày : 2 ca Yêu cầu chất lượng: như nước ăn uống sinh hoạt Áp lực yêu cầu: 13 m Khu công nghiệp 2: Tiêu chuẩn cấp nước: 26 m3/ha.ngđ Số ca làm việc trong ngày: 3 ca Yêu cầu chất lượng: như nước ăn uống sinh hoạt Áp lực yêu cầu: 15 m Các xí nghiệp có khối tích nhà lớn nhất: 19000 m3 Hạng sản xuất: A, B Bậc chịu lửa: I, II - Đối với trường học: Số học sinh: 2500 học sinh Tiêu chuẩn cấp nước: 25 l/người.ngđ - Đối với bệnh viện: Số giường bệnh: 500 giường Tiêu chuẩn cấp nước: 300 l/giường.ngđ SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 II. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP VÀ QUY MÔ CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC Công suất trạm cấp nước phải đáp ứng nhu cầu của ngày dùng nước lớn nhất trong thời gian tính toán.Công suất nhà máy phải tính đến đầy đủ lưu lượng cho các mục đích khác nhau, thường dựa vào tiêu chuẩn dùng nước và diện tích xây dựng cho từng đối tượng.
Xác định diện tích khu vực xây dựng , đường phố , quảng trường , công viên cây xanh Với bản đồ mặt bằng quy hoạch thành phố tỉ lệ 1:10000 đã cho, ta có diện tích các phần khu vực như sau Khu vực 1: S1 = 394,24 ha Khu vực 2: S2 = 362,46 ha Vậy tổng diện tích của thành phố là S = 756,7 ha Diện tích xí nghiệp công nghiệp I : S1XN = 29,38 ha. Diện tích xí nghiệp công nghiệp II : S2XN = 21,26 ha. - Diện tích cây xanh chiếm 12% diện tích thành phố Scx = 12% Stp= 0. - Diện tích đường và quảng trường chiếm 14% diện tích thành phố Sd = 14%.14 x 756,7= 105,938 ha - Diện tích xây dựng ở khu vực I là S1XD = S1 - (12+14) % S1 =394,24 – 0.26 x 394,24 = 291,7376 ha - Diện tích xây dựng ở khu vực II là S2XD = S2 - (12+14) % S2 = 362,46 – 0.
Tính lưu lượng nước cho nhu cầu sinh hoạt của các khu dân cư 2. Khu vực 1 Áp dụng công thức: SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 N i – Dân số tính toán của từng khu vực xây dựng xác định theo công thức Dân số của khu vực I là : N1= P1. S1XD=230 x 291,7376 = 67100 ( người) Mật độ dân số : P1 = 230 người/ha Hệ số dùng nước không điều hòa ngày đêm : kngđ = 1.5 Ta chọn kngđ = 1,5 Vì khu vực 1 có mức độ trang thiết bị vệ sinh loại 3 cho nên lấy q1 = 200 (l/người.ngđ) 200 x 67100 x 1,5 Q ngđ = = 20130 (m3/ngđ) tb 1 1000 Hệ số dùng nước không điều hòa giờ : k giờ max = α max β max α max : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của ngôi nhà , chế độ làm việc của xí nghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phương khác α max = 1,4 ÷ 1,5 chọn α max = 1,4 β max : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư , tra bảng và nội suy ta có β max = 1,13 Vậy k giờ max = α max. β max = 1,4 x 1,13 = 1,582 Ta chọn k gi ờ max = 1,5 2.
Khu vực 2 Áp dụng công thức N i – Dân số tính toán của từng khu vực xây dựng xác định theo công thức Dân số của khu vực I là : N2= P2. S2XD=222 x 268,2204 = 59545 ( người) Mật độ dân số : P2 = 222 người/ha Hệ số dùng nước không điều hòa ngày đêm : kngđ = 1,25 ÷ SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 1,5 Ta chọn kngđ = 1,5. Vì khu vực 2 có mức độ trang thiết bị vệ sinh loại 3 cho nên lấy : q2 = 200 (l/người.ngđ) 200 x 59545 x 1,5 Q ngđ = = 17860 (m3/ngđ) tb 2 1000 Hệ số dùng nước không điều hòa giờ : kgiờ max = αmax.βmax αmax : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của ngôi nhà , chế độ làm việc của xí nghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phương khác αmax = 1,4 ÷ 1,5 chọn αmax = 1,5 βmax : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư , tra bảng và nội suy ta có : βmax = 1,14 Vậy kgiờ max = αmax.71 Ta chọn kgiờ max = 1,7 Vậy lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt của thành phố là : Q TP = Q tbngđ1 + Q tbngđ2 = 20130 + 17860 = 37990 (m3/ngđ ) 3. Lưu lượng nước tưới đường, tưới cây xanh - Theo TCVN : 33-2006 ( Tưới cây xanh 3 - 4l/m2 cho một lần tưới , tưới rửa bằng cơ giới mặt đường và quảng trường đã hoàn thiện 0,4÷1,5 l/m2cho một lần tưới ) Nên ta chọn như sau : Lưu lượng nước tưới cây qt = 4 ( l/m2 cho một lần tưới ) Lưu lượng nước rửa đường qrđ = 1 ( l/m2 cho một lần tưới ) 3.
Nước tưới cây Lưu lượng nước tưới tính theo công thức : Qtc = qt. Nước rửa đường và quảng trường Lưu lượng nước tưới tính theo công thức : Qtc = qr. qr là tiêu chuẩn rửa đường bằng cơ giới Ft : diện tích đươc rửa đường và quảng trường ( m2 ) Ft = 100% x 105,938 = 105,938 ( ha ) Qr= 105,938 x 1 x 16= 1695,008 (m3/ngd) Đường được tưới nước cơ giới vào các giờ từ 8-9 đến 17-18 trong ngày. Với lưu lượng của 1 giờ là: 1695,01 Qh = = 169,501 (m3/h) 10 Vậy lượng nước tưới cây rửa đường cho thành phố trong 1 ngày đêm là: Qt = Qtc + Qr = 4360 + 1695,008= 6055,008 (m3/ngđ) 4.
Lưu lượng nước dùng cho các xí nghiệp công Lưu lượng nước cho sinh hoạt Lưu lượng nước dùng cho các xí nghiệp công nghiệp xác định theo diện tích đất công nghiệp: QXN = F× qtc × t (m3/ca) Trong đó : qtc: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp theo diện tích trong 1 ngày đêm ( m3/ha.ngđ ) Tiêu chuẩn cấp nước lấy theo TCXDVN 33-2006 là 3 qtc = 22 ÷ 45(m /ha.ngđ) Chế độ lấy nước đều theo số giờ SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 làm việc trong ngày. t :Tỷ lệ lấp đầy (%) F :Diện tích xí nghiệp (ha) Xí nghiệp 1 qtc = 49m3/ha.ngđ Làm việc theo 2 ca: 16 giờ từ 6 giờ đến hết 22 giờ QXN1 = 29,38 x 49 x 81% = 1166,09 ( m3/ngđ) XN 1 Q XN 1 1166,09 m3 Q ca = = = 583,05 ( ) số ca 2 ca Xí nghiệp 2 qtc = 26 m3/ha.ngđ Làm việc theo 3 ca: 24 giờ QXN2 = 21,26 x 26 x 89% = 492 ( m3/ngđ) XN 2 Q XN 2 492 m3 Q ca = = = 164 ( ) số ca 3 ca Vậy lượng nước dùng cho cả hai XN trong một ngày đêm là : QXN = QXN1 + QXN2 = 1166.05 ( m3/ca) XN XN 1 XN 2 Q ca Lưu lượng cấp cho các xí Tên nghiệp tính bằng ( m3/ca ) XN Nước cho sinh hoạt I 583,05 II 164 Tổng 747,05 SVTH:Nguyễn Hồng Nhung– MSSV: 0155366 5. Lưu lượng nước cho các công trình công cộng 5.1 Bệnh viện Lưu lượng nước dùng cho bệnh viện tính theo công thức: QBV = n x qtc (l/ngđ) Trong đó: qtc :Tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện (l/giường.ngđ) Lấy qtc = 300 l/giường.ngđ n: số giường bệnh Lấy n = 500 giường Lưu lượng nước dùng cho bệnh viện là: QBV = n x qtc = 500 x 300 = 150000 l/ngđ = 150 m3/ngđ 5. Trường học: Lưu lượng nước dùng cho trường học tính theo công thức: QTH = n x qtc (l/ngđ) Trong đó: qtc ∶ Tiêu chuẩn cấp nước cho trường học (l/người.ngđ) Lấy qtc = 25 l/giường.ngđ n : số học sinh Lấy n = 2500 học sinh Lưu lượng nước dùng cho trường học là: QTH = n x qtc = 2500 x 25 = 62500 l/ngđ = 62,5 m3/ngđ 6.