com "` 1" Ñ ộ \ a b a ~~ BO CONG THUONG € aa ES OF&, HO Od MINH UMIWEEHTY IND STEY UONG DH CONG NGHIEP TP HCM KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN A DE TAI TIEU LUAN: fÌ\UfffIII\ƒI\f.1fff((/1IfẨU GVIID: PILAM TIIÚY NGỌC SVTII: NHOM 12 LỚP TIP: 211402302 TP IICM, TIIÁNG 01 /2011 www.com SVTII: NIÓM 12 LGP IIP:21 1402302 DANH SACH NHOM Stt Ho va tén MSSV Ghi chu 1 Nguyễn Phú Toàn 08095341 2 Phạm Thành Việt 08106901 3 Bé Van Quỳnh 08256081 4 Nguyễn Khắc Tuan 06701684 5 Đặng Tuân Mẫn 08113941 ĐÈ TÀI : TÌM HIỂU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 2 www.com SVTII: NIIOM 12 LOP IIP:21 1402302 NHAN XET CUA GIANG VIEN HUONG DAN we DE TAI : TIM HIEU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 3 www.com SVTII: NIÓM 12 LỚP IIP:21 1402302 MỤC LỤC Ộ ZIV GR Dé muc Trang 8010621000. 6 PHAN 1: TONG QUAN VE BIEN TAN FR-A700 1.1 Cau trúc biên tân Gv 0 1 .2 Kiem tra san pham và nhận dạng các bộ phận. -- S333 SE Sky ven 9 I7.2 Đặc điểm kĩ thuật của các đầu cuối trên mạch chính 1.3 Đầu mạch điều khiển 1.2 Ngắt điện và công tắt tơ điện từ: PHAN 2: DIEU KHIEN ĐỘNG CƠ VÀ CÁCH CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ 2.1 Các bước điều khiển.2 Bảng điều khiển hoạt đông. - ác SE TS EE TT TT HT TH TT HH HT HH ng gu 20 2.1 Các phần của bảng điều khiển hoạt động (FR-DU07) 2.2 Iloạt động cơ bản 2.3 Iloạt động khóa cho một thời gian dài 2.4 Giám sát đầu ra dòng điện vả đầu ra điện áp 2.5 Ưu tiên đầu tiên của màn hình 2.6 Thay đổi giá trị thông số cải đặt 2.7 Xóa tham số, xóa tất cả tham số 2.8 Các thông số sao chép và các tham số xác minh VÁ Co 3Ÿ dì 0ì (0100 /C“at%ÄŸ.1 Bảo vệ quá nhiệt động cơ bằng biến tần(Pr.2 Khi tần số động cơ là 5011z (Pr.3 Tăng momen xoắn khởi động (Pr.4 Giới hạn tối đa và tôi thiểu tần số đầu ra (1 Pr.5 Thay d6i thời gian tăng tốc và giảm tốc (Pr.4 Khởi động / dừng tử bảng hoạt động (PU operatlon Tmod€) .--- cà à ào seeee 31 2.1 Thiết lập tần số cai dit dé hoat déng (vi du: Hoat déng thue tai 30Hz) 2.2 Sử dụng quay số cải đặt như một chiết áp để thực hiện thao tác.3 Sử dụng thiết bị chuyển mạch đề cung cấp cho một lệnh khởi động và một lệnh tân số (đa tốc độ cải đặt) 2.4 Thực hiện các cài đặt tần số bằng tín hiệu tương tự (điện áp đầu vào) 2.5 Thực hiện cải đặt tần số dạng tương tự (dòng điện đầu vảo) 2.5 Thực hiện khởi động vả ngừng với đầu bắt dây (hoạt động bên ngoải).1 Sử dụng tần số thiết lập theo quy định của bảng điều khiển hoạt động (Pr.2 Sử dụng thiết bị chuyên mạch để cung cấp cho một lệnh bắt đầu, một lệnh tần số (cai đặt đa tốc độ) (Pr.3 Thực hiện cài dat tần SỐ dạng tương tự (điện áp vào) 2.4 Thực hiện cài đặt tần số dạng tương tự (dòng điện vào) PHAN 3: CAC CONG TRUYEN THONG 3.1 Phuong phap két nOi.1 Kết nỗi sử dụng đầu nối USB (chỉ FR-A700,E700) 3.2 Kết nối sử dụng đầu nối PU 3.3 Kết nối nhiều biến tần sử dụng đầu nối RS-485 DE TAI : TIM HIEU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 4 www.com SVTII: NIIOM 12 LOP IIP:21 1402302 3.4 Sự kết nối thông qua GOT ( Tính năng trong suốt FA) 3.2 Kết nói động cơ với bộ mã hóa (điều khiển Vec†oT).---- - 5< sSs xxx 3E rEsxrrrrre 58 PHAN 4: SOFTWARE CUA BIEN TAN FR-A700 (FR CONFIGURATOR SW?) 4.1 Khởi động FR ConfigUIrafOr.
Ú LG Gọi kg HH 69 4.2 Danh sách trình đơn.- ---- ---- CC 03H SH TY TK uc tk ch ca 69 4.3 Lưu, Đọc và In tẬp fín.- HH» HT nọ KH KH 70 4.1 Các loại tập tin 4.2 Phương pháp lưu 4.3 Đọc tap tin 4.4 In ấn “TC 6 J 0.1 Thanh công cụ 4.2 Danh sách hệ thống 4.3 Thanh trạng thái 4.5 Thiết lập chế độ hoạt động của các Biến tần.1 Thiết lập chế độ hoạt động 4.2 Thiết bị thông tin liên lạc thiết lập của máy tính cá nhân 4.6 Thiết lập FR Configurator [Sctting] .---- cv ExEE HT TT TT TT Hư 81 4.1 Thiết lập hệ thống 4.2 Thong tin cai đặt 4.3 Thiết lập môi trường 4.7 Cài đặt tham số [Parameter]. ---- cà xE1 1E SE T1 TK T1 HT TT TT HH TH KH HH 86 4.1 Hién thi tat cd tham sé [All List Format] 4.2 Hiển thị các thông số chức năng theo chức năng 4.3 Đăng ký một tham số đến các nhóm người sử dụng [Individual List Format] 4.4 Các thông số cài đặt tự dong [Basic Scttings] 4.5 Bố trí chức năng I / O thiết bi dau cudi cia bién tan [I/O Terminal Allocation] 4.6 Chuyển đổi các tham số tự động thay thế của mô hình thông thường [Convert Function] 4.8 Giám sát tình trạng biến tần [MonitOrỈ].-- -- S111 1 v1 HH1 HT KH gi 104 4.1 Ilién thị đữ liệu theo dõi trên đồng hồ tương tự [Data Display] 4.2 Theo dõi tình trạng của I / O của thiết bị đầu cuối [I / O Terminal Monitor] 4.3 Giám sát bằng sóng [Oscilloscopes] 4.4 Liệt kê các trạng thái biến tần của tất cả các trạm [Status Monitor] 4.9 Kiểm tra lỗi biến tần [Diagnnosis].1 Kiểm tra tinh trang mach chinh [VFD Status] 4.2 Liệt kê báo động xảy ra [Alarm TIistory] 4.3 Kiểm tra các chỉ dẫn thay thế một phần biến tần [Life check] 4.4 Đánh giá nguyên nhân của lỗi [Trouble shoot] 4.10 Chạy thử nghiệm .1 Chạy thử nghiệm 4.2 Tối đa hóa hiệu suất động cơ [Auto Tuning] TÀI LIỆU THAM KHẢO.- - SG S1 1E TT E1 E31 1111111111111 1111 E1 HH TH 130 DE TAI : TIM HIEU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 5 www.com SVTII: NIIOM 12 LOP IIP:21 1402302 LOI NOI DAU Chỉ nhỏ bằng một cuốn từ điển bỏ túi nhưng là thiết bị điều khiển vô cấp tốc độ động cơ không tiếp điểm hiện đại nhất trên thế giới, mang trong mình những tiện ích vượt trội mà bất cứ người sử đụng nào cũng cảm thấy hài lòng. Do là bộ biến tần bán dẫn, một phương tiện kết nói cả thế giới truyền động, đã và đang làm thay đổi cả một kiểu tư duy trong điều khiển truyền động điện và quản lý điện năng ( Trích loi ks. Kiều Ngọc Hạnh ) Trong thời gian gần đây, bệ biến tần bán dẫn có tỷ lệ tăng trưởng rất nhanhở Việt Nam.
Hiện tại, ở Việt Nam, có một sô nhân hiệu biến tần dang phan phối là Hitachi, Mitsubishi, Danfoss, ABB, Sicmens.Việc sử dụng biến tần đem lại cho chúng ta những tiện ích: Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần - động cơ là bạn có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ. Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số bạn có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng. Sử dụng bộ biến tần bán dẫn, cũng có nghĩa là bạn mặc nhiên được hướng rất nhiều các tính năng thông minh, linh hoạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng: có thể thiết lập được l6 cấp tốc độ; ; khong chê dòng khởi động động co giup qua trinh khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chỉ phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng. Bạn sẽ không còn những nỗi lo về việc không làm chủ, khống chế được năng lượng quá trình truyền động bởi vì từ nay bạn có thể kiểm soát được nó thông qua các chế độ bảo vệ quá tải, quá nhiệt, quá dòng, quá áp, thấp áp, lỗi mất pha, lệch pha,.
của biến tần. Đặc biệt, với những bộ biến tần có chế độ điều khiến “Sensorless Vector SLV” hoặc “Vector Control With Encoder Feedback”, bạn sẽ được hưởng nhiều tính nang cao cap hon han, chúng sẽ cho bạn một dải điều chỉnh tốc độ rất rộng và mômecn khởi động lớn, bằng 200% định mức hoặc lớn hơn; sự biến động vòng quay tại tốc độ thấp được giảm triệt dé, giup nang cao sự ôn định và độ chính xác của qua trình làm việc; môrnen làm việc lén, dat 150% momen dinh mức ngay cả ở vùng tốc độ 0. Biến tần FR-A700 Mitsubishi Mitsubishi Electric Automation, nhà cung cấp sản phẩm tự động hóa tầm cỡ thế giới cho nhiều ngảnh công nghiệp mới đây đã cho ra mắt bộ biến tần tính năng cao A700 để điều khiển động cơ từ 1⁄2 đến 600 mã lực. A700 sẽ thay thế các dòng biến tần A500 và A500L của công ty cho ra mắt từ năm 1997.
FR-A700 là dòng biến tần đầu tiên của Mitsubishi có tích hợp bộ điều khiến khả trình (PLC) và mang trong mình nhiều đặc điểm của công nghệ đặc biệt mả Mitsubishi phát triển cho các sản phẩm truyền động scrvo. Đặc điểm đáng chú ý như tự động điều chỉnh. Tính năng nảy giúp tự động bù vào sự thay đổi quán tính tải trọng. Kết quả là mang lại hoạt động trơn tru, thời gian ngưng hoạt động giảm và chỉ phí hoạt động thấp.
“A700 nhanh hơn, thông minh hơn, khỏc mạnh hơn mọi loại biến tần chúng tôi đã giới thiệu trước đây”, ông Chris Cusick, giám đốc marketing của Mitsubishi cho biết. “Với PLC tích hợp trong A700, người sử dụng có thể điều chỉnh thiết bị theo yêu cầu ứng dụng của mình”. Có tốc độ hồi đáp 300 radian/giây, nhanh hơn 10 lần so với các dòng A500, A700 hỗ trợ hầu hết các giao thức thông dựng, gồm Profibus DP, CC-Link, DeviceNet, LonWorks, ControlNet, Modbus RTU, Mcetasys N2, EtherNet IP va Modbus TCP/IP, tat nhiên, cả giao thức mạng RS4&S độc quyền của Mitsubishi. Ngoài ra, A700 còn hỗ trợ mạng kết nối chuyển động sợi quang cho DE TAI : TIM HIEU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 6 www.com SVTII: NIIOM 12 LOP IIP:21 1402302 phép nó hoạt động tương hợp với hệ truyền động servo J3 mới của hãng và toàn bộ dòng sản phẩm điều khiển chuyển động khác của hãng.
Để đi sâu tìm hiểu về loại biến tần FR-A700 và được sự hướng dẫn tận tình của Cô Phạm Thúy Ngọc GV Khoa Công nghệ Điện Trường ĐĨHI Công Nghiệp TP HCM thì nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tải “ TÌM HIẾU BIÉN TÂN FR-A700 CỦA MITSUBISHI?. Trong đề tài này thi nhóm chúng tôi trình bày gồm các nội chính như sau: Phân 1: Tổng quan về biến tần FR-A700 Phân 2: Dieu khiên động cơ và cách cải đặt các thông sô Phân 3: Các công truyền thông Phan 4: Software cua bien tan FR-A700 (FR Configurator SW2) , Trong quá trình thực hiện đề tài cũng không tránh những thiêu sót rât mong sự góp ý của Cô cũng như của bạn đọc. Xm chân thành cảm ơn!. Nhóm 12 thực hiện DE TAI : TIM HIEU BIEN TAN FR-A700 CUA MITSUBISHI Page 7 www.