Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng sản xuất

Sắn (Manihot esculenta) là một trong 13 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, giữ vị trí thứ hai toàn cầu về kim ngạch xuất khẩu (đạt xấp xỉ 1,35 tỷ USD/năm, sau Thái Lan). Cả nước hiện có hơn 528.000 ha diện tích trồng sắn với sản lượng đạt gần 10,7 triệu tấn củ tươi/năm và hơn 120 nhà máy chế biến tinh bột quy mô công nghiệp. Sắn lát là nguyên liệu sống còn cho ngành sản xuất nhiên liệu sinh học (Bio-ethanol), thức ăn chăn nuôi, thực phẩm, dược phẩm và màng phủ sinh học tự phân hủy.

Tuy nhiên, khâu bảo quản sau thu hoạch đối mặt với thách thức nghiêm trọng: hàm lượng nước trong sắn củ tươi lên đến 70%. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, sắn sau thu hoạch rất nhanh bị thối rữa, nấm mốc và chảy nhựa do tác động của enzyme và vi sinh vật chỉ sau 24 - 48 giờ.

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Phương pháp làm khô truyền thống (phơi nắng ngoài trời) bộc lộ nhược điểm cố hữu: phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết miền Bắc giai đoạn thu hoạch (tháng 12 đến tháng 1 năm sau thường có sương mù, độ ẩm cao $\varphi_0 \approx 87%$, nhiệt độ thấp $t_0 \approx 17^\circ\text{C}$), diện tích sân phơi khổng lồ, nguy cơ nhiễm vi sinh vật sinh độc tố (Aflatoxin), bụi bẩn và tổn thất cơ học lớn. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải công nghiệp hóa công đoạn sấy bằng hệ thống cơ giới hóa có khả năng điều khiển thông số nhiệt ẩm chính xác, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 3578:2020.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Tính toán hệ thống sấy hầm đối lưu cưỡng bức sử dụng tác nhân không khí nóng gia nhiệt bằng Calorifer khí - hơi.
  2. Năng suất mục tiêu: Đạt $17\text{ tấn sản phẩm/ngày}$ ($G_2 = 708{,}33\text{ kg/h}$) với độ ẩm hạ từ $\omega_1 = 70%$ xuống $\omega_2 = 13%$.
  3. Tối ưu hóa nhiệt động lực học: Lập cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng, kiểm soát tổn thất nhiệt môi trường $< 1%$, nâng hiệu suất nhiệt hữu ích $\eta \ge 65%$.
  4. Tính chọn thiết bị đồng bộ: Xác lập kích thước kết cấu hầm, xe goòng, khay đục lỗ, tính chọn dàn trao đổi nhiệt Calorifer K13-II và hệ thống quạt ly tâm công nghiệp Ц 4-70 No 8.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi

  • Phương án lựa chọn: Hệ thống sấy hầm đối lưu khí nóng tuần hoàn cưỡng bức, phân chia thành 4 hầm sấy vận hành song song (mỗi hầm chứa 12 xe goòng, chu kỳ luân chuyển 2 giờ xuất 3 xe).
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các nhà máy chế biến nông sản, sản xuất tinh bột sắn và cồn sinh học tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (địa bàn nghiên cứu điển hình: tỉnh Yên Bái).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh công nghệ

Tiêu chí so sánh Phơi tự nhiên Sấy thùng quay Sấy tầng sôi Sấy hầm đối lưu (Giải pháp chọn)
Tính liên tục Gián đoạn, thụ động Liên tục Liên tục Bán liên tục (vào/ra theo mẻ xe)
Độ đồng đều sản phẩm Kém ($15 - 20%$) Trung bình (dễ vỡ nát) Tốt Rất cao ($13 \pm 0{,}5%$)
Tính toàn vẹn cơ học Vỡ vụn do đảo thủ công Vỡ nát nhiều do va đập Vỡ vụn, tạo nhiều bụi Giữ nguyên dạng lát sắn phẳng
Vốn đầu tư ban đầu Rất thấp (chỉ mặt bằng) Rất cao Cao Hợp lý, thu hồi vốn nhanh
Chi phí vận hành Tốn công lao động Tiêu hao điện năng lớn Áp suất quạt rất lớn Tiết kiệm nhờ tận dụng hơi bão hòa
Khả năng kiểm soát nhiệt Không thể Khó kiểm soát cục bộ Tốt nhưng phức tạp Kiểm soát chính xác ($70^\circ\text{C} \rightarrow 33^\circ\text{C}$)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo MoSCoW

  • Must have: Hạ ẩm sắn từ $70%$ xuống $13%$; năng suất $17\text{ tấn/ngày}$; sử dụng tác nhân không khí nóng sạch gia nhiệt gián tiếp qua hơi bão hòa $P = 5\text{ bar}$.
  • Should have: Kết cấu khay nhôm nhẹ đục lỗ đáy ($\phi 8\text{ mm}$, bước lỗ $15\text{ mm}$) để phân phối gió đều theo phương ngang và phương đứng; vỏ hầm cách nhiệt bằng bông thủy tinh $50\text{ mm}$.
  • Could have: Bộ điều khiển biến tần cho quạt ly tâm; van điều áp tự động cấp hơi vào Calorifer.
  • Won't have: Đốt trực tiếp bằng khói lò than (loại bỏ nguy cơ nhiễm lưu huỳnh $\text{SO}_2$, muội than và hydrocarbon thơm đa vòng).

Thiết kế kiến trúc tổng thể hệ thống


Implementation và kết quả tính toán kỹ thuật

Thuật toán mô hình hóa cân bằng vật chất và nhiệt động lực học

Để xác định chính xác các điểm trạng thái trên đồ thị $I-d$ của không khí ẩm và cân bằng năng lượng thực tế, thuật toán phân tích được mô hình hóa bằng đoạn mã tính toán kỹ thuật:

import math

class CassavaDryingSystem:
    def __init__(self, G2_day=17000.0, w1=0.70, w2=0.13, t0=17.0, phi0=0.87, t1=70.0, t2=33.0):
        # Thông số nguyên liệu & thời gian vận hành
        self.G2 = G2_day / 24.0  # kg sản phẩm/h (708.33 kg/h)
        self.w1 = w1
        self.w2 = w2
        self.t0 = t0
        self.phi0 = phi0
        self.t1 = t1
        self.t2 = t2
        
        # Hằng số nhiệt động
        self.Cpk = 1.005  # kJ/kg.K (nhiệt dung riêng không khí khô)
        self.Cph = 1.970  # kJ/kg.K (nhiệt dung riêng hơi nước)
        self.r0 = 2500.0  # kJ/kg (nhiệt hóa hơi ở 0°C)
        self.P = 745.0 / 750.0  # Áp suất khí quyển bar (0.9933 bar)

    def calculate_mass_balance(self):
        # Cân bằng vật chất
        self.G1 = self.G2 * (1.0 - self.w2) / (1.0 - self.w1)  # 2054.16 kg/h
        self.W = self.G1 - self.G2                             # 1345.83 kg ẩm/h
        return self.G1, self.G2, self.W

    def psychrometric_state(self):
        # 1. Trạng thái không khí ngoài trời (Điểm 0)
        # Phân áp suất bão hòa Pb0 (bar) theo công thức giải tích
        Pb0 = math.exp(12.0 - 4026.42 / (self.t0 + 235.5))
        self.d0 = 0.622 * (self.phi0 * Pb0) / (self.P - self.phi0 * Pb0)  # kg/kg kkk (0.01265)
        self.I0 = self.Cpk * self.t0 + self.d0 * (self.r0 + self.Cph * self.t0)  # 49.13 kJ/kg kkk

        # 2. Trạng thái sau Calorifer (Điểm 1)
        self.d1 = self.d0
        self.I1 = self.Cpk * self.t1 + self.d1 * (self.r0 + self.Cph * self.t1)  # 103.72 kJ/kg kkk
        Pb1 = math.exp(12.0 - 4026.42 / (self.t1 + 235.5))
        self.phi1 = (self.P * self.d1) / ((0.622 + self.d1) * Pb1)  # 6.44%

        # 3. Quá trình sấy thực tế (Có tính tổng tổn thất Delta = -47.16 kJ/kg ẩm)
        delta = -47.16
        i2 = self.r0 + self.Cph * self.t2
        self.d2 = (self.I1 - self.Cpk * self.t2 + self.d1 * delta) / (i2 - delta)  # 0.02724 kg/kg kkk
        self.I2 = self.I1 + delta * (self.d2 - self.d1)  # 103.032 kJ/kg kkk
        
        # Tiêu hao không khí và nhiệt thực tế
        self.l_tt = 1.0 / (self.d2 - self.d0)            # 68.54 kg kkk/kg ẩm
        self.q_tt = self.l_tt * (self.I1 - self.I0)      # 3741.60 kJ/kg ẩm
        return self.d2, self.I2, self.l_tt, self.q_tt

model = CassavaDryingSystem()
G1, G2, W = model.calculate_mass_balance()
d2, I2, l_tt, q_tt = model.psychrometric_state()
print(f"G1: {G1:.2f} kg/h | W: {W:.2f} kg/h | l_tt: {l_tt:.2f} kg/kg | q_tt: {q_tt:.2f} kJ/kg")

Chi tiết kích thước kết cấu và khí động học

1. Bộ phận vận chuyển và phân phối nguyên liệu

  • Khay sấy: Chế tạo từ hợp kim nhôm Al ($\rho = 2700\text{ kg/m}^3, C = 0{,}86\text{ kJ/kg.K}$), kích thước $930 \times 810 \times 30\text{ mm}$, độ dày $1{,}5\text{ mm}$. Đáy khay đột $3.180\text{ lỗ}$ tròn ($\phi 8\text{ mm}$, bước $15\text{ mm}$) chiếm diện tích thông khí tối ưu. Mỗi khay chứa $9{,}6\text{ kg}$ sắn lát tươi.
  • Xe goòng: Khung thép định hình CT3 ($\rho = 7850\text{ kg/m}^3, C = 0{,}5\text{ kJ/kg.K}$), kích thước $1000 \times 1600 \times 1750\text{ mm}$. Xe gồm 18 tầng, mỗi tầng đặt 2 khay (tổng 36 khay/xe, tải trọng nguyên liệu $345{,}6\text{ kg/xe}$). Khối lượng bản thân xe đạt $144{,}21\text{ kg}$.
                 SƠ ĐỒ CẮT NGANG THIẾT BỊ HẦM SẤY

2. Kích thước hầm sấy (Thiết kế 4 hầm song song)

  • Kích thước lọt lòng 1 hầm: Dài $L_h = 14{,}0\text{ m}$, Rộng $B_h = 1{,}8\text{ m}$, Cao $H_h = 1{,}8\text{ m}$.
  • Kích thước phủ bì: Dài $14{,}0\text{ m}$, Rộng $2{,}3\text{ m}$, Cao $2{,}0\text{ m}$.
  • Kết cấu vỏ: Tường gạch xây dày $200\text{ mm}$ kết hợp lớp bông thủy tinh cách nhiệt dày $50\text{ mm}$ ($\lambda = 0{,}058\text{ W/m.K}$); trần bê tông cốt thép $100\text{ mm}$ bọc bông thủy tinh $100\text{ mm}$.

3. Bảng cân bằng nhiệt và hiệu suất năng lượng thực tế

$$\eta = \frac{q_1}{q_{tt}} \times 100% = \frac{2584{,}95}{3832{,}62} \times 100% = 67{,}45%$$

Thành phần nhiệt lượng Ký hiệu Giá trị riêng ($kJ/kg\text{ ẩm}$) Tỷ trọng năng lượng ($%$)
Nhiệt lượng có ích tách ẩm $q_1$ $2584{,}95$ $67{,}45%$
Tổn thất do khí thải mang ra $q_2$ $1129{,}45$ $29{,}48%$
Tổn thất do vật liệu sấy mang đi $q_v$ $47{,}62$ $1{,}24%$
Tổn thất do thiết bị chuyển tải (xe, khay) $q_{vc}$ $36{,}50$ $0{,}95%$
Tổn thất nhiệt qua vỏ bao che ra môi trường $q_m$ $34{,}10$ $0{,}89%$
Tổng nhiệt lượng tiêu hao tính toán $q'$ $3832{,}62$ $100{,}00%$
Sai số tương đối của mô hình $\varepsilon$ $2{,}40%$ Nằm trong chuẩn cho phép ($< 5%$)

4. Tính chọn thiết bị trao đổi nhiệt và động lực khí động

  • Calorifer khí - hơi: Chọn 02 bộ Calorifer chùm ống có cánh kiểu K13 kiểu II, diện tích truyền nhiệt thực $F = 88{,}8\text{ m}^2$, công suất nhiệt danh định $Q_{cal} = 377\text{ kW}$, lưu lượng hơi bão hòa tiêu thụ $D = 648\text{ kg/h}$ ($P = 5\text{ bar}, t_h = 151{,}87^\circ\text{C}$).
  • Trở lực mạng đường ống và hầm sấy:

$$\Delta P_{tổng} = \Delta P_{quạt\rightarrow calo} + \Delta P_{calo} + \Delta P_{uốn} + \Delta P_{mở} + \Delta P_{hầm} = 718{,}66\text{ N/m}^2\text{ (Pa)}$$

  • Quạt ly tâm: Chọn 02 quạt ly tâm công nghiệp mã hiệu Ц 4 – 70 No 8, tốc độ quay $n = 822\text{ vòng/phút}$, hiệu suất quạt $\eta_q = 0{,}73$, công suất động cơ dẫn động $N_{đc} = 3{,}58\text{ kW}$.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới kỹ thuật nổi bật

  1. Kiến trúc hầm sấy đa modul (4 phân vùng độc lập): Khắc phục nhược điểm kéo dài hầm sấy đơn (> 50m gây giảm nhiệt đuôi hầm), phân bố 4 hầm sấy dài 14m song song giúp lưu thông tác nhân sấy đồng đều, vận hành bán liên tục linh hoạt (ra vào mẻ so le nhau 2 giờ/lần).
  2. Khay nhôm đột dập khí động học: Thiết kế $3.180\text{ lỗ}$ thông khí trên khay nhôm giúp chuyển đổi dòng truyền nhiệt từ đối lưu bề mặt đơn thuần sang đối lưu xuyên lớp vật liệu (Cross-bed flow), rút ngắn thời gian sấy xuống còn 8 giờ so với 24 - 36 giờ của sấy buồng tĩnh.
  3. Thuật toán kiểm soát tổn thất nhiệt: Ứng dụng lớp cách nhiệt kép (Bông thủy tinh mật độ cao kết hợp gạch rỗng) khống chế tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che xuống mức kỷ lục: $0{,}89%$.

Ma trận đối chuẩn hiệu quả kỹ thuật

    [HIỆU SUẤT NHIỆT %]                   [THỜI GIAN SẤY (GIỜ)]
Sấy hầm:   ██████████████ 67.45%     Sấy hầm:   ████ 8h
Sấy buồng: █████████ 45.00%          Sấy buồng: ████████████ 24h
Sân phơi:  ██ 15.00%                 Sân phơi:  ████████████████████ 48h
Chỉ số hiệu năng Sân phơi truyền thống Sấy buồng thủ công Hệ thống sấy hầm đề xuất Mức độ cải thiện
Năng suất ngày Phụ thuộc nắng $2 - 3\text{ tấn/ngày}$ $17\text{ tấn/ngày}$ Tăng $\mathbf{560%}$
Thời gian sấy $48 - 72\text{ giờ}$ $20 - 24\text{ giờ}$ $8\text{ giờ}$ Giảm $\mathbf{66{,}7%}$
Hiệu suất nhiệt $\eta$ $< 15%$ $40 - 45%$ $67{,}45%$ Tăng $\mathbf{49{,}8%}$
Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch $15 - 25%$ $5 - 8%$ $< 0{,}5%$ Giảm $\mathbf{90%}$
Hàm lượng ẩm kiểm soát Bấp bênh ($14 - 20%$) Không đều ($12 - 16%$) Chuẩn $13 \pm 0{,}5%$ Đạt TCVN 3578:2020

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành nhà máy công nghiệp

Hệ thống được quy hoạch triển khai tại vùng nguyên liệu sắn tỉnh Yên Bái với quy trình tích hợp khép kín:

Yêu cầu triển khai và cơ sở hạ tầng

  • Mặt bằng lắp đặt: Nhà xưởng công nghiệp diện tích tối thiểu $25\text{ m} \times 18\text{ m} = 450\text{ m}^2$, nền bê tông chịu tải trọng xe goòng có tích hợp hệ thống ray trượt thép định hình.
  • Nguồn cấp nhiệt: Lò hơi công nghiệp (đốt sinh khối/trấu/than) công suất sinh hơi tối thiểu $1\text{ tấn hơi/h}$, áp suất vận hành ổn định $5\text{ bar}$.
  • Nguồn cấp điện: Điện lưới 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$, tổng công suất tiêu thụ điện cho 8 động cơ quạt và tời kéo: $32\text{ kW}$.

Hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn (Ước tính)

  • Tổng mức đầu tư thiết bị (CAPEX): Khoảng 1,2 - 1,5 tỷ VNĐ (xây dựng hầm, 48 xe goòng, 1.728 khay nhôm, 8 bộ Calorifer K13-II, 8 quạt Ц 4-70, hệ thống ray tời).
  • Chi phí vận hành (OPEX): Tiết kiệm $35%$ chi phí năng lượng nhờ dùng hơi nước bão hòa từ nồi hơi đốt phụ phẩm nông nghiệp (vỏ cây, bã sắn khô) thay vì điện trở thuần.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính từ 14 - 18 tháng dựa trên sản lượng vận hành 120 ngày vụ mùa sắn miền Bắc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Vận hành vào/ra xe goòng vẫn sử dụng tời kéo cơ khí kết hợp nhân công điều phối, chưa tự động hóa hoàn toàn chuỗi nạp - dỡ khay sắn.
  • Nhiệt độ khí thải $t_2 = 33^\circ\text{C}$ mang lượng nhiệt tổn thất $29{,}48%$, chưa có hệ thống hồi nhiệt tuần hoàn một phần khí thải.

Hướng phát triển nâng cao

  • Tích hợp vòng tuần hoàn khí thải có điều khiển: Thiết kế van tiết lưu điều chỉnh tỷ lệ hồi lưu khí thải khô một phần nhằm giảm tiêu hao hơi bão hòa thêm $15 - 20%$.
  • Hệ thống điều khiển SCADA / IoT công nghiệp: Lắp đặt cảm biến độ ẩm trực tuyến (Near-Infrared Moisture Sensors) và van cấp hơi điều khiển PID theo thời gian thực.
  • Ứng dụng năng lượng tái tạo: Tích hợp dàn thu nhiệt năng lượng mặt trời dạng ống chân không hỗ trợ gia nhiệt không khí sơ cấp trước khi vào Calorifer.

Đối tượng hưởng lợi

1. Sinh viên và Giảng viên ngành Kỹ thuật Thực phẩm / Hóa học

  • Tài liệu tham khảo thực chiến: Cung cấp toàn bộ chuỗi công thức giải tích tính toán $I-d$, cân bằng năng lượng thực tế có xét đến sai số nhiệt học và khí động.
  • Ví dụ mẫu chuẩn mực: Minh họa hoàn chỉnh đồ án môn học "Quá trình và Thiết bị Công nghệ Thực phẩm".

2. Kỹ sư thiết kế và Chuyên viên R&D Cơ điện lạnh

  • Dữ liệu thực nghiệm sẵn có: Cung cấp bảng tra thông số Calorifer K13-II, đặc tuyến quạt ly tâm Ц 4-70 No 8, và ma trận tính toán trở lực đường ống gió phức tạp.

3. Chủ doanh nghiệp chế biến nông sản và Hợp tác xã

  • Cẩm nang công nghệ: Giải pháp kỹ thuật hóa giải hoàn toàn bài toán dội chợ, hư hỏng sắn mùa mưa bão, nâng cao giá trị gia tăng sắn lát xuất khẩu lên $20 - 30%$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống sấy hầm sắn lát là gì?

Hệ thống yêu cầu nguồn cấp hơi bão hòa $5\text{ bar}$ ổn định ($t_h = 151{,}87^\circ\text{C}$), nguồn điện 3 pha $380\text{V}$, mặt bằng tối thiểu $450\text{ m}^2$, cùng dây chuyền máy thái lát đồng đều độ dày lát sắn từ $3 - 5\text{ mm}$ để đảm bảo thoát ẩm tối ưu.

2. Giới hạn năng suất và khả năng mở rộng quy mô như thế nào?

Thiết kế dạng modul 4 hầm song song cho phép mở rộng quy mô tuyến tính. Nếu muốn nâng công suất lên $34\text{ tấn/ngày}$ hoặc $50\text{ tấn/ngày}$, nhà máy chỉ cần lắp đặt thêm các modul cụm 2 - 4 hầm tương tự mà không cần tái cấu trúc toàn bộ hệ thống đường ống chính.

3. Có thể dùng hệ thống này để sấy các loại nông sản khác ngoài sắn không?

Hoàn toàn khả thi. Hệ thống có thể linh hoạt chuyển đổi sấy ngô hạt, khoai lang lát, chuối lát, mít sấy hoặc thảo dược bằng cách điều chỉnh nhiệt độ hơi vào Calorifer (dao động $50^\circ\text{C} - 80^\circ\text{C}$) và tốc độ quạt thổi tương ứng với từng loại vật liệu.

4. Quy trình bảo trì và bảo dưỡng thiết bị định kỳ ra sao?

Cần xả cặn nước ngưng tại bẫy hơi (steam trap) của Calorifer hàng tuần; vệ sinh bụi bột sắn bám trên cánh tản nhiệt Calorifer bằng khí nén định kỳ 15 ngày/lần; tra dầu mỡ ổ bi quạt ly tâm và bánh xe goòng định kỳ 30 ngày/lần.

5. Tại sao không chọn khói lò trực tiếp để tiết kiệm chi phí đầu tư Calorifer?

Sắn lát khô thương phẩm phục vụ chế biến thực phẩm và dược phẩm đòi hỏi nghiêm ngặt về chỉ tiêu vệ sinh an toàn. Sấy bằng khói lò trực tiếp sẽ làm sản phẩm bị ám khói đen, nhiễm độc khí $\text{SO}_2, \text{CO}$ và kim loại nặng, làm giảm giá trị thương phẩm và không đủ điều kiện xuất khẩu sang các thị trường khó tính như EU hay Nhật Bản.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống sấy sắn thái lát năng suất 17 tấn sản phẩm/ngày" đã giải quyết triệt để bài toán công nghệ sau thu hoạch cho nông sản Việt Nam:

  • Thành tựu kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh mô hình tính toán nhiệt - khí động cho hệ thống 4 hầm sấy liên hoàn, đạt hiệu suất nhiệt hữu ích $67{,}45%$, đưa độ ẩm vật liệu từ $70%$ về chuẩn an toàn $13%$.
  • Giá trị thực tiễn: Bản thiết kế có tính ứng dụng cơ khí cao, tận dụng thiết bị phụ trợ phổ thông (Calorifer K13-II, quạt ly tâm Ц 4-70 No 8) giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư chế tạo trong nước.
  • Kêu gọi hành động: Các đơn vị sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp và kỹ sư quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các thông số kỹ thuật và thuật toán cân bằng nhiệt động lực học trong tài liệu này để chuyển giao, lắp đặt thực tế cho các cơ sở chế biến tinh bột và nông sản xuất khẩu trên toàn quốc.