Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat, dat đai và quản lý nhà nước về đất đai 1. Khái niệm - Đất (soil): Docuchaev (1846 — 1903) đã đưa ra một định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: "Đất là lớp vỏ phong hóa trên cùng của trái đất, được hình thành do tác động tong hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian. Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tô hình thành đất thứ 6”.
- Dat đai (land): Là một vùng dat có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thd nhưỡng, khí hau, địa hình, dia mạo, dia chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Yuong A. - Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn. Sử dụng đất là quá trình , hoạt động sản xuất (nông lâm nghiệp,xây dựng) tạo ra các loại hình (Land Use Type — LUT) trên mỗi don vị bản đồ đất đai - LMU (Phạm Chí Thành và Đào Châu Thu, 1998). Phân loại đất Điều 8 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ tổng thể đến chỉ tiết theo quy định như sau: Nhóm dat nông nghiệp: a.
Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác). Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng dé bảo vệ, phát triển rừng. Đất nuôi trồng thủy sản. Dat làm muối.
Đất nông nghiệp khác. Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm: a. Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
Đất quốc phòng. Đất an ninh. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng CƠ SỞ y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đảo tạo; đất xây dựng cơ sở thé dục thé thao; dat xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất ph nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Dat sử dung vào mục đích công cộng gồm dat giao thông; đất thủy lợi; đất có đi tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng: đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông: đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác. Đất cơ sở tôn giáo. Đất cơ sở tín ngưỡng. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối. Dat có mat nước chuyên dùng. Đất phi nông nghiệp khác. s* Nhóm dat chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dung; đất đồi núi chưa sử dụng: núi đá không có rừng cây.
s* Dat có mặt nước ven biển gồm dat mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ san; đất mặt nước ven biên có rùng ngập mặn; đất mặt nước ven biển sử dụng vào mục đích khác. Quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thâm quyền đề thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý sử dụng đất, nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai Quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng. - Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính. - Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế. - Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực - Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương.
- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển bền vững (Nguyễn Khắc Thai Sơn, 2007). Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nội dung quan ly Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22 Luật Dat đai năm 2013 như sau: - Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. - Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất. - Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. - Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng dat, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gan liên với dat.
- Thống kê, kiểm kê đất đai. - Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. - Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. - Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Quy hoạch, kế hoạch sử dung dat 1. Khái niệm Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù. Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có tính chất đặc trưng.
Từ đó đưa ra các giải pháp định vị cụ thê của việc tổ chức phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thé nhất định. Cụ thé là đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và hiệu quả (Nguyễn Dũng Tiến, 2007). Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất, quy hoạch không nằm ở khía cạnh kỹ thuật cũng không chỉ thuộc về hình thức pháp lý mà còn nam ở bên trong việc tổ chức sử dụng đất như một “Tư liệu sản xuất đặc biệt” gan với phát triển kinh tế - xã hội. - Tính kinh tế: Nhằm khai thác triệt đề tiềm năng đất đai.
- Tính kỹ thuật: Các tác nghiệp chuyên môn nghiệp vụ như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đô, khoanh định, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học kỹ thuật. - Tính pháp chế: Xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật (Trần Trọng Nghĩa, 2019). Theo FAO (1993), “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chon và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiên dé đáp ứng nhu câu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai.
Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”. Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Đất đai 2013: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bồ và khoanh vùng dat dai theo không gian sử dung cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.” Khái niệm về kế hoạch sử dụng đất: Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian dé thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng dat.