Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 1. Một số khái niệm về xây dựng nông thôn mới 1. Khái niệm nông thôn và đặc trưng của vùng nông thôn Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về nông thôn, cụ thể như sau: Theo Khải Hoàn Chu (2019), nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là nông dân.
là vùng sản xuất nông nghiệp là cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt động sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông dân. Nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam (Thu Hiền, 2019). Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối, có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới.
Nhìn nhận từ góc độ quản lí, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào hoạt động kinh tế văn hoá - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc, 2005). Tại Việt Nam “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Do vậy, khu vực nông thôn sẽ có đặc trưng cơ bản sau (Thu Hiền, 2019): - Phát triển kinh tế, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; 5 - Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội.
môi trường sinh thái được bảo vệ; - Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; - An ninh tốt, quản lý dân chủ; - Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao. Khái niệm xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Xuân Cảnh, 2009).
Quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới là phục vụ trực tiếp cho người dân nông thôn và chủ yếu phải từ nguồn lực tại chỗ. Thực tế cho thấy nguồn lực từ Nhân dân là rất quan trọng và cũng hết sức tiềm năng, nhưng lại đòi hỏi cách làm phải phù hợp để người dân tin tưởng, chia sẻ, thì mới có thể dễ dàng “khơi thông” (Vũ Nam, 2020). Do vậy, để thay đổi toàn diện tại khu vực nông thôn về cơ sở vật chất và tinh thần thì việc xây dựng nông thôn mới là cần thiết và là hướng đi đúng đắn. Một số khái niệm về quy hoạch xây dựng nông thôn 1.
Khái niệm quy hoạch xây dựng nông thôn Theo Khoản 33 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014: quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn (Quốc hội, 2014). Quy hoạch xây dựng nông thôn là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạng tầng kinh tế - xã hội - môi trường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; được mọi người dân của xã trong mỗi làng, mỗi gia đình ý thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện (BXD-BNNPTNT-BTN&MT, 2011). Theo Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014 quy định đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn: - Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các cấp độ sau: + Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã; + Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn. - Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn. Quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn Điều 30 Luật Xây dựng 2014 quy định về quy hoạch chung xây dựng xã như sau: 1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã gồm mục tiêu, phạm vi ranh 7 giới xã; tính chất, chức năng của xã; xác định yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu; yêu cầu về nguyên tắc tổ chức phân bố khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm: a) Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000; c) Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm; d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã. Điều 31 Luật Xây dựng năm 2014 quy định về quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn như sau: 1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng, bảo tồn, chỉnh trang; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm: a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, 8 thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất; b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000; c) Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện; d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng (Quốc hội, 2014).
Yêu cầu và nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng Tại điều 14 Luật Xây dựng quy định yêu cầu và nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng như sau: 1. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm: a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân; b) Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển; c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế; d) Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm 9 đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đ) Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn. Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm: a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động; b) Cấp độ quy hoạch xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn (Quốc hội, 2014) 1. Căn cứ pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới Việc xây dựng nông thôn mới phải có sự chung tay của người dân và Chính quyền đị phương.
Quy hoạch xây dựng NTM là một trong 19 tiêu chí của mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.