CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐÈ ĐỊNH HƯỚNG NGÀNH NGHÈ CHO HQC SINH TRUNG HQC PHO THONG TREN BAO DIEN TU 1. Hệ thống khái niệm 1.1 Định hớng ngành nghề - Định hớng: Theo từ điển trực tuyến Vdict, định hớng là “Xác định phơng hớng: dòng la bàn đề định hóng, định hớng công tác.” - Ngành nghề: Theo từ điển trực tuyến tratu.soha: “Ngành là lĩnh vực hoạt động về chuyên môn, khoa học, văn hóa, kinh tế”. “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội (thờng phải do học tập, rèn luyện mới có). ” Ở một khía cạnh khác, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ đợc đào tạo, con ngời có đợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phâm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đợc những nhu cầu của xã hội.
Nghề thờng đợc hiểu là một việc làm có tính ôn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi ngời. Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống mà còn là con đờng đề thê hiện và khẳng định giá trị của bản thân. Ngành nghề: là danh từ “cjỉ nghề nghiệp, công việc chuyên môn, lựa chọn ngành nghề nên dựa vào khả năng ” - Ngành nghề: Theo từ điển tiếng Việt, “Ngành nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội.654] - Định hớng ngành nghề: Theo Từ điển Bách Khoa, “ Định hớng ngành nghề là hệ thống các biện pháp cho con ngời lựa chọn và xác định nghề nghiệp của bản thân trong cuộc sống tơng lai trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trờng của cá nhân với nhu cẩu xã hội” [23]. Theo Liên minh châu Âu: “Định hớng ngành nghề là thuật ngữ dòng để chỉ những dịch vụ hoặc hoạt động với mục đích hỗ trợ các cá nhân ở mọi lứa tuổi và vào mọi thời điểm trong cuộc đời đa ra những lựa chọn về đào tạo, học tập, nghề nghiệp và quản lý sự nghiệp của mình ”.
Theo Điều 9, Chơng I của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, đợc Quốc hội thông qua ngày 14/6/2019: “Hớng nghiệp trong giáo duc là hệ thống các biện 18 pháp tiễn hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trờng của cá nhân với nhu cẩu sử dụng lao động của xã hội.2 Học sinh trung học phố thông - Tròng THPT: Theo quy định tại Tiểu mục 2.3 Mục 2 Nội dung chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông t 19/2017/TT-BGDĐT: “7rờng trung học phổ thông: là cơ sở giáo dục phổ thông dạy dạy từ lớp 10 đến lớp 12, bảo đảm đủ các điều kiện nh: cán bộ quán lý, giáo viên dạy các môn học, nhân viên hành chính, bảo vệ, y té.; có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính, nằm trong hệ thống giáo dục quốc gia đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nớc; thực hiện chơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ Giáo đục và Đào tạo quy định nhằm phát triển sự nghiện giáo dục”. Nh vậy, học sinh THPT là đối tợng học sinh học ở các cơ sở giáo dục phổ thông dạy từ lớp 10 đến lớp 12, độ tuổi khoảng từ 16 đến 1§ tuổi. Định hớng ngành nghề cho học sinh THPT là quá trình hớng dẫn và chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng về ngành nghề, phò hợp và đáp ứng nhu cầu xã hội, sở thích và năng lực của mỗi cá nhân. Định hớng ngành nghề có thê hiểu là hoạt động hớng nghiệp, hớng sự lựa chọn của học sinh vào các trờng đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp một cách hợp lý, tạo cơ sở để học sinh đợc đào tạo chuyên môn một cách bài bản, đáp ứng nhu cầu công việc sau khi tốt nghiệp cũng nh nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đóng góp cho sự phát triển của đất nớc.
Định hớng nghề nghiệp cho học sinh THPT là biện pháp giáo dục của gia đình, nhà trờng và xã hội, trong đó, Nhà trờng đóng vai trò chủ đạo nhằm hớng dẫn và chuân bị cho thế hệ trẻ về t tởng, tâm lý, ý thức, kỹ năng để họ có thé đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội cần. Theo Nguyễn Đông Triều trong bài “Hớng nghiệp cho sinh viên: Đang bị bỏ quên ”: “Thuật ngữ hớng nghiệp (carreer memtoring) nếu đợc hiểu chính xác nó 19 là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực nh: đánh giá nghề nghiép (career assessment), quản lý nghé nghiép (career management), phdt trién nghề nghiép (career development).Nhiing chong trinh phat trién nghề nghiệp đợc thiết kế giúp học viên có thể kết nối với các chuyên gia cố vẫn về nghệ nghiệp, họ đợc hóng dẫn thực hành những công việc thực tế, đợc đào tạo về kiến thức và những lời khuyên nghề nghiệp để có thể có một kế hoạch quản lý nghề nghiệp (managing career) một cách bài bản và hiệu quả ”.10] Trong đó, lựa chọn nghề nghiệp chỉ là một giai đoạn đầu trong tiến trình định hớng nghiệp của mỗi ngời. Vì vậy, đây phải là một quá trình liên tục và kéo đài ở những cấp học tiếp theo. Việc định hớng ngành nghề ở bậc THPT là cơ sở để học sinh chọn ngành, chọn trờng để tiếp tục theo đuổi ớc mơ, đam mê và sở trờng của bản thân, cũng nh tiệm cận hơn với nhu cầu nguồn lao động chất lợng cao của xã hội.
Theo sách “Giáo đục hớng nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Đặng Danh Ánh [2.135] thì giáo dục định hớng nghề nghiệp ở trờng phổ thông có 5 nhiệm vụ. Thứ nhất, là tô chức cho học sinh làm quen với các ngành nghề của nền kinh tế, đặc biệt với các nghề phổ biến; Thứ hai, tổ chức các hoạt động giáo dục nghề cho học sinh nhằm giúp các em có ý thức chọn nghề; 7# ba, tiễn hành t vấn chọn nghề cho học sinh; Thi t, gibp hoc sinh tim hiểu nhân cách của minh dé gIúp các em chọn nghề phò hợp; 7# năm, là giáo dục học sinh có thái độ lao động đúng với mọi ngành nghề. Lý thuyết tiếp cận vấn đề định hớng ngành nghề cho học sinh trung học phỗ thông trên báo điện tử 1. Truyền thông và Mô hình truyền thông Gốc của từ “truyền thông” là tiếng La tinh là “communicare”.
Có nhiều quan niệm khác nhau về truyền thông nh: “7ruyên thông là tơng tác xã hội thông qua các thông điệp” (Fiske 1990, p2); Truyền thông là quá trình liên quan đến việc truyền tải thông điệp từ ngời gửi đến ngời nhận (Berger.Chúng ta có thê hiểu, truyền thông là quá trình giao tiếp, chia sẻ thông tin, suy nghĩ, tình 20 cảm. nhằm đạt đợc sự hiểu biết lẫn nhau, nâng cao nhận thức, hình thành thái độ và thay đổi hành vi phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội. Quá trình truyền thông đợc thực hiện thông qua 2 môi trờng truyền thông chính là môi tròng kỹ thuật và môi trờng tâm lý xã hội. Trong đó, môi tròng tâm lý xã hội là thái độ, sự sẵn sàng của đối tác truyền thông, là nhu cầu sở thích của họ.
Truyền thông là hoạt động chuyên tải và chia sẻ thông tin. Quá trình này diễn ra liên tục, trong đó tri thức, tình cảm, kỹ năng liên kết với nhau, đây là một quá trình phức tạp, qua nhiều mắt, nhiều khâu, các mắt các khâu đó chuyền đổi tong đối linh hoạt, để hớng tới sự thay đổi nhận thức và hành vi của các cá nhân và các nhóm. [37] Hoạt động truyền thông gắn liền với lịch sử phát triển xã hội loài ngời nhằm thỏa mãn nhu cầu truyền bá, tiếp nhận tri thức về thế giới và tạo nên các quan hệ xã hội. Yếu tố đợc cho là quan trọng nhất trong quá trình hình thành, phát triển hoạt động truyền thông đó là sự xuất hiện tiếng nói.
Truyền thông đại chúng (Mass Media) là toàn bộ những kỹ thuật lan truyền thông tin tới những nhóm công chúng lớn, chủ yếu bằng báo viết, phát thanh, truyền hình, internet. Sibermann (1981) định nghĩa truyền thông đại chúng là sự truyền bá với số lợng lớn những nội dung giống nhau cho những cá và những nhóm đông ngời dựa trên kỹ thuật truyền bá tập thể. Media là các vật truyền, những kênh để truyền đi các thông điệp khác nhau. [36] Về mô hình truyền thông, trên thế giới tồn tại nhiều mô hình khác nhau, trong đó có mô hình truyền thông 1 chiều của Lasswell.
Khi nhắc tới môi trờng truyền thông của ông, ngời ta thờng nhắc đến một công thức nôi tiếng: “Who Says What in Which Channel To Whom With What Fƒfect?” (Ai nói cái gì, bằng kênh nào, cho ai và có hiệu quả nh thể nào ?) Đây giống nh một công thức rút gọn giúp chúng ta liệt kê ra những điều cần xem xét trong nội dung một bản tin, cũng nh trong lĩnh vực mà chúng ta cần nghiên cứu. Đó là nghiên cứu về nguồn tin hay ngời phát tin (ai nói), phân tích về 21 nội dung thông tin (nói cái gì), nghiên cứu các phơng tiện thông tin nh báo chí, phát thanh, truyền hình hay điện ảnh (nói qua kênh nào), nghiên cứu công chúng độc giả hoặc khán giả (nói cho ai) và khảo sát các tác động của truyền thông đến công chóng (hiệu quả gì). Mô hình này bao gồm: S=>M=>C=>R=>E Trong đó, S: ai (source/sender): nguồn, ngời cung cấp, khởi xớng; M: nói, đọc, viết cái gì (message): thông điệp, nội dung thông báo; C: kênh (channel): bằng kênh nào; R: cho ai (receiver): ngời nhận, nơi nhận; E: hiệu qua (effecÐ): hiệu quả, kết quả của quá trình truyền thông. Ngoài ra, mô hình truyền thông hai chiều của C.
Shannon đợc đa ra năm 1949 cũng khá phổ biến và có u điểm hơn là nhấn mạnh thông tin phản hồi. Bên cạnh đó, còn có mô hình truyền thông của Shannon và Weaver, điểm mới của mô hình này là yếu tố “vật truyền tin”. Vật truyền tin là yếu tố quan trọng, từ đó nguồn thông tin đợc mã hóa thành các ký hiệu, bao gồm các mạch và sóng điện từ, đợc chuyên đến các thiết bị đầu thu. Việc hiểu rõ lý thuyết truyền thông và các mô hình truyền thông sẽ tạo hiệu quả trong việc truyền tải thông tin cũng nh tiếp nhận phản hồi từ phía công chúng.
Lý thuyết Thiết lập chơng trình nghị sự Lý thuyết “thiết lập chơng trình nghị sự” (Agenda Setting Theory) mô tả khả năng ảnh hởng của giới truyền thông đối với công chúng thông qua các phơng tiện truyền thông.