Nghiên cứu điều trị viêm tử cung lợn nái bằng thảo dược

Luận văn: Nghiên cứu biến đổi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị viêm tử cung lợn nái ngoại bằng thảo dược. Giải pháp mới cho chăn nuôi lợn.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2020

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Trích yếu luận văn

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Ý nghĩa khoa học

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4.1. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Mestritis)

4.2. Nguyên nhân gây viêm tử cung

4.3. Triệu chứng của bệnh viêm tử cung

4.4. Chẩn đoán viêm tử cung ở lợn nái

4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sau đẻ

4.6. Hậu quả của bệnh viêm tử cung

4.7. Biện pháp phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái

4.8. Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn trên thế giới và ở Việt Nam

4.9. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

4.10. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

4.11. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới và Việt Nam

4.12. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới

4.13. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược ở Việt Nam

4.14. Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược được điều trị trong bệnh viêm tử cung lợn nái

4.15. Cây Mò hoa trắng

4.16. Cây Tô mộc

4.17. Cây Sài đất

4.18. Cây Huyền diệp

5. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

5.2. Nội dung nghiên cứu

5.3. Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản

5.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung

5.5. Xác định sự biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng bao gồm: Thân nhiệt, tần số tim đập, tần số hô hấp, dịch rỉ viêm (mầu sắc, mùi ), phản ứng đau, mức độ tiêu thụ thức ăn của lợn nái mắc viêm tử cung

5.6. Xác định sự biến đổi của một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong dịch viêm tử cung

5.7. Thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược và theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh

5.8. Phương pháp nghiên cứu

5.9. Điều tra phỏng vấn

5.10. Quan sát, mô tả

5.11. Chu kỳ lứa đẻ

5.12. Can thiệp bằng tay

5.13. Các chỉ tiêu lâm sàng

5.14. Phương pháp vi khuẩn học

5.15. Phương pháp làm kháng sinh đồ

5.16. Phương pháp bố trí thí nghiệm

5.17. Phương pháp xử lý số liệu

6. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

6.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại khu vực đồng bằng sông Hồng

6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại

6.3. Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái

6.4. Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung

6.5. Ảnh hưởng của việc can thiệp bằng tay đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại

6.6. Ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại

6.7. Ảnh hưởng của thời gian đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại

6.8. Sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi lợn nái mắc bệnh viêm tử cung

6.9. Kết quả phân lập và giám định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được từ dịch đường sinh dục lợn nái bình thường và bệnh lý

6.10. Kết quả xác định sự biến đổi tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của lợn nái

6.11. Kết quả phân lập và giám địnhthành phần vi khuẩn trong dịch đường âm đạo, tử cung của lợn nái

6.12. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng

6.13. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng

6.14. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược

6.15. Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với các loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái

6.16. Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục lợn nái

6.17. Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược

6.18. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Viêm Tử Cung Lợn Nái Nguyên Nhân Hậu Quả

Viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái là một bệnh phổ biến, gây ra nhiều thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi. Theo Trần Tiến Dũng & cs. (2002), Nguyễn Văn Thanh & Nguyễn Công Toản (2016) viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái. Bệnh viêm tử cung đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn nái, làm giảm số lứa đẻ trong năm thậm chí có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái. Không những thế, bệnh còn là nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở các đàn lợn con trong giai đoạn bú sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất lượng của sữa mẹ bị ảnh hưởng. Cho đến thời điểm hiện tại việc điều trị bệnh viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái sinh sản chủ yếu là sử dụng kháng sinh và các thuốc bổ trợ. Việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn đã đưa lại nhiều kết quả khả quan, nhưng vấn đề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi làm ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng cũng như việc tăng nguy cơ tăng tính nhờn kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung lại đang được quan tâm. Chính vì lý do nêu trên việc nỗ lực tìm ra các chất kháng khuẩn mới nhằm thay thế kháng sinh là yêu cầu cấp thiết hiện nay, trong các chất kháng khuẩn thay thế cho kháng sinh hiện nay thì thảo dược đang được các nhà khoa học quan tâm hàng đầu.

1.1. Nguyên nhân gây Viêm Tử Cung lợn Yếu tố Mầm bệnh chính

Theo Jana & cs. (2010) nguyên nhân gây viêm tử cung trong quá trình đẻ, cổ tử cung của lợn nái mở ra tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập. Các vi khuẩn này sẽ được đào thải qua hai chế độ là sự co bóp của cổ tử cung và sự đấu tranh của hệ miễn dịch, nếu quá trình hồi phục của tử cung bị ảnh hưởng cùng với sự đáp ứng không đầy đủ của hệ miễn dịch giúp cho vi khuẩn trong tử cung lợn tăng sinh mạnh mẽ gây ra viêm tử cung. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau: Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung. Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật. Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung. Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung. Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao…Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ không sạch sẽ.

1.2. Hậu Quả Nghiêm Trọng của Viêm Tử Cung lợn đối với Sinh sản

Trong cơ quan sinh dục của lợn nái tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con. Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ, từ đó làm giảm năng xuất sinh sản. Khi lợn nái bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai, lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu và sau khi sinh lợn con giảm sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ. Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ ảnh hưởng đến khả năng động dục trở lại

II. Cách Nhận Biết Triệu Chứng Viêm Tử Cung Lợn Nái Hướng Dẫn

Theo Nguyễn Văn Thanh & Nguyễn Công Toản (2016), bệnh viêm tử cung được chia làm 3 thể: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung. Viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, đây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh viêm tử cung. Bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia làm hai loại: Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ và viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Nếu bệnh nặng mà can thiệp chậm có thể dẫn tới hiện tượng nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ. Viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường cấp tính, cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng.

2.1. Dấu Hiệu Lâm Sàng và Chẩn Đoán Viêm Tử Cung Lợn ở các Thể

Theo Madec & Neva (1995), xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lượng dịch viêm không ổn định, có thể từ vài ml đến vài trăm ml hoặc hơn nữa. Tính chất của dịch viêm cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng đặc như kem, có thể màu máu cá. Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tỷ Lệ Mắc Bệnh Viêm Tử Cung Sau Đẻ

Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Trong mùa xuân - hạ thời tiết mưa nhiều, nhiệt độ cao, độ ẩm trong không khí cao là điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật gây bệnh phát triển. Công tác vệ sinh thú y đối với lợn nái là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến bệnh viêm tử cung. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác nhau. Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung. Lợn đẻ bình thường sẽ làm khả năng nhiễm bệnh đường sinh dục thấp hơn khi lợn đẻ mà can thiệp. Tuy nhiên thời gian đẻ kéo dài và có một số ca đẻ chưa ra hết thai dẫn đến cần sự can thiệp của công nhân.

III. Điều Trị Viêm Tử Cung Lợn Nái Bằng Thảo Dược Giải Pháp

Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù là sản phẩm của đề tài độc lập cấp nhà nước mang tên: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phòng và trị bệnh viêm tử cung cho bò”. Thành phần của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù là tổ hợp dịch chiết từ 5 thảo dược bao gồm: Huyền diệp, Tô mộc, Đơn đỏ, Mò hoa trắng, Sài đất.

3.1. Chi Tiết Về Các Thảo Dược Điều Trị Viêm Tử Cung Hiệu Quả

Mò hoa trắng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Cây Đơn đỏ có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau. Trong cây Tô mộc có tanin, axit galic, chất sappanin, chất brasilin và tinh dầu. Brasilin là một chất có tinh thể màu vàng. Sài đất thuộc nhóm cây cỏ sống dai, thân mọc lan bò đến đâu rễ mọc đến đó, có thể cao hơn 0,5m nếu gặp đất tốt. Huyền diệp cho thấy hoạt tính kháng 13 dòng Gram dương và 9 dòng Gram âm, hợp chất (3S, 4R) - 3,4,5 - Rihydroxylpentanoic acid - 1,4 - Lacton tạo ra hoạt tính trên.

3.2. Bài Thuốc Nam Chữa Viêm Tử Cung cho Lợn Liều Lượng Cách Dùng

Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù là tổ hợp dịch chiết từ 5 thảo dược bao gồm: Huyền diệp, Tô mộc, Đơn đỏ, Mò hoa trắng, Sài đất. Tỉ lệ và liều dùng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù liều 01ml/5kg thể trọng. Tất cả lợn nái thí nghiệm đều có sự tương đồng về dinh dưỡng, thức ăn, quản lí. Lợn được điều trị ngay khi có triệu chứng viêm tử cung (sốt cao, dịch hồng, hôi thối, có mủ).

IV. So Sánh Thảo Dược vs Kháng Sinh trong Điều Trị Viêm Tử Cung

Cho đến thời điểm hiện tại việc điều trị bệnh viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái sinh sản chủ yếu là sử dụng kháng sinh và các thuốc bổ trợ. Việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn đã đưa lại nhiều kết quả khả quan, nhưng vấn đề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi làm ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng cũng như việc tăng nguy cơ tăng tính nhờn kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung lại đang được quan tâm. Chính vì lý do nêu trên việc nỗ lực tìm ra các chất kháng khuẩn mới nhằm thay thế kháng sinh là yêu cầu cấp thiết hiện nay, trong các chất kháng khuẩn thay thế cho kháng sinh hiện nay thì thảo dược đang được các nhà khoa học quan tâm hàng đầu.

4.1. Ưu Điểm của Thảo Dược so với Kháng Sinh An Toàn và Bền Vững

Chính vì lý do nêu trên việc nỗ lực tìm ra các chất kháng khuẩn mới nhằm thay thế kháng sinh là yêu cầu cấp thiết hiện nay, trong các chất kháng khuẩn thay thế cho kháng sinh hiện nay thì thảo dược đang được các nhà khoa học quan tâm hàng đầu. Hạn chế sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm tử cung từ đó làm giảm nguy cơ kháng kháng sinh của vi khuẩn, góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu của luận án còn là cơ sở cho việc xây dựng các chính sách, các quy định về việc hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

4.2. Kháng Sinh Đồ và Độ Nhạy Cảm Thuốc Phân Tích Vi Khuẩn

Những vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung của lợn nái có tỷ lệ mẫn cảm với thuốc kháng sinh không cao. Trong đó những thuốc có độ mẫn cảm cao nhất là Cephachlor, Norfloxacin và Neomycin. Kiểm tra kháng sinh đồ với vi khuẩn phân lập được là Staphylococcus spp, Streptococcus spp và E. coli cho thấy cả ba loại vi khuẩn này mẫn cảm cao với bốn loại kháng sinh gồm: amoxicillin (90,32%), norfloxacin (88,17%), gentamycin (80,64%) và tetracyclin (77,42%). Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược có khả năng ức chế vi khuẩn khuẩn in vitro đối với tất cả 04 chủng vi khuẩn E.coli Spp Staphylococcus Spp; Salmonella Spp, Streptococcus Sp phân lập từ dịch viêm tử cung lợn nái.

V. Nghiên Cứu Kết Quả Hiệu Quả Điều Trị Thảo Dược Viêm Tử Cung

Kết quả của luận án là tài liệu cho các nhà chuyên môn tham khảo dùng trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn sản xuất. Sự thành công của đề tài sẽ làm cơ sở khoa học để đề ra biện pháp sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái góp phần giải quyết được các vấn đề đó là giúp cho 5 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung nhằm tái đàn lại sau Dịch tả lợn Châu Phi.

5.1. Tỉ Lệ Khỏi Bệnh và Thời Gian Điều Trị bằng Thảo Dược Thống Kê

Sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù điều trị bệnh viêm tử cung của lợn nái cho hiệu quả khá cao tỷ lệ khỏi 100% thời gian điều trị trung bình là 4,76 ± 0,78 ngày tương đương với kết quả khi sử dụng kháng sinh. Lợn được coi là khỏi bệnh viêm tử cung khi không còn các triệu chứng sốt, mệt mỏi, kém ăn, từ cơ quan sinh dục không còn thải dịch ra ngoài những trường hợp nghi ngờ được kiểm tra lại bằng phản ứng Whiteside test cho kết quả (-) tính.

5.2. Khả Năng Sinh Sản Sau Điều Trị Viêm Tử Cung Đánh Giá

Khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược là khá cao cụ thể: tỷ lệ động dục lại 100%, tỷ lệ có thai lần phối đầu 92% tương đương thậm chí có phần cao hơn nhóm lợn nái sử dụng kháng sinh (tỷ lệ động dục lại 89,00% và tỷ lệ có thai lần phối đầu 86,36%).

VI. Phòng Ngừa Viêm Tử Cung Lợn Nái Bằng Thảo Dược Bí Quyết

Viêm tử cung gây ra nhiều thiệt hại, vì vậy cần có những biện pháp đề phòng bệnh xảy ra: Chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, bổ sung đầy đủ và cân đối thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của lợn, đặc biệt trong giai đoạn lợn nái mang thai, tránh tình trạng lợn quá béo hoặc quá gầy, cung cấp đầy đủ nước sạch cho lợn. Thường xuyên dọn vệ sinh chuồng lợn nái, không để phân lưu lại trên nền chuồng quá lâu mà phải được thu dọn hàng ngày. Lợn nái trước khi đẻ phải được tắm sạch sẽ, vệ sinh bầu vú, âm hộ bằng nước sạch pha cồn sát trùng.

6.1. Biện Pháp Tăng Cường Sức Đề Kháng cho Lợn Nái sau Sinh

Lợn được điều trị ngay khi có triệu chứng viêm tử cung (sốt cao, dịch hồng, hôi thối, có mủ). Trước khi tiến hành điều trị bệnh, mẫu dịch tử cung được lấy để kiểm tra tổng số vi khuẩn hiếu khí. Sau khi điều trị được 5 ngày, mẫu dịch tử cung lại được lấy lần 2 và kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh như ở mẫu ban đầu.

6.2. Vệ Sinh Chuồng Trại và Quản Lý Môi Trường Hướng Dẫn

Chuồng đẻ phải được vệ sinh, sau khi lợn đẻ có máu hoặc dịch trên nền chuồng cần phải lau sạch sẽ. Khi lợn đẻ xong cần phải thu gom nhau thai, vệ sinh sàn chuồng. Trường hợp phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản khi lợn đẻ khó phải tuân thủ các bước vệ sinh, sử dụng gel bôi trơn tránh làm xây sát niêm mạc tử cung. Khi phối giống cần đảm bảo đúng kỹ thuật và vô trùng.

27/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CAO THỊ THANH HẰNG NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI NGOẠI BẰNG CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC Ngành: Thú y Mã số: 8 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Văn Thanh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: 1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GS. Mọi thông tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian lận tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Cao Thị Thanh Hằng i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại Sản, khoa Thú y, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới GS. Nguyễn Văn Thanh, người thầy đã dành nhiều công sức và thời gian tận tình chỉ bảo giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lời cám ơn tới sự giúp đỡ của tập thể cán bộ kỹ thuật cùng toàn thể công nhân viên các trang trại chăn nuôi lợn thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Cao Thị Thanh Hằng ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục các từ viết tắt.vii Danh mục bảng.viii Danh mục hình. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Tổng quan tài liệu. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Mestritis). Nguyên nhân gây viêm tử cung. Triệu chứng của bệnh viêm tử cung.

Chẩn đoán viêm tử cung ở lợn nái. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sau đẻ. Hậu quả của bệnh viêm tử cung. Biện pháp phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái.

Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn trên thế giới và ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới và Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược ở Việt Nam. Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược được điều trị trong bệnh viêm tử cung lợn nái. Cây Mò hoa trắng.

Cây Tô mộc. Cây Sài đất. Cây Huyền diệp. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung.

Xác định sự biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng bao gồm: Thân nhiệt, tần số tim đập, tần số hô hấp, dịch rỉ viêm (mầu sắc, mùi ), phản ứng đau, mức độ tiêu thụ thức ăn của lợn nái mắc viêm tử cung. Xác định sự biến đổi của một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong dịch viêm tử cung. Thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược và theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh. Phương pháp nghiên cứu.

Điều tra phỏng vấn. Quan sát, mô tả. Chu kỳ lứa đẻ. Can thiệp bằng tay.

Các chỉ tiêu lâm sàng. Phương pháp vi khuẩn học. Phương pháp làm kháng sinh đồ. Phương pháp bố trí thí nghiệm.

Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại.

Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái. Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung. Ảnh hưởng của việc can thiệp bằng tay đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại. Ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại.

Ảnh hưởng của thời gian đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại. Sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi lợn nái mắc bệnh viêm tử cung. Kết quả phân lập và giám định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được từ dịch đường sinh dục lợn nái bình thường và bệnh lý. Kết quả xác định sự biến đổi tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của lợn nái.

Kết quả phân lập và giám địnhthành phần vi khuẩn trong dịch đường âm đạo, tử cung của lợn nái. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược.

Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với các loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái. Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục lợn nái. Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược.

Kết luận và kıến nghị. 57 Tài liệu tham khảo. 58 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ AFTA ASEAN Free Trade Area FSH Follicle stimulating hormone GSH Gonado Stimulin Hormone HCG Human Chorionic Gonadotropin LH Luteinizing hormone MMA Hội chứng viêm tử cung – viêm vú - mất sữa Pg F2α Prostaglandin F2α PMSG Pregnant Mare Serum Gonadotropin TPP Trans Pacific Partnership Agreement VTC Viêm tử cung vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại một số trang trại thuộc tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng 333 Bảng 4.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các lứa đẻ. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái theo các mùa trong năm. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại của việc can thiệp bằng tay 38 Bảng 4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ 40 Bảng 4.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của thời gian đẻ 42 Bảng 4. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và lợn bị viêm tử cung. Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của lợn nái. Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình thường và bệnh lý 46 Bảng 4.

Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung, âm đạo lợn nái với một số thuốc kháng sinh 49 Bảng 4. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng 50 Bảng 4. Khả năng ức chế in vitro các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái của của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược 50 Bảng 4. Khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với tập đoàn vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung lợn 51 Bảng 4.

Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược 52 Bảng 4. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh 53 viii DANH MỤC HÌNH Hình 4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại một số trang trại thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng 34 Hình 4. Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại 35 Hình 4.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái theo các mùa trong năm 37 Hình 4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại của việc can thiệp bằng tay 39 Hình 4. Can thiệp bằng tay khi lợn nái đẻ. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ 41 Hình 4.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của thời gian đẻ 42 Hình 4. Lợn nái bị viêm tử cung có dịch rỉ viêm tiết ra từ cơ quan sinh dục. Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình thường và bệnh lý 46 Hình 4. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược 52 Hình 4.

Khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh. 55 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Cao Thị Thanh Hằng Tên luận văn: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược. Ngành: Thú y Mã số: 8.01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Xác định được thực trạng mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ