Nghiên cứu điều chế son môi màu cam từ tinh dầu bạc hà và màu khoáng tự nhiên

Nghiên cứu quy trình điều chế son môi màu cam từ tinh dầu bạc hà và màu khoáng thiên nhiên, mang đến sản phẩm làm đẹp an toàn, hiệu quả cho người dùng.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn cử nhân

2024

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều chế son môi cam từ tinh dầu bạc hà

Điều chế son môi cam là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong công nghiệp mỹ phẩm hiện đại. Việc kết hợp tinh dầu bạc hà với màu khoáng tự nhiên Orange 21 tạo nên một sản phẩm vừa có tính thẩm mỹ vừa mang lại công dụng chăm sóc môi hiệu quả. Son môi cam từ các thành phần tự nhiên này không chỉ cải thiện vẻ ngoài mà còn cung cấp độ ẩm và hương thơm dễ chịu cho người sử dụng. Nghiên cứu từ Đại học Đà Nẵng đã chứng minh hiệu quả của công thức này, mở ra hướng phát triển mới cho ngành mỹ phẩm tự nhiên tại Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm son môi cam

Son môi cam là một dạng mỹ phẩm chuyên dùng để trang điểm và bảo vệ môi. Màu cam được xem là tông màu nổi bật, phù hợp với nhiều loại da khác nhau. Loại son này cần đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng cao về độ mịn, độ bám màu, độ ẩm và sự an toàn cho sức khỏe người sử dụng. Công thức son môi hiện đại thường kết hợp nhiều thành phần để đạt được cân bằng hoàn hảo giữa tính năng chăm sóc và thẩm mỹ.

1.2. Ý nghĩa của việc sử dụng nguyên liệu tự nhiên

Sử dụng nguyên liệu tự nhiên trong điều chế son môi cam mang lại nhiều lợi ích. Tinh dầu bạc hà cung cấp hương thơm tự nhiên và các tính chất kháng khuẩn, làm dịu và lạnh môi. Màu khoáng Orange 21 là nguồn màu an toàn, không chứa hóa chất độc hại, phù hợp với xu hướng sử dụng mỹ phẩm tự nhiên của người tiêu dùng hiện đại. Điều này giúp sản phẩm trở thành lựa chọn an toàn cho sức khỏe.

II. Tinh dầu bạc hà và các tính chất trong điều chế son

Tinh dầu bạc hà được chiết xuất từ cây bạc hà, chứa các thành phần chính như menthol, menthone và các tinh dầu khác. Khi ứng dụng trong điều chế son môi, tinh dầu bạc hà mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Thành phần này cung cấp hương thơm tự nhiên, sảng khoái, giúp nâng cao trải nghiệm sử dụng. Ngoài ra, tinh dầu bạc hà còn có tính kháng khuẩn, chống viêm và mát xa, giúp cải thiện sức khỏe vùng môi. Nghiên cứu khoa học đã xác nhận rằng sử dụng tinh dầu bạc hà trong mỹ phẩm an toàn và hiệu quả, không gây kích ứng da nếu được sử dụng với liều lượng phù hợp.

2.1. Thành phần hóa học chính của tinh dầu bạc hà

Tinh dầu bạc hà chứa menthol (35-55%), menthone (10-30%) và các hợp chất khác như pulegone, limonene. Menthol là thành phần chính chịu trách nhiệm cho hương thơm đặc trưng và cảm giác mát lạnh. Menthone đóng vai trò trong hương liệu và có tính kháng khuẩn. Các hợp chất này phối hợp tạo nên tính năng toàn diện của tinh dầu bạc hà trong mỹ phẩm.

2.2. Ứng dụng tinh dầu bạc hà trong công nghiệp mỹ phẩm

Trong điều chế son môi cam, tinh dầu bạc hà được sử dụng ở nồng độ thích hợp để tạo hương thơm dễ chịu và mang lại cảm giác mát mẻ khi sử dụng. Tính kháng khuẩn của nó giúp bảo vệ môi khỏi nhiễm khuẩn. Menthol trong tinh dầu còn có tác dụng giãn mạch, tăng lưu thông máu, giúp đôi môi mềm mại và căng mọng hơn. Đây là lý do tại sao nhiều sản phẩm son cao cấp lựa chọn tinh dầu bạc hà.

III. Màu khoáng tự nhiên Orange 21 và vai trò trong sản phẩm

Màu khoáng Orange 21 là một chất tô màu tự nhiên, được chiết xuất từ các khoáng chất thiên nhiên, không chứa hóa chất tổng hợp độc hại. Khi được sử dụng trong điều chế son môi cam, màu Orange 21 tạo ra một tông màu cam đẹp, tự nhiên, phù hợp với nhiều tông da khác nhau. Đây là lựa chọn tiên tiến thay thế các chất tô màu công nghiệp truyền thống. Màu khoáng được sử dụng trong công thức son thỏi và son kem đều có độ bền màu cao, không bít tắc lỗ chân lông và không gây dị ứng. Sự kết hợp giữa tinh dầu bạc hàmàu Orange 21 tạo nên một sản phẩm son môi cam hoàn hảo về cả chất lượng lẫn tính an toàn cho sức khỏe người sử dụng.

3.1. Nguồn gốc và đặc tính của màu khoáng Orange 21

Màu khoáng Orange 21 được chiết xuất từ các quặng thiên nhiên như iron oxide, chứa các hợp chất an toàn với da. Nó có khả năng tô màu tốt, thích hợp cho các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da. Màu sắc ổn định theo thời gian, không bị phai hay thay đổi khi tiếp xúc với ánh sáng. Màu khoáng được chứng nhận an toàn bởi các tiêu chuẩn quốc tế về mỹ phẩm.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng màu tự nhiên trong son môi

Sử dụng màu khoáng Orange 21 thay vì chất tô màu tổng hợp mang lại nhiều lợi ích. Nó an toàn hơn cho da, đặc biệt với các làn da nhạy cảm. Màu tự nhiên không chứa các chất hóa học độc hại như azo dyes hay heavy metals. Sản phẩm có độ bền màu cao, độ che phủ tốt, tạo ra màu cam sống động và tự nhiên. Đây là xu hướng chính của ngành mỹ phẩm hiện đại.

IV. Quy trình điều chế son môi cam và tiêu chuẩn chất lượng

Điều chế son môi cam từ tinh dầu bạc hàmàu khoáng Orange 21 yêu cầu tuân theo một quy trình khoa học chặt chẽ. Công thức bao gồm pha sáp (sáp ong, sáp carnauba, vaseline) và pha dầu (dầu jojoba, dầu hạnh nhân ngọt) để tạo cơ sở. Tiếp đó, thêm tinh dầu bạc hàmàu khoáng Orange 21 theo tỷ lệ nhất định. Sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng về độ mịn, độ bám màu, an toàn vi sinh vật, không chứa chất gây kích ứng. Việc kiểm tra độ ẩm, điểm nóng chảy, độ cứng cũng là bước quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm son môi cam cuối cùng.

4.1. Các bước chính trong quy trình điều chế

Quy trình điều chế son môi cam bắt đầu với chuẩn bị nguyên liệu sạch sẽ. Trộn pha sáp (sáp ong 15-20%, sáp carnauba 5-10%, vaseline 20-25%) trong bát làm nóng đến 70-75°C. Thêm pha dầu (dầu jojoba 20-25%, dầu hạnh nhân 15-20%). Khuấy đều, sau đó thêm tinh dầu bạc hà (2-3%) và màu khoáng Orange 21 (5-8%). Đổ vào khuôn, để nguội đến khi cứng lại. Quá trình này đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ chính xác.

4.2. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng sản phẩm

Tiêu chuẩn chất lượng cho son môi cam bao gồm: độ mịn và độ bề mặt đều, độ bám màu ổn định, không bị tách lớp sau 3 tháng bảo quản. Kiểm tra vi sinh vật (tổng số vi khuẩn, nấm, vi khuẩn Gram âm) phải dưới giới hạn cho phép. Độ pH nằm trong khoảng 5.5-7.0. Không chứa chất gây dị ứng hoặc kích ứng. Sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN và BYT quy định cho mỹ phẩm.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về tinh dầu Bạc hà 1. Giới thiệu về cây Bạc hà 1.

Phân loại khoa học - Tên khác: Anh sim, nam bạc hà, đông đô, kê tô… - Tên khoa học: Mentha arvensis L. - Họ: Hoa môi Lamiaceace (Labiatae). Trên thế giới Mentha arvensis L. là loài bản địa thuộc các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á, Tây Á và Trung Á, Himalaya cho đến đông Xibia (Nam Mỹ) và Bắc Mỹ [1].

Ở Nhật Bản, vào cuối thế kỷ XIX việc sản xuất bạc hà chỉ tập trung ở Khondo. Đầu thế kỷ XX tập trung ở Uren, Amoto, Hiroshima. Sự phát triển mạnh mẽ của cây bạc hà trong thời kỳ này đã đưa Nhật Bản lên vị trí hàng đầu sản xuất tinh dầu. Năm 1914, khoảng 50% bạc hà của thế giới được sản xuất ở Nhật Bản.

Ở Trung Quốc cây bạc hà (Mentha arvensis L.) được trồng tập trung ở một số tỉnh phía Nam như Phúc Kiến, Chiết Giang và Hải Nam [1]. Ở vùng Tây Á và Trung Á, bạc hà được phát hiện và trồng từ thời cổ đại, chủ yếu ở các nước như Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Uzbekistan… [1]. Loài Mentha arvensis được đưa vào Bắc Mỹ từ châu Âu vào thế kỷ XVII và được trồng chủ yếu ở các bang như Michigan, Wisconsin và Washington ở Hoa Kỳ, cũng như Ontario và Quebec ở Canada [1]. Ở vùng Nam Mỹ, loài bạc hà này không phải là loài cây bản địa, mà được nhập từ châu Âu vào thời kỳ đầu thuộc địa.

Cụ thể, loài Mentha arvensis L. đã được nhập vào Nam Mỹ từ châu Âu vào thế kỷ XVI và XVII bởi các nhà thám hiểm và thương nhân châu Âu. Loài này được trồng ở các khu vực như Chile và Argentina [1]. Hầu hết, việc trồng và sản xuất tinh dầu từ loài Mentha arvensis L.

ở các vùng này phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XX, khi công nghệ chiết xuất tinh dầu từ thảo dược đã được phát triển và cải thiện, nhu cầu về các loại tinh dầu thiên nhiên bắt đầu tăng cao trên toàn cầu. 6 SV: Nguyễn Thúy Hằng GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân b. Ở Việt Nam Ở nước ta, ngoài các loài bạc hà mọc hoang dại thì một số chủng cùng loài có năng suất tinh dầu cao được đưa vào Việt Nam như BH974 nhập vào từ tháng 09/1974, BH975 được nhập vào từ tháng 09/1975, BH976 xuất xứ từ Triều Tiên được đưa vào nước ta từ tháng 09/1976.

Từ năm 1955 đến năm 1980 cây bạc hà được trồng ở làng Nghĩa Trai (Hưng Yên), Đại Yên (Hà Nội). Năm 1958 tại huyện Gia Lâm (Hà Nội), vườn trồng bạc hà thí điểm của Trường Đại học Dược khoa Hà Nội đã được trang bị nồi cất tinh dầu. Năm 1972, cả nước ta lần đầu tiên đã tự sản xuất được 60 tấn tinh dầu bạc hà và sản xuất hơn 01 tấn menthol tinh thể. Năm 1974, nước ta có chủng bạc hà Nhật Bản.

Năm 1997, Công ty Dược liệu Trung Ương I đã di thực giống bạc hà mới từ Nhật Bản về Việt Nam có tên là SK33, được trồng thử nghiệm tại Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam Hà cho thấy giống cây mới này có nhiều ưu thế hơn về năng suất và chất lượng, có mùi thơm mát dễ chịu, hàm lượng menthol đạt 73%. Đến năm 2004, việc trồng thử nghiệm giống cây mới này thành công, diện tích trồng tăng lên rõ rệt, hiện nay diện tích trồng bạc hà tăng đến 700 ha [2]. Trên thế giới Loài bạc hà này được khai thác ở Trung Quốc (Cát Lâm, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến…), Nhật Bản (nổi tiếng vì tinh dầu chứa nhiều menthol nhất, 80 - 90%) [2]. Ở Việt Nam Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, phù hợp cho việc trồng bạc hà để sử dụng trong nước và xuất khẩu.

Ở miền núi, bạc hà được phát hiện mọc hoang dại ở Sa Pa, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Tây), Sơn La, Lai Châu… Cây bạc hà được trồng với quy mô lớn có ở Nghĩa Trai (Hưng Yên), Đại Yên (Hà Nội) [2]. Đặc điểm thực vật học Bạc hà thuộc loài thân thảo, thân chính và tán lá tạo thành dạng chóp nón. Thân chính cao từ 10 đến 60cm (đôi khi đạt đến 100cm), có thể cao tới 1m, thân vuông mọc đứng hay hơi bò, có khi phân nhánh, trên thân có nhiều lông. Thân chứa tinh dầu hàm lượng thấp [2].

Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, cuống dài từ 2 - 10mm, phiến lá hình trứng hay thon dài, rộng 2 - 3cm, dài 3 - 7cm, mép có răng cưa, mặt trên và mặt dưới 7 SV: Nguyễn Thúy Hằng GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân đều có lông che chở và lông bài tiết (ngắn, hơi tù, có tinh dầu, còn gọi là lông tiết tinh dầu). Hai phía mặt lá là các túi tinh dầu, mặt trên số lượng lớn hơn mặt dưới [2]. Vào mùa hè và mùa thu cây ra hoa, hoa mọc vòng ở kẽ lá, cánh hoa hình môi màu tím hay hồng nhạt, môi trên hơi lõm, môi dưới tách làm ba, mỗi hoa dài 3 - 4mm.

Ít khi thấy có quả và hạt [2]. Đặc điểm về thân, lá và hoa của cây bạc hà được thể hiện ở hình 1. Bạc hà nam - Hình 1. Lá của loài Hình 1.

Hoa của loài Mentha arvensis L. Y học cổ truyền Bạc hà có vị cay, the, tính mát, có mùi thơm, vào kinh phế, can. Khứ uế khí, phá huyết, phát độc hãn, chỉ lỵ, thông lợi quan tiết. Bạc hà trị thương hàn đầu đau; trị bụng đầy trướng do ác khí, hoắc loạn, ăn không tiêu, hạ khí; trị cảm, đầu não đau, trẻ nhỏ bị phong đờm; trị trúng phong mất tiếng, nôn ra đờm, ngực, bụng đầy, đầu đau… [2].

Y học hiện đại Bạc hà có tác dụng kháng khuẩn đối với một số vi khuẩn tả. Dùng tại chỗ, tinh dầu bạc hà và mentola bốc hơi rất nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh, còn có tác dụng sát trùng mạnh thường dùng trong một số trường hợp ngứa của một số bệnh ngoài da, bệnh về tai mũi họng. Bạc hà, tinh dầu bạc hà hay menthola uống với liều rất nhỏ có thể gây hưng phấn, xúc tiến sự bài tiết của tuyến mồ hôi, làm cho nhiệt độ cơ thể hạ thấp. Liều lớn, có tác dụng kích thích tủy sống, gây tê liệt phản xạ và ngăn sự lên men quá bình thường trong ruột [2].

8 SV: Nguyễn Thúy Hằng GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân 1. Tổng quan tinh dầu Bạc hà 1. Khái niệm Tinh dầu bạc hà là một loại tinh dầu được chiết xuất từ bộ phận lá của cây Bạc hà (Mentha arvensis L.

Tinh dầu Bạc hà có mùi thơm mát, sảng khoái. Tính chất lý - hóa Tinh dầu Bạc hà là chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt. Mùi thơm đặc biệt, vị cay mát. Tinh dầu Bạc hà rất dễ tan trong ethanol, chloroform và ether.

Tinh dầu Bạc hà có tỷ trọng ở 200C từ 0,890 đến 0,922; chỉ số khúc xạ ở 200C từ 1,455 đến 1,465; góc quay cực riêng ở 200C từ -20 đến -400 [3]. Thành phần hóa học chính Tinh dầu bạc hà là hỗn hợp phức tạp của nhiều chất hóa học khác nhau như Carbohydrate, Alcol - Phenol, Aldehyde, Ketone. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu có thể là Menthola và Menthol. Menthola (C10H19OH) thuộc nhóm alcohol có trong bạc hà Á có thể lên tới 70 - 90% menthola trong tinh dầu.

Menthol (C10H18O) chừng 10 đến 20% trong tinh dầu bạc hà Á. Công thức phân tử của Menthola và Menthol được thể hiện ở hình 1. Thành phần hóa học chính có trong tinh dầu Bạc hà 1. Hoạt tính kháng khuẩn Theo kết quả các nghiên cứu cho thấy các loại dầu dễ bay hơi của loài Mentha arvensis L.

ở các nồng độ khác nhau từ 0,01% - 0,15% cho thấy hoạt động kháng nấm mạnh so với Candida albicans. Ngoài ra, tinh dầu của Bạc hà cho thấy khả năng kháng khuẩn vượt trội đối với S. Công dụng của tinh dầu Bạc hà 9 SV: Nguyễn Thúy Hằng GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân Tinh dầu bạc hà và menthola dùng làm thuốc sát trùng, xoa bóp nơi sưng đau, như khớp xương, thái dương khi đầu nhức.

Theo Lesieur và J. Mayer bạc hà là một vị thuốc chữa loét dạ dày, làm giảm bài tiết dịch vị và giảm đau [2]. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dễ thực hiện, thiết bị đơn giản, không cần các bước tách chất phức tạp do tinh dầu nhẹ hơn nước nên nước và tinh dầu tách lớp. Đặc biệt, thành phần trong tinh dầu thu được không bị biến đổi, vẫn giữ nguyên được giá trị về màu sắc, mùi hương.

Tuy nhiên, thời gian chưng cất lâu, thường kéo dài từ 4 - 5 giờ. Ngoài ra, nguồn nước cấp vào làm mát ống ngưng tụ tốn khá nhiều. Tổng quan về son môi tự nhiên 1. Khái niệm Son môi có nguồn gốc từ tự nhiên mang đến sự thay thế an toàn và thân thiện hơn với môi trường vì chúng hoàn toàn được làm từ nguyên liệu tự nhiên, không chứa hóa chất độc hại.

Nguyên liệu để điều chế son môi thường chứa các thành phần dưỡng ẩm và làm mềm môi như dầu dừa, dầu olive, bơ hạt mỡ hay vitamin E giúp nuôi dưỡng và bảo vệ môi khỏi khô ráp và nứt nẻ. Ngoài ra, để tạo ra màu sắc tươi sáng và tự nhiên cho đôi môi thì son môi tự nhiên thường có màu sắc từ các màu khoáng tự nhiên như thực vật, khoáng chất và các loại màu tự nhiên khác. Và mùi hương của son cũng được chiết xuất từ các loài thực vật có trong tự nhiên. So sánh son dạng thỏi và son dạng kem Son thỏi và son kem là hai dạng sản phẩm trang điểm môi phổ biến.

Sự khác nhau của hai dạng son này được thể hiện ở bảng 1. So sánh son thỏi và son kem Son thỏi Son kem Thiết kế theo hình trụ dài hoặc Thiết kế hình trụ tròn dài hoặc vuông, phía bên trong gồm phần Thiết kế vuông, có nắp vặn để đẩy son lên. đựng son và nắp son đính kèm cọ đánh son. Pha sáp: Sáp ong, sáp Candelilla, Pha sáp: Sáp ong và sáp đậu Thành phần sáp Carnauba và bơ shea.

Pha dầu: Dầu bơ, dầu dừa, dầu Pha dầu: Dầu bơ và dầu dừa. 10 SV: Nguyễn Thúy Hằng GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân olive và dầu hạnh nhân. Kết cấu Kết cấu rắn.

Kết cấu lỏng. Chất son Chất son đặc. Chất son sền sệt. Độ bám màu Độ bám màu tầm trung.

Độ bám màu lâu trong nhiều giờ. Khi lên môi, son thấm vào môi Khi lên môi có cảm giác ướt, sau Khi sử dụng ngay lập tức. 1 - 2 phút son mới thấm vào môi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ