Chương 1: Tổng quan về đối tượng và lịch sử nghiên cứu Chương 2: Cơ sở dữ liệu, các phương pháp nghiên cứu Chương 3: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến trầm tích và hệ thống dau khí các hệ tang thành tạo trong giai đoạn dau thời kỳ tạo rift vùng ria Đông — Đông nam bé Cửu Long Chương 4: Tướng trầm tích và đặc điểm phân bố vỉa chứa dầu khí Eocen — Oligocen dưới vùng ria Đông — Đông Nam bề Cửu Long Kết luận CHUONG1 TONG QUAN VE DOI TƯỢNG VA LICH SỬ NGHIÊN CUU 1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 1.1 Dac điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu Khu vực nghiên cứu là phần diện tích vùng ria phía Dong — Đông Nam của bể tram tích Cửu Long ở thềm lục địa Nam Việt Nam, thuộc các lô hợp đồng dầu khí 01/10&02/10, 02/97, 09-2/09, 09-3/12. Khu vực nghiên cứu được mở rộng sang một phân diện tích các lô 09-1, 09-2, 02 và 15-2 nhằm mục đích đối sánh và làm sáng tỏ các đặc trưng địa chất của toàn bộ khu vực Đông — Đông Nam bề (hình 1. | l i 107-00" _ 10900" Chú giai XS ~ rete Meee LS" “S40 pvEP poc 19-30" —= Pal —=<__ : 15-2101 Open P 10200" “02/10 PVEP POC \ 5 16-1 Open heo Nees PVEP c ¬ an , 4 16-2 — 1 toàn N am CO GKtShaDK gy Nouns Block 17 09-342VSP 0 30 wn : Hình 1.1: Vi trí địa lý khu vực nghiên cứu Bề Cửu Long có hình bau dục nằm doc theo bờ biển Nam Việt Nam kéo dài từ bờ biển Bình Thuận xuống bờ biến Bạc Liêu, bao gồm một phan đất liên cửa sông Cửu Long ở địa phận các tỉnh Tra Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang và Bạc Liêu [1]. Trầm tích hiện đại của bé Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa của 2 hệ thống sông Đồng Nai và Cửu Long.
Khí hậu khu vực nghiên cứu thuộc miền khí hậu á xích đạo đại dương Nam Biển Đông (nam vĩ tuyến 14), nhiệt độ trung bình năm là 27,9°C với biên độ nhiệt năm vào khoảng 2,5°C, chia thành 2 mùa: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ thang 5 đến tháng 10 hàng năm với lượng mưa tương đối cao (khoảng 2000mm/năm). Gió mùa Đông Bac chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế từ tháng 5 đến tháng 9. Tốc độ gió trung bình năm là 6,5m/giây, gió trong bão vượt quá 30 — 40m/giây. Sóng phụ thuộc vào gió mùa, vào mùa gió Đông Bắc sóng lớn hơn mùa gió Tây Nam.
Trong bão, sóng có thé lên đến 18m. Thủy triều có chế độ bán nhật triều không đều. độ cao thủy triều khoảng 2 — 3,5m [2].2 Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu 1.1 Lịch sử phat triển kiến tạo khu vực nghiên cứu Trên bình đồ kiến tạo khu vực hiện tại, Bé Cửu Long nằm về phía Nam của phân Đông Nam mang Âu — A. Đây là bể trầm tích rift kiểu tách giãn, phát triển miền vỏ lục địa có tuổi trước Kainozoi bị thoái hóa mạnh trong thời kỳ Paleogen và chuyển sang chế độ ria lục địa thụ động như ngày nay bắt đầu từ thời kỳ Neogen.
Lịch sử phát triển dia chất của bé Cửu Long được chia ra 3 giai đoạn [1], [3], [4] và [5]: Trước tao rift (pre rift), tao rift (syn rift) và sau rift (post rift). Thời ky trước tao rift: Trước Kainozoi, đặc biệt vào giai đoạn cuối Jura đến đầu Paleogen là thời gian thành tạo và nâng cao đá móng mác ma xâm nhập. Do tác động của quá trình va chạm mang An Độ vào mang Âu — A và hình thành đới hút chìm dọc cung Sunda cách đây khoảng 50 — 43 triệu năm (hình 1.3), các thành tao đá mac ma Mezozoi muộn — Kainozoi sớm và trầm tích cô trước đó bị phá vỡ thành các khối nâng và vùng sụt do tách giãn. Đây là giai đoạn san băng địa hình trước khi hình thành bể tram tích Cửu Long.
Hình thái địa hình không bằng phăng của mặt đá móng đóng vai trò rất quan trọng cho sự thành tạo các lớp phủ trầm tích trong giai đoạn đầu của thời ky tạo rift. % % Vaile Nghiên cứu ek Bien Java OCS 2G &J „ (4) Cung hut chim Ryukyu (4) Cung hut chim Bonin (7) Cung hut chim New Guina Cung hut chim Sunda (2) Cung hút chim Manlina (5) Cung hút chim Mariana Cung hút chim Timor A Dia khôi Benham (3) Cung hut chim Philippine (6) Cung hút chim Palau Yap (9) Cung hút chim Java B Thêm Sula Hình 1.2: Sơ đồ vi trí kiến tao của bé Cửu Long trong bình đồ kiến tạo khu vực Đông Nam A (R.Hall 2002) 150°E Mang Thai Binh Dương Mang An Độ Hình 1.3: So đồ minh hoa các hoạt động kiến tao khu vực Đông Nam A thời ky Eocen giữa (R. 7rong thời kỳ này khu vực nghiên cứu chưa diễn ra hoạt động căng giãn. IBIIDR: 4“ Ƒ KAAang A N44 `/ z xẾ È + + “7 ¬ a - 64 Ẳ Ww Ằ đ ` ý Py \ 20° NV, OF “ự if 4 5" VA La a~ ` h Biển] _⁄> y J- Mang Thái Bình Duong ` 3 lA a x FÐ, | | 4 ung Nghiên cứu ` ¬ | ———— A Hình 1.4: Sơ đồ minh họa các hoạt động kiến tạo khu vực Đông Nam A thời kỳ cuối Eocen đầu Oligocen (R.
Khu vực nghiên cứu dang ở chế độ kiến tạo căng giãn Thời ky tạo rift: Sự va chạm giữa các mang An Độ và Âu — A vào đầu Kainozoi đã làm cho vi mảng Indonisia bị thúc trồi về phía Đông Nam theo các đứt gãy trượt bằng lớn như đứt gãy Sông Hồng, Sông Hậu — Three Pagoda tạo nên các trũng Kainozoi trên các đới khâu ven ria, trong đó có bê Cửu Long (hình 1. Bé Cửu Long được hình thành trên các vùng sụt khu vực thuộc thời kỳ Paleocen — Eocen và đã trải qua 2 pha căng giãn trong thời ky tạo rift [5], [6]. Pha thứ nhất diễn ra trong giai đoạn Eocen — Oligocen sớm. Các biến cố kiến tạo đã nêu ở trên dẫn đến sự sụt lún mạnh mẽ theo hướng TB — DN va tạo nên các đứt gãy theo hướng DB — TN và Ð — T.
Trong giai đoạn đầu thời kỳ tạo rift (GDDTKTR) nay, các địa hào, bán địa hao hình thành dọc theo các đứt gãy đã nhanh chong được lap day bởi các tram tích lục địa gân nguôn có tướng sông ngòi và đâm hô. Pha căng giãn thứ nhì diễn ra vào cuối Oligocen đến đầu Miocen sớm với hướng chủ yếu DB — TN. Giai đoạn này căng giãn mở rộng tạo nên một bé trầm tích có ranh giới khép kín như một hỗ lớn và có chế độ trầm tích đồng nhất trên bình diện toàn bể (hình 1. Két Bạch hỗ 30-120m | a EPPS ———--~—-————— —=—— =—=— se -w = — _—— ~— — — Mesozoi/Paleocen GHI CHU E== Bach hỗ Shale Oligocen [Cat — Miocen dưới Mesozoi/ Gy Mong Paleocen Hình 1.5: Mô hình địa chat — địa vật lý cat ngang bể Cửu Long (Lê Van Cự va nnk, 2007) 10 Dựa vào dé liệu 1 số tuyến dia chan 2D, Gwang H.
Lee va nnk. (2002) cho rang thoi ky tao rift ở bể Cửu Long diễn ra trong một giai đoạn xuyên suốt tir Eocen đến cuối Oligocen (hình 1.7) Triệu | Địa thời | p4: nin, LHoạt động kiên tao | Môi trường tram tích năm hợp khu vực Bê Cửu Bê Nam Bê Cửu Bê Nam - Long Côn Sơn Long Côn Sơn Ụ Đệ tứ ¬Aw. ; °|Muộn Muộô Ẩ\ Lun chim Th ém luc dia ục dị Sườn lục dia = Som BS (ca 4T |] Va eee ¬ <—NB3 (ca 8Tn)]|x⁄ Muộn Biển nông ven bờ Thêm lục địa 10 Mat bat chinhhop | Nghichtạodao phá hủy I kiên - 5 Giữa :4. Thời ky tạo rift I Đầm hé Đầm hé O © -= - a ox ca -Z 2œ Sớm Chuyên tiép Chuyên tiép Z—MB2 (ca UT Mat bất chỉnh hợp phá hủy < 1 2(caz24in RAY RO Eì Muộn li ›qœ D =304 9 ~ © s9: |.
Dam ho :5 _ tc Muon š S 2 Chuyén tiép Chuyên tiếp KB ~] c Giữa ễ ¬ oO 50— S m1 Alluvial Alluvial - — Sớm MBI ( ! 5 = 3 : 60 8 © = 4 @ aw Hình 1.6: Tóm tắt hoạt động kiến tạo và môi trường trầm tích của các bé Cửu Long va Nam Côn Sơn theo Gwang Lee va nnk. II Thời kỳ trước tao rift ee KAN TT ROP OR TE PT Tr ee tte NS thet NSHe N+ @e a et + + + + + + + + + +% + Đới nàng Côn Sơn, + + + + + + + + + + + + + + + + + + + %,.+ # + + Ranh giới quyên mém Bon trùng Cứu glong Thời kỳ tao rift + + + + = + + + + + + + + + ++ + + + + + + + + > + SS + x ee ee + + ee ~ ee + + + +h + + + - + Doi nang Con Son + + + + + Thời kỳ Eocen muộn — Oligocen sớm tt Thoi ky tao rift + + + + + + + + + + + + + + + + + Pte er+t +H4 + porte + + + + + + tt + + + + + + + + / + + + + + + + + + + + + + CC 4 Be mat bat chính hợp phá hủy+ + + ttt + + + + + Breakup LJnconformity + Thời kỳ Miocen —— Sau tao rift + + + 4 ~_ + + + + + + + + + + + + + + + + + 4 + + | + + + + Be mat bat chỉnh hợp phahuy- + + + + + -+.8 + + + + + + + + -—Breakup Unconformity + + + fare ging : + + + + + + + + + + Thời kỳ hiện tại a Hình 1.7: Mô hình kiến tạo bé Cửu Long của Gwang Lee và nnk. Có thể do hạn chế vẻ tải liệu địa chấn có được, cũng như không có điều kiện đối chiếu với các nguén tài liệu giếng khoan trong khu vực nên kết quả minh giải của Gwang H. Lee cho thấy tat cả các đứt gãy ở bé Cửu Long đều kết thúc trong Oligocen (hình 1.
Trong thực tế, các tài liệu địa chan 3D va giếng khoan, đặc biệt là tài liệu của những năm gần đây đã chỉ ra nhiều đứt gãy vẫn tiếp tục kéo dài đến đầu Miocen sớm (tương ứng với địa tầng BI.1) ở nhiều khu vực trong bể Cửu Long như lô 16-2, lô 15-2/01, lô 09-2/09 .