Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu chỉnh mô hình via phù hợp với dữ liệu khai thác Chương này đầu tiên sẽ giới thiệu tong quan về mô phỏng via, ý nghĩa va tam quan trọng của xây dựng mo hình vỉa trong công tác quan lý mỏ, các giai đoạn trong xây dựng mô hình via. Sau đó luận văn sẽ khảo sát cơ sở lý thuyết về hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác bao gồm định nghĩa, mục tiêu, nguyên lý, quy trình hiệu chỉnh mô hình. Nội dung kế tiếp sẽ diễn giải các phương pháp sử dụng trong hiệu chỉnh mô hình vỉa bao gồm phương pháp truyền thống và phương pháp tự động. + Chương 2: Xây dựng quy trình đánh giá định lượng các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác Nội dung chương này gồm 2 phan chính: Phan 1: Trinh bay sơ lược các phương pháp phân tích độ nhạy và rủi ro, ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp.
Phan 2: Ung dung cơ sở lý thuyết, xây dựng quy trình đánh giá định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác. + Chương 3: Ứng dụng quy trình đánh giá định lượng cho tầng Mioxen dưới mỏ Sóc Den Đây là chương chính của luận văn, chương này sẽ ứng dụng quy trình đánh giá định lượng đã xây dựng ở chương 2 cho tầng Mioxen dưới mỏ Sóc Den. Nội dung gồm 3 phân chính. Phân |: Tóm tat những đặc điệm chung nhật vê dia chat của vùng nghiên cứu bao gôm: cau trúc kiên tạo chính, các đánh giá vê tang sinh, chứa và chăn của bon tring Cửu Long và đặc điêm tang chứa của tang Mioxen dưới.
Phần 2: Giới thiệu hiện trạng khai thác và mô hình thủy động lực tầng Mioxen dưới mỏ Sóc Den. Phan 3: Phan này sẽ ứng dụng quy trình đánh giá định lượng cho tầng Mioxen dưới mỏ Sóc Đen bao gồm các bước: - _ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hiệu chỉnh mô hình. - Sang lọc các yếu tố ảnh hưởng, chọn ra những yếu tố ảnh hưởng mạnh đến kết quả đánh giá để nghiên cứu cho giai đoạn tiếp theo. - _ Đánh giá định lượng các yếu tố ảnh hưởng.
- _ Xây dựng hàm phân bố xác suất của sai số kết quả mô hình. + Kết luận và kiến nghị Ở phan này sẽ trình bày những nghiên cứu đạt được, những ý nghĩa của luận văn đồng thời cũng nêu lên những hạn chế của phương pháp và đưa ra kiến nghị giải quyết. Cơ sở lý thuyết về hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác 1. Tổng quan về mô phỏng vỉa Mô phỏng vỉa là một quá trình kết hợp hoàn hảo giữa các phương trình toán học, các định luật vật lý, kiến thức về công nghệ mỏ và chương trình máy tính để tạo ra một chương trình mô phỏng (phần mềm) xác định va dự báo các đặc tính cơ bản của dầu và khí trong vỉa chứa dưới các điều kiện hoạt động khác nhau.
Chương trình mô phỏng này có thể cho phép ta mô tả toàn bộ vỉa một cách bất đồng nhất, mô phỏng nhiều giêng có đặc tính khác nhau, và nghiên cứu các cơ chê thu hôi dầu khác nhau. Các định — ` (đá chứa, chấtlưu, __ dòng chảy) — —————— liéu (được tổng hợp, kiểm.1 Cau trúc co bản của một mô hình dòng chảy Các phương pháp nghiên cứu: - Via san phẩm được chia ra làm nhiều khối nhỏ dưới dang 6 lưới. - Các thông số co bản của via được cung cap cho mỗi khối. - Vị trí thực tế của các giếng khoan được đặt tương đương trong từng khối.
- Các số liệu về lưu lượng khai thác được định dạng như là 1 ham thay đối theo thời gian được đưa vào sử dụng trong mô hình. - Các phương trình toán học được áp dụng dé tính toán áp suất và lưu lượng dòng chảy cho từng khối cũng như cho từng pha của từng giếng khoan dựa trên: o Định luật Darcy và mô hình dòng chảy trong vỉa o Mô hình dòng chảy trong giếng © Mô hình PVT o Phương trình cân bang vật chất Ý nghĩa và ứng dung của việc xây dựng mô hình via Xây dựng mồ hình vỉa là một công việc khó khăn, tốn nhiều thời gian, công sức nhưng sau khi xây dựng mô hình via phù hợp thi từ mô hình via ta có thé: - Khảo sát, đánh giá tiềm năng khai thác và động thái của tang sản phẩm khai thác với điều kiện suy giảm tự nhiên / bơm ép nước / bơm ép khí. - Đánh giá ảnh hưởng của vị trí giếng khoan, số lượng giếng khoan, mật độ giếng khoan (bao gồm giếng khai thác và giếng bơm ép) lên khả năng khai thác của tầng sản phẩm. - Đánh giá ảnh hưởng của lưu lượng khai thác lên hệ số thu hồi và lên kết qua kinh tê, từ đó có thê nâng cao và tôi đa hệ sô thu hôi.
- Tim ra phương pháp tối ưu cho việc phát triển toàn mỏ và thiết kế hệ thống khai thác. - Đánh giá sự can thiệt của các sô liệu và anh hưởng của nó lên động thái khai thác của vỉa sản phầm. - Xác định khoảng hoàn thiện giếng tốt nhất cho từng giếng và xác định khoảng khai thác của mỗi giếng trong tầng sản phẩm. - Đánh giá kha năng và hiệu quả của các phương pháp thu hồi tăng cường.
Quá trình mô phỏng via bao gồm 3 giai đoạn chính - Xây dung mô hình via. - Hiệu chỉnh mô hình phù hợp với dữ liệu khai thác (history matching). - Sử dung mô hình trong dự báo khai thác và các nghiên cứu phát triển mỏ khác. Trong đó, hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác là bước tiên quyết cần được thực hiện trước khi tiễn hành nghiên cứu dự báo khai thác cũng như các nghiên cứu phát triển mỏ khác.
Các kết quả này đáng tin cậy khi và chỉ khi mô hình via lặp lại tốt lịch sử khai thác của mỏ, với lịch sử khai thác càng dài thì độ tin cậy của mô hình càng cao. Phân tiêp theo sẽ đê cập sâu hơn các vân đê trong hiệu chỉnh m6 hình vỉa. Lý thuyết chung về hiệu chỉnh mô hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác (History matching) 1. Định nghĩa hiệu chỉnh mô hình via phù hợp với dữ liệu khai thác Quá trình hiệu chỉnh m6 hình vỉa phù hợp với dữ liệu khai thác là quá trình điều chỉnh các thông số của mô hình vỉa sao cho các kết quả tính toán từ mô hình gần đúng với dữ liệu thu thập được tại giếng khoan.
Quá trình này được thực hiện bằng cách thay đổi các yếu tố không chắc chắn của mô hình (địa chất, địa vật lý, đặc tính chất lưu) nhăm phù hợp kết quả mô phỏng (áp suất, hàm lượng nước khai thác, hệ số khí dầu khai thác GOR) với các dữ liệu quan sát tương ứng. Đây là một quá trình lặp (thử và sai) nhằm giải quyết van dé về tôi thiểu hóa các sai khác giữa kêt quả mồ phỏng và dữ liệu quan sát. Mục tiêu và điều kiện ràng buộc trong hiệu chỉnh mô hình vỉa Mục tiêu chính của hiệu chỉnh mô hình là cai thiện mồ hình via sao cho nó gia lập được vỉa thực tế. Mô hình này có khả năng dự báo khai thác với độ tin cậy cao, cũng như khả năng áp dụng hiệu quả cho các nghiên cứu mỏ khác như tính toán lượng dầu thu hồi, khảo sát các hoạt động khai thác, tìm kiếm và đánh giá các vị trí các giếng khai thác bổ sung, đánh giá hiệu quả của các chế độ tăng cường thu hồi dầu.
Ngoài ra, lặp lại lịch sử khai thác còn giúp so sánh các giả thuyết khác nhau của mô hình via. Điều kiện ràng buộc chính trong hiệu chỉnh mô hình vỉa là các đặc trưng địa chất cơ bản ban đầu cũng như các thông số thủy động lực phải được lưu giữ và bảo tồn trong mô hình vỉa. Tất cả các thay đổi áp dụng trong suốt quá trình hiệu chỉnh phải được thông số hóa sao cho bảo tôn tính phù hop của dữ liệu. Dé đảm bảo các đặc trưng địa chất vẫn duy trì trong suốt quá trình hiệu chỉnh mô hình, các hiệu chỉnh phải được phân tích và lựa chọn trên quan điểm tong hop cua nhóm các nhà dia chat, dia vat ly, cong nghé.
nhằm tránh sử dụng các hệ số biến đối cục bộ có tác động mạnh đến các đặc trưng bất đồng nhất trước đó. Các tiêu chuẩn về chất lượng hiệu chỉnh mô hình Chat lượng hiệu chỉnh mô hình được phân tích trên từng giếng và có thé phân loại theo 3 tiêu chuẩn sau [4]: - Lap lai chap nhận được (acceptable match): lịch sử khai thác cua giếng (áp suất, hàm lượng nước khai thác, tỷ số khi-dau.) được phù hợp với một sai số cho phép. - Lap lai kém (poor match): lich su khai thac cua giéng không được phù hợp với một sai số cho phép, tuy nhiên vẫn thể hiện được đặc tính cơ chế năng lượng mỏ (ví dụ: nước xâm nhập ở đúng tầng địa chất nhưng không đúng về thời gian xâm nhập hay không đúng về lượng xâm nhập) II - Không lặp lại được lịch su khai thác (not acceptable match): không thể hiện được đặc tính vật lý của vỉa ngay cả trong trường hợp lặp lại tốt lịch sử khai thác (lặp lại tốt lượng nước xâm nhập nhưng nước đi ra từ khác tầng). Mô hình này cần được bố sung đữ liệu và phân tích lại.
Nguyên lý chung trong hiệu chỉnh mô hình Hai nguyên lý chung trong lựa chọn các thông số vỉa thay đối để hiệu chỉnh mô hình là [5]: - Hiệu chỉnh áp suất (áp suất hồi áp, áp suất khai thác ở đáy giếng): thay đổi các thông số ảnh hưởng đến phương trình khuếch tán (diffusivity equation) nhăm mục đích là điều chỉnh sự phân bố theo không gian của các tích lũy (accumulations) và mức độ liên hệ giữa các nguôn năng lượng khác nhau. - Hiệu chỉnh độ bão hòa (sự phân bố dau và khí, ty số khí dau, ham lượng nước khai thác, các ranh giới chất lưu và các đường cong mặt cắt dòng PLT): thay đối các thông số ảnh hưởng đến phương trình bảo toàn vật chất. Các yếu tổ không chắc chan (rủi ro) trong hiệu chỉnh mô hình via Các yếu tô không chắc chắn có thể xuất hiện ở bất kỳ quá trình nào từ xây dựng mô hình địa chất, xây dựng mô hình via chứa đến tính toán kinh tế mỏ.