CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE VUNG MO ĐANG NGHIÊN CỨU - Guidi thiệu tong quat về đối tượng nghiên cứu như đặc tính địa chất của cả bổn trũng Cửu Long, đặc tính vùng mỏ đang nghiên cứu. - _ Hiện trạng khai thác và các vẫn đề khó khăn còn tôn đọng trong thiết kế khai thác của tầng Oligoxen. Khó khăn lớn nhất chính là sự phức tạp của các tầng trâm tích và tính chặt xít của vỉa. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET XÂY DUNG MÔ HÌNH MO PHONG - Trinh bày các co sở lý thuyết và phương pháp cơ bản trong quá trình xây dựng mồ hình mô phỏng.
- Phan tích rủi ro và các ứng dụng của mô hình các vỉa trầm tích bồn tring Cửu Long. CHƯƠNG 3: XÂY DUNG MÔ HINH MO PHONG CHO DOI TƯỢNG E - TANG OLIGOXEN, MO HONG HAC, BON TRŨNG CUU LONG - Đánh giá va kiểm soát các thông số đầu vào như mô hình địa chất, PVT, quan hệ rỗng thấm, độ tham pha, tính chất của đất đá, áp suất và nhiệt độ via. - Khớp lich sử với số liệu khai thác, làm thô (upscaling) và hiệu chỉnh mô hình. - Sử dụng mô hình dé dự báo khai thác.
CHƯƠNG 4: KHAO SAT NUT VIA THỦY LỰC CHO ĐÔI TƯỢNG E - TANG OLIGOXEN, MO HONG HAC TREN MO HINH MO PHONG - Khảo sát ảnh hưởng của nứt via thủy lực bang các phần mém Eclipse và Stimplan. - Dự đoán lưu lượng khai thác và trữ lượng thu hồi theo nhiều kịch bản khác nhau do ảnh hưởng của nứt vỉa thủy lực. -XIX- Xy ngm hinhm ph ngvacó em t đến giải pháp nứt v a thủy | e tầng Oligo enE-m H ngHạcb ntr ngC u Long CHUONG 1 TONG QUAN VE VUNG MO DANG NGHIEN CUU Trên co sở tham khảo tài liệu từ báo cáo phát triển mỏ Hồng Hạc của nhà thầu HHJOC lập năm 2010 (Long Term Production Test Program — LTPTP 2010) do nhiều tác giả đang công tác trong nhà thầu, tac giả trình bay phân tổng quan về dia chất — công nghệ mỏ của vùng mỏ đang nghiên cứu. Đặc điểm địa chat b ntr ngC u Long: 1.
Vị trí địa lý và lịchs phát triển b ntr ngC u Long: Bồn trũng Cửu Long năm ở phía Đông Bắc thêm lục địa phía Nam Việt Nam kéo dai 340km theo hướng Đông Bắc-Tây Nam va rộng 80km theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với tọa độ địa lý: nam giữa °-11° vĩ độ Bắc, 106°30’-109° kinh độ Đông. Bồn trũng có hình bau dục, vồng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biến Vũng Tàu- Binh Thuận. Bồn trũng Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bac, ngăn cách với bồn tring Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Son, phía Tây Nam là đới nâng Khorat- Natuna và phía Đông Bắc là đới cat trượt Tuy Hòa ngăn cách với bổn trũng Phú Khánh, có diện tích khoảng 56.000km”, là bồn trũng dang rift hình thành vào Ky Dé Tam sớm. Cho đến nay, một khu vực khai thác dầu khí trên thêm luc địa Việt Nam được hình thành bao gồm các mỏ như: Bạch Hồ, Rồng, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Rạng Đông.
N —x \ Thailand `: ys 95° ; =e ` Ỳ ' h “ \ ng Ngi Basin “ oa * ‘Da Nang Shear Zone C Song Ba Trough} r Phu Khanh Basin N >\ pom z sả siawe. “Mena ey Tuy Hoa Shear Zone ALY os Hình 1.1: Vị trí địa ly bồn tring Cửu Long. -]- Xy ngm hinhm ph ngvacó em t đến giải pháp nứt v a thủy | e tầng Oligo enE-m H ngHạcb ntr ngC u Long Lich sử phat triển bồn trũng Cửu Long có thé chia làm ba thoi k chính: - Trước tao rift: tao nên Móng trước Dé Tam, bao gồm chủ yếu là đá granit và đá núi lửa. - _ Đồng tạo rift: xảy ra vào thời k Eoxen — Oligoxen, hoạt động đứt gãy tao nên các khối đứt gãy va các trũng trong bổn trũng.
Sự kết thúc hoạt động đứt gãy và bất chỉnh hợp trên nóc trầm tích Oligoxen đã đánh dau sự kết thúc thoi k tạo rift. - Sau tao rift: xảy ra vào thời k Mioxen sớm — nay. Cac tram tích Mioxen dưới phủ chom lên các tram tích cô hon, các tang đá nui lửa va tang sét biên Rotalit phân bố rộng khắp. là những nét điển hình trong thờik này.
Địa tang b ntr ngC u Long: Dia tầng bồn trũng Cửu Long bao gồm: móng trước Kainozoi, hệ tang Cà Cối tuổi Eoxen, hệ tang Trà Cú tudi Oligoxen sớm, hệ tầng Trà Tân tudi Oligoxen muộn, hệ tang Bach Hồ tuổi Mioxen sớm, hệ tang Côn Sơn tuổi Mioxen giữa, hệ tang Đồng Nai tuổi Mioxen muộn, hệ tang Bién Dong tuổi Plioxen — Đệ Tứ. Móng trước Kainozoi: Về mặt thạch học, đá móng có thé xép thành hai nhóm chính: granit va granodiorit, ngoài ra còn gặp đá biến chất và các thành tạo núi lửa. So sánh kết quả nghiên cứu các phức hệ mac ma xâm nhập trên đất liền với đá móng kết tinh ngoài khơi b6n trũng Cửu Long, theo đặc trưng thạch hoc và tuổi tuyệt đối có thé xếp tương đương với ba phức hệ: Hòn Khoai, Dinh Quán và Ca Na. Phức hệ Hòn Khoai: Có thé được xem là phức hệ đá mắc ma cổ nhất trong móng của bồn trũng Cửu Long, phức hệ có tuổi Trias muộn, tương ứng khoảng 1 5 đến 250 triệu năm.
Granitoid Hòn Khoai được ghép chung với các thành tạo mắc ma xâm nhập phức hệ Ankroet — Dinh Quán gồm chủ yếu là amphybol-biotit-diorit, monzonit và adamelit. Đá bị biến đổi, cà nát mạnh. Phần lớn các khe nứt đã bị lấp day bởi khoáng vat thứ sinh: calcit-epidot-zeolit. Phức hệ Định Quán: chủ yếu là đá granodiorit, đôi chỗ gặp monzonit-biotit- thạch anh đa sắc.
Đá thuộc loại kiềm vôi, có thành phan axit vừa phải SiO. Xy ngm hinhm ph ngvacó em t đến giải pháp nứt v a thủy | e tầng Oligo enE-m H ngHạcb ntr ngC u Long 63-67%. Các thành tao của phức hệ xâm nhập nay có mức độ dap vỡ va biến đối cao. Hau hết các khe nứt đều được lap day bởi các khoáng vật thứ sinh: calcit, zeolit, thạch anh và clorit.
Trong đới biến d6i mạnh, biotit thường bị clorit hóa. Phức hệ Dinh Quán có tuôi Jura, tuôi tuyệt đối dao động từ 130 đến 155 triệu năm. Phức hệ Ca Na: là phức hệ mắc ma phát triển và gặp phô biến nhất trên toan bổn trũng Cửu Long. Phức hệ đặc trưng là granit, thủy mica và biotit, thuộc loại natri- kali, dư nhôm (Al=2.
8%), Si (~6 %) và ít Ca. Đá có tuổi tuyệt đối khoảng 0-100 triệu năm, thuộc Jura muộn. Các khối granitoid phức hệ mac ma xâm nhập này thành tạo đồng tạo núi và phan bố dọc theo hướng trục bồn trũng. Đá bị dập vỡ, nhưng mức độ biến đôi thứ sinh yếu hon so với hai phức hệ trên.
Trầm tích Kainozoi: Tram tích Kainozoi là một bộ phận quan trọng của bổn tring Cửu Long có cấu tạo phức tạp. nam bat chỉnh hop trén mat da mong két tinh bao mon va phong hóa, với độ dày từ 2,5 đến 8km, càng đi về trung tâm bồn trũng, độ dày cảng tăng, chỗ sâu nhất lớn hơn 8km. Dia tang được mô tả từ dưới lên, nghĩa là từ cô đến tr. Địa tang khái quát trầm tích Kainozoi của b ntr ngC uLong: 1.1 Hệ Paleogen - Thống Eoxen Hệ tầng Cà Cối (E;ec), tuổi Eoxen.
Thành phần bao gồm: cuội kết, sạn, sỏi kết, cát hạt thô sáng màu xen lẫn với các tập sét màu xám dày. Môi trường trầm tích lục địa có bề dày khoảng 400m. Các hóa thạch bao tử phan hoa được tìm thay trong tang trầm tích này bao gồm: Soagnum, Pteridaceae, Cyaphidites, Foramea,. Đây là tang trầm tích mới được phát hiện nên chưa có nhiều nghiên cứu.2 Hệ Paleogen - Thống Oligo en Hệ tang Tra Cú (E;'tc), tudi Oligoxen sớm.
Xy ngm hinhm ph ngvacó em t đến giải pháp nứt v a thủy | e tầng Oligo enE-m H ngHạcb ntr ngC u Long Thanh phan chủ yếu là cát kết mau trang xám (hat trung) lẫn cuội thạch anh hat nhỏ, kẹp một số lớp sét kết mỏng. màu xám, trong đó có lẫn nhiều bột. Xi măng chủ yêu là cacbonat. Môi trường tram tích là sông, chau thô, ở gân vùng cao, có thê là hô ở phan trung tâm bôn tring.
Bé day tối đa tong cộng của hệ tầng Tra Cú lên đến 1500m. Hệ tang Tra Cu duoc chia lam hai phan: = Phan dưới là một tập trầm tích lục nguyên gồm các lớp cát va sét xen kẽ nhau và có độ dày tương đối ngang nhau. = Phan trên là một lớp trầm tích hạt mịn, bao gồm sét kết và bột kết màu lam xám, xám tôi và xám nâu thầm. Tang trầm tích nay có chiều dày cực dai đạt tới 120m nhưng ở một sô khu vực chúng văng mặt do bị bào mòn.
Các hóa thạch bào tử phan hoa đặc trưng cho hệ tầng này bao gồm: Trudopoll, Ephedera, Cycas,. Đây là tập chứa dầu đáng được quan tâm do có các tập sét day xen kẽ các lớp cát. Hệ tầng Trà T n (E3°tt) tuổi Oligoxen muộn. Thành phần chủ yếu bao gồm sét kết nâu xám, bột kết màu đen (có lẫn than) cùng một số lớp cát kết xen kẽ.
Xi măng chủ yếu là kaolinit. Môi trường trầm tích là lòng sông, hồ, biển nông. Đặc biệt là môi trường tam giác châu (do sự có mặt phan hoa va Foraminifera). Bé day trầm tích tổng cộng khoảng 1300m.
Hệ tầng Trà Tân được chia thành ba đới: = Đới dưới có chiều day từ Om đến 880m, bao gồm các lớp cát kết mỏng màu xám sáng xen kẽ giữa các lớp sét day. Có nơi đới trầm tích này năm trực tiếp lên tang đá móng trước Kainozoi. = Đới giữa có chiều dày từ 45m đến 600m chủ yếu là sét kết, có xen kẽ một vài tập cát kết mỏng không đáng kể. Trong đới này có mặt các đá mac ma phun trào.
Xy ngm hinhm ph ngvacó em t đến giải pháp nứt v a thủy | e tầng Oligo enE-m H ngHạcb ntr ngC u Long = Đới trên có chiều dày từ 0m đến 400m, là một đới bao gồm sét kết xen kẽ cát kết với tỷ lệ cát cao hơn so với hai đới dưới nó ở phần Nam của khu vực nghiên cứu, ở phân Bắc đới này, sét chiếm ưu thế. Các hóa thạch bao tử phan hoa tìm thấy được trong hệ tang Tra Tân này bao gồm: Rhizohone, Fussiena,. Day la tang đá sinh dầu rất tốt, đặc biệt là tập D. Ngoài ra, hệ tang Trà Tan cũng là một tầng chắn địa phương khá tốt.3 Hệ Neogene - Thống Mio en Phụ thống Mio en ưới Hệ tầng Bạch Hồ (N,'bh) tudi Mioxen sớm.
Thành phân chủ yếu là: sét kết xen kẽ với cát kết và bột kết.