Chương 1: Cấu trúc địa chất mỏ Bạch Hỗ .1 Khái quát chung về mỏ Bạch Hỗồ. n2 n TT TH HH ng nè l6 E0. 1 1 ccccccccecsccceeceececsseeeseeeeescessssseeeeeeeeeeeeseeeess 21 Chương 2: Phương pháp đánh giá đặc điểm chứa của đá chứa Mioxen dưới.1 Khái niệm về đặc điểm chứa.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .3 Phương pháp minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan. 50 Chương 3: Đặc trưng chứa dầu khí của đá chứa Mioxen dưới.1 Đặc điểm thạch học tầng Mioxen dưới.2 Đặc điểm các thân đầu tầng Mioxen dưới.3 Đặc điểm chứa dầu khí của đá chứa tầng Mioxen dưới.1 Kết quả phân tích mẫu lỗi.2 Chính xác hóa giới hạn dưới tính thắm chứa của đá chứa Mioxen CƯỚI.
Ghi TK nh ti nh nh nh cà 72 3.3 Kết quả minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan.72 0 1n n SH Hs HT nen key 94 Tài liệu tham khảo.----------- << 95 DANH MỤC HÌNH VẼ: VỊ trí mỏ Bạch Hồ trên thêm lục địa phía nam Việt Nam Hình 1.1 Bản đô câu trúc mặt móng bôn trũng Cửu Long Hình 1.2 Cột địa tâng tông hợp mỏ Bạch Hồ Hình 1.1 Mặt cắt địa chân ngang 1869 qua mỏ Bạch Hô Hình 1.2 Mặt cắt địa chân ngang 1149 qua mỏ Bạch Hô Bản đô kiên tạo và phân khôi câu trúc trong móng mỏ Bạch IHinh 1.3 Hé Ban đô kiên tạo và phân khôi câu trúc Oligoxen dưới theo IHình 1.4 SH-12 Bản đô kiên tạo và phân khôi cau trúc Oligoxen trên theo IHinh 1.5 SH-7 Ban đô kiên tạo và phân khôi câu trúc Mioxen dưới theo IHinh 1.6 SH-5 O sap xêp các hạt câu đông dang theo (a) hộp hình khôi xêp inh 2.1 thoáng va (b) hình thoi xếp chặt.2 Hệ rỗng giải thích định luật Darcy Hình 2.1 Lat cat đã được bơm nhựa màu Hình 2.2 Sơ đồ thiết bị thí nghiệm xác định độ thắm khí Mat cat liên kết các vỉa 23, 24, 25, 26, 27 tâng Mioxen dưới IHình 3. I qua các giếng khoan 140-107 Mat cat dia chat doc qua mỏ Bạch Hồ IHinh 3.3 Mat cat dia chat ngang qua vom Bac mo Bach H6 Hình 3.4 Mat cat dia chat ngang qua vòm Trung Tâm mỏ Bạch Hồ Hình 32.5 Sơ đồ phân bồ các thân dau tang 23-0, 23-1 Mioxen dưới Hình 3.6 Sơ đô phân bô các thân dâu tâng 23- 2 Mioxen dưới Hình 3.7 Sơ đô phân bô các thân dâu tâng 23- 3 Mioxen dưới Hình 3.8 Sơ đô phân bô các thân dâu tâng 23- 4 Mioxen dưới Hình 3.9 Sơ đô phân bô các thân dâu tâng 24 Mioxen dưới Hình 3.10 Sơ đô phân bô các thân dâu tâng 25, 26, 27 Mioxen dưới Tương quan giữa độ bão hoà nước dư, độ bão hoà dâu dư và Hình 3.1 Í độ thám khí tầng Mioxen dưới Mỗi tương quan giữa độ rỗng và độ thâm khí tính cho vòm IHinh 3.2 Bắc Môi tương quan giữa độ rong và độ thâm khí tính cho vòm Hình 3.3 Trung Tâm- Nam Môi tương quan giữa độ bão hòa nước và độ thâm khí tính IHinh 3.4 cho vom Bac Môi tương quan giữa độ bão hòa nước và độ thâm khí tính Hình 3.5 cho vòm Trung Tâm- Nam Hình 3.1 Kết quả minh giải log giếng khoan BH-422 Hình 3.2 Ket qua minh giải log giêng khoan BH-I Hình 3.3 Ket qua minh giải log giêng khoan BH-406 - TÔ - Ket qua minh giải log giêng khoan BH-410 IHinh 3.5 Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 23 Mioxen dưới Hình 3.6 Sơ đô phân bô độ bão hòa dâu tâng 23 Mioxen dưới Hình 3.7 Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 24 Mioxen dưới Hình3338 | S9 đỗ phân bố độ bão hòa dầu tầng 24 Mioxen dưới Hình 3.9 Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 25 Mioxen dưới Hình 3.10 Sơ đô phân bô độ bão hòa dâu tâng 25 Mioxen dưới Hình 3.11 Sơ đồ phân bố độ rỗng tầng 26 Mioxen dưới Hình 3.12 Sơ đô phân bô độ bão hòa dâu tâng 26 Mioxen dưới Hình 33.13 | SỞ đỗ phân bố độ rỗng tầng 27 Mioxen dưới Hình 3.14 Sơ đô phân bô độ bão hòa dâu tâng 27 Mioxen dưới IHình 3. L5 Mô hình tâng Mioxen vào cuôi thời kì Bạch Hồ sớm -ll- DANH MỤC BIÊU BẰNG Đặc trưng chứa của tầng Mioxen dưới theo kết quả nghiên Bảng 3. Biểu đô tân xuất độ rỗng theo mẫu lõi đá chứa tầng Mioxen Bang 3.2 | gui Biéu đồ tân xuất độ thấm khí theo mẫu lõi đá chứa tầng Bảng 3.3 Mioxen dưới Biểu đồ tần xuất độ bão hòa nước theo mẫu lõi đá chứa tầng Bảng 3.4 Mioxen dưới Giá trị độ rỗng và bão hòa nước tới hạn của đá chứa tâng Bảng 3.1 ( Mioxen dưới Đặc trưng chứa của đá chứa tâng Mioxen dưới theo vùng tính Bảng 3.1 và các tập vỉa Bảng 3.2 Đặc trưng chiêu day tang san pham Mioxen dưới -12- oo LOI MO DAU 1.
Tinh cap thiet Tầng Mioxen dưới cùng với tầng móng và Oligoxen là đối tượng thăm dò và khai thác chính của mỏ Bạch Hồ. Tuy nhiên từ năm 2000 cho đến nay sản lượng khai thác đang dần suy giảm, do đó cần làm rõ khả năng chứa dầu khí của các đối tượng khai thác nhằm tận thu lượng dầu còn nằm trong các vỉa sản phẩm của móng, Oligoxen và Mioxen dưới. Vì vậy mà một vấn đề được đặt ra là “Đánh giá đặc trưng chứa dấu khí của đá chứa tầng Mioxen đưới mỏ Bạch Hồ”, mà qua đó từ các kết quả thu được sẽ tính được một cách chính xác trữ lượng cũng như diện phân bố của các thân dầu tầng Mioxen dưới. Mục tiêu: Đánh giá đặc trưng chứa dấu khí của đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hồ.
Nhiệm vụ: Để đạt được mục tiêu nêu trên cần giải quyết các nhiệm vụ sau - Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đá chứa tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hỗ - Thu thập tải liệu liên quan: địa vật lý giếng khoan, tài liệu mẫu lõi, bản đồ tầng Mioxen dưới mỏ Bạch Hồ. - Đánh giá, tính toán các tham số thấm chứa của đá chứa tầng Mioxen dưới 4. Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên các phương pháp nghiên cứu mẫu lõi và minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan để tính toán các tham số độ rỗng, độ thấm, bão hòa -13- dầu của đá chứa tầng Mioxen dưới. Nguồn tài liệu Dia chất bồn trũng Cửu Long, cầu tạo Bạch Hồ - LDVN Vietsovpetro Báo cáo trữ lượng mỏ Bạch Hồ - Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro Sơ đồ khai thác mỏ Bạch Hồ - Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro Tài liệu mẫu lõi và địa vật lý GK - Viện NCKH-TK, LDVN Vietsovpetro 6.
Luận điểm bảo vệ - Vị trí phân bố không gian của các vỉa chứa dầu khí tầng Mioxen dưới ( các vỉa 23, 24, 25, 26, 27). - Các đặc tính chứa dầu khí như độ rỗng, độ bão hòa dầu của các via sản phẩm nghiên cứu 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Từ các phương pháp nghiên cứu thu được các kết quả về các tham số thắm chứa, bão hòa dầu và diện phân bó của các tham số trên trong phạm vi mỏ Bạch Hồ. Các kết quả trên có thể áp dụng cho các công tác thăm dò, khoan, khai thác trong phạm vi mỏ nhằm tận thu lượng dầu hiện có trong các vỉa chứa dầu khí tầng Mioxen dưới.
Phạm vi nghiên cứu - Tang Mioxen dưới, câu tạo Bạch Hồ, bồn tring Cuu Long 9. Sản phẩm của luận văn - Các mặt cắt địa chất mỏ Bạch Hồ, mô hình tầng Mioxen dưới vào cuối thời Bạch Hồ sớm. - 14 - - Các biểu bảng, số liệu, hình vẽ, sơ đồ phân bố của các tham số thấm chứa, bão hòa dầu. -15- Chuong 1: CAU TRUC DIA CHAT MO BACH HO 1.1 Khái quát chung về mỏ Bạch Hỗ Mỏ Bạch Hồ nằm trên thềm lục địa phía nam Việt Nam, cách thành phố-cảng Vũng Tàu 120 km về phía đông nam, nơi có các cơ sở căn cứ kỹ thuật - sản xuất của XNLD “Vietsovpetro” (hình I.
Độ sâu nước biển tại vùng mỏ khoảng 50m, thuận lợi cho việc sử dung các giàn khoan tự nâng. Các kết quả nghiên cứu địa chất công trình biển cho thấy phần trên của đáy biển thuận tiện cho việc xây dựng các công trình biển. Cường độ địa chấn của khu vực không vượt quá 6 độ Richter. Khu vực mỏ có khí hậu nhiệt đới - gió mùa, mưa vào mùa hè, nhiệt độ không khí 25-35°C, mùa đông là mùa khô với nhiệt độ 24-30°C.
Gió mùa tây-nam thường xuất hiện vào thời gian từ tháng 6 đến tháng 10. Thời điểm có các trận mưa lớn không kéo dài, kèm gió lốc với tốc độ tới 25 m/s. Độ âm không khí tăng tới 87 - 89%. Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 tới thắng 3 năm sau với gió đông-bắc là chủ yếu, tốc độ đạt 20 m/s, gây nên các đợt sóng biển cao tới 10 m.
Thời gian thích hợp để tiến hành các công việc ngoài biển là mùa gió tây-nam: tháng 6 đến tháng 9, và thời kỳ chuyền tiếp: tháng 4-5 và tháng I1, khi gió chuyển hướng các dòng hải lưu phụ thuộc vào chế độ gió mùa và thủy triều. Tốc độ dòng chảy ở độ sâu 15-20 m đạt 85cm/s, tại tầng đáy: khoảng 20 — 30 m/s. Nhiệt độ nước trong năm thay đổi từ 25 đến 30°C. Độ mặn nước biển dao động từ 33 đến 35g/1.
Giếng khoan đầu tiên phát hiện mỏ là BH-1, do công ty "Mobil" khoan vào năm 1975 trên phần vòm của cấu tạo được phát hiện theo kết quả thăm dò địa chấn 2D. Khi thử via, dòng dầu thu được từ cát kết thuộc - l6 - Mioxen dưới. Các công việc tiếp theo được thực hiện vào năm 1983, sau khi XNLD “Vietsopetro” được thành lập, đã đưa đến việc phát hiện các thân dầu lớn trong trầm tích Oligoxen năm 1985, trong đá móng năm 1986. Ở thời kỳ đầu (1983-1987) đối tượng thăm dò chính là các tầng Mioxen dưới và Oligoxen, sau nam 1987 là đá móng.
Trước 1992 vị trí các giếng thăm dò được thiết kế dựa trên bản đồ cầu tạo, lập theo tài liệu địa chấn thăm dò 2D, vào các năm sau, theo tài liệu địa chấn thăm đò 3D, lần đầu tiên thực hiện theo hợp đồng giữa XNLD là với hãng GECO của Na-Uy vào năm 199] — 1992, Trong các năm gần đây, nghiên cứu mỏ được thực hiện chủ yếu theo tài liệu khai thác mỏ, kết quả khoan khai thác, tái xử lý và tái minh giải tài liệu địa chấn thăm dò 3D, cùng với một khối lượng hạn chế - theo kết quả thăm đò địa chấn, kết quá khoan thăm dò và khai thác sớm. Với mục đích tận thăm dò các vùng có mức độ nghiên cứu thấp, đã tiến hành khoan ở phía Nam (GK.BH-16, 17, 1201, 1202), Tay-Nam (BH-18) va trên khối tay (GK.