Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch cộng đồng đang được xem là một trong những hướng đi chiến lược nhằm thúc đẩy sinh kế bền vững, tạo việc làm và bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa cho cư dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Với đặc thù địa hình đồi núi chiếm ba phần tư diện tích cả nước, tiềm năng cảnh quan sinh thái và bản sắc văn hóa phong phú là nguồn lực quan trọng để khai thác du lịch. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi khó khăn như huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, hoạt động du lịch cộng đồng của người dân thường mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ và gặp rào cản nghiêm trọng về nguồn lực tài chính. Để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng homestay, dịch vụ lưu trú và mua sắm trang thiết bị, nhu cầu tiếp cận các dịch vụ tài chính - ngân hàng (đặc biệt là vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng số) là rất cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của tác giả Khổng Việt Hanh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Đỗ Xuân Luận) tập trung giải quyết ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Phân tích các rào cản, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình dân tộc thiểu số đang kinh doanh du lịch cộng đồng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho các hộ dân tộc thiểu số làm du lịch tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu, thực trạng tiếp cận, sử dụng và những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế trong năm 2020 (từ ngày 20/01/2020 đến ngày 20/06/2020).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu mối quan hệ cung - cầu dịch vụ ngân hàng, trong đó trọng tâm đặt vào góc nhìn từ phía cầu (các hộ dân tộc thiểu số làm du lịch cộng đồng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  • Khái niệm du lịch cộng đồng: Căn cứ theo Khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch 2017; các định nghĩa học thuật của Nicole Hausle & Wolfgang Strasdas (2009), Tổ chức REST (Responsible Ecological Social Tours, 1997) và nghiên cứu của Lê & cộng sự (2016). Du lịch cộng đồng được định nghĩa là loại hình du lịch phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa cộng đồng, do cộng đồng địa phương sở hữu, quản lý, khai thác và hưởng lợi kinh tế.
  • Các hình thức du lịch cộng đồng: Phân loại chi tiết gồm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa, du lịch làng và dịch vụ sản phẩm nghệ thuật - thủ công mỹ nghệ.
  • Dịch vụ ngân hàng và ngân hàng số: Tiếp cận theo định nghĩa của Skinner (2014) và tài liệu SCN Giáo Dục, xem xét việc số hóa toàn diện các dịch vụ ngân hàng truyền thống (tín dụng, tiền gửi tiết kiệm, thanh toán chuyển khoản) tích hợp trên ứng dụng thiết bị di động và nền tảng internet.
  • Hệ thống chính sách và chương trình mục tiêu quốc gia: Đề tài viện dẫn Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 14/6/2018; Chương trình 135; Chương trình 30A; Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững 2016–2020 (Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016); Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21/02/2019; Quyết định số 467/QĐ-TTg ngày 25/4/2019.
  • Cơ sở thực tiễn: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ mô hình làng du lịch cộng đồng xã Mai Hịch (huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình) do Trung tâm Sức khỏe và Phát triển cộng đồng (COHED) tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp toàn bộ 7 hộ dân tộc thiểu số đang tham gia mô hình kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Hiền Lương (gồm 4 hộ tại xóm Ké và 3 hộ tại xóm Sưng, đạt tỷ lệ khảo sát 100% mẫu tổng thể). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ chi nhánh ngân hàng cấp xã, đại diện chính quyền địa phương, ban quản lý thôn bản, doanh nghiệp lữ hành và du khách lưu trú.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê du lịch giai đoạn 2017–2019 từ UBND xã Hiền Lương, Phòng Văn hóa - Thông tin và Thể thao huyện Đà Bắc, Ngân hàng Chính sách Xã hội và các tài liệu điều tra chuyên đề về 53 dân tộc thiểu số.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá thực trạng năng lực tài chính và tiếp cận dịch vụ ngân hàng của hộ.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các hộ đồng bào dân tộc thiểu số vùng hồ Hòa Bình phát triển du lịch cộng đồng nhưng thiếu vốn nghiêm trọng. Xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của việc nghiên cứu mức độ ứng dụng ngân hàng số, tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ cộng đồng bản địa.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện các lý thuyết về du lịch cộng đồng, vai trò kinh tế - xã hội (giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể). Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 6,2%, dư nợ bình quân tại Ngân hàng Chính sách Xã hội đạt 31,4 triệu đồng/hộ (tính đến 31/12/2018). Đánh giá vai trò của các sản phẩm tài chính - ngân hàng và bài học kinh nghiệm phát triển du lịch homestay tại xã Mai Hịch.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng chi tiết hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 2 nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực và thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng: Nhân khẩu, lao động, sức chứa homestay, lượt khách bình quân, doanh thu theo mùa vụ, mức độ ứng dụng mạng xã hội (Facebook, Zalo, YouTube).
  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh tiếp cận dịch vụ ngân hàng: Các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ (Agribank, NHCSXH, VietinBank...), quy mô vốn vay thực tế so với nhu cầu đăng ký, lãi suất, tài sản thế chấp, kênh giao dịch và tình hình sử dụng tài khoản ngân hàng.
Địa bàn khảo sát Thành phần dân tộc Số hộ kinh doanh DLCĐ tại địa bàn Số hộ được phỏng vấn Tỷ lệ khảo sát
Xóm Ké Mường 4 4 100%
Xóm Sưng Dao 3 3 100%
Tổng cộng 7 7 100%

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát thực tế tại địa bàn xã Hiền Lương:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hiền Lương:

    • Xã nằm ở phía Nam huyện Đà Bắc, ven lòng hồ thủy điện sông Đà, diện tích tự nhiên 4.888 ha, độ cao trên 1.100 m, khí hậu cận nhiệt đới ẩm mát mẻ quanh năm nhưng chịu ảnh hưởng thiên tai mưa lũ, sạt lở đất.
    • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 55% GDP, dịch vụ chiếm 25%, công nghiệp chiếm 20%. Toàn xã có 6 thôn, 565 hộ với 2.194 nhân khẩu; tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm 91,3%; tỷ lệ hộ nghèo là 30,48%; thu nhập bình quân 1–2 triệu đồng/người/tháng. Toàn xã đạt 15/19 tiêu chí nông thôn mới (dự kiến về đích năm 2021).
    • Hoạt động du lịch cộng đồng tập trung tại xóm Ké (3 cơ sở được cấp phép hoạt động gồm homestay Sánh Thuấn, Sắc Luyến, Hữu Thảo và 1 cơ sở đang xây dựng tại xóm Mái), đón khoảng 2.000 lượt khách. Tiềm năng gắn liền với di tích lịch sử Đền Đôi Cô Cửa Chương (thời vua Lê Lợi năm 1431), Lễ hội Khai hạ Mường Bi, đội văn nghệ xóm Ké (10 thành viên), 915 ha mặt nước lòng hồ với 189–300 lồng nuôi cá đặc sản (cá tầm, cá chiên, trắm, lăng, bỗng).
  2. Đặc điểm kinh tế và tài sản của các hộ khảo sát:

    • Độ tuổi bình quân của chủ hộ là 40 tuổi; nữ giới chiếm 14%; đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 85,7%.
    • Trình độ học vấn: 85,7% tốt nghiệp tiểu học và THCS; 57% tốt nghiệp THPT; 14,3% có trình độ trung cấp/đại học trở lên; 14,3% không đi học. 100% chủ hộ đã tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng. Thời gian kinh doanh du lịch bình quân là 3 năm.
    • Nguồn lực sản xuất: Nhân khẩu bình quân 4 người/hộ; lao động bình quân 4 người (100% tham gia làm du lịch). Diện tích đất thổ cư bình quân đạt 3.357 m²; đất nông nghiệp bình quân 42.742 m²; 85,7% hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Thu nhập và tài sản: Thu nhập bình quân đạt 4–5 triệu đồng/tháng (thấp nhất 3 triệu đồng, cao nhất 6 triệu đồng); thu nhập từ du lịch chiếm tới 75% tổng thu nhập gia đình. Giá trị nhà ở và homestay ước tính bình quân 600 triệu đồng.
    • Trang thiết bị công nghệ: 100% hộ sở hữu điện thoại thông minh và tivi LED; 71% hộ có máy giặt; 57% hộ có lắp đặt internet/wifi; 28% hộ có máy tính vi tính; 0% hộ sở hữu ô tô và điều hòa nhiệt độ.
Chỉ tiêu khảo sát hộ kinh doanh DLCĐ (n = 7) Đơn vị tính Giá trị ghi nhận
Tuổi bình quân của người đại diện phỏng vấn Năm 40
Tỷ trọng đại diện là nữ giới % 14,0
Tỷ trọng hộ là người dân tộc thiểu số % 85,7
Tỷ lệ người phỏng vấn có chứng chỉ tập huấn DLCĐ % 100,0
Kinh nghiệm kinh doanh DLCĐ bình quân Năm 3
Số nhân khẩu bình quân / Số lao động bình quân Người/Lao động 4 / 4
Tỷ lệ lao động gia đình tham gia làm du lịch % 100,0
Diện tích đất thổ cư bình quân m² 3.357
Diện tích đất nông nghiệp bình quân m² 42.742
Tỷ lệ hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất % 85,7
Thu nhập bình quân hàng tháng của hộ Triệu đồng 4 – 5
Tỷ trọng thu nhập từ du lịch trong tổng thu nhập % 75,0
Giá trị tài sản nhà ở và homestay bình quân Triệu đồng 600
Tỷ lệ hộ có điện thoại thông minh % 100,0
Tỷ lệ hộ lắp đặt kết nối Internet/Wifi % 57,0
Tỷ lệ hộ có máy vi tính % 28,0
Tỷ lệ hộ sở hữu xe ô tô / điều hòa % 0,0

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những rào cản chính trong tiếp cận vốn và dịch vụ ngân hàng: Khoảng cách địa lý xa trung tâm huyện (12 km đường đồi núi thi công dở dang, sạt lở), thủ tục vay vốn phức tạp, thời gian thẩm định kéo dài, hạn mức tín dụng ưu đãi thấp chưa đáp ứng chi phí xây dựng homestay (vốn đầu tư nhà sàn lưu trú đón 20 khách đòi hỏi chi phí vận chuyển vật liệu rất lớn), hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối internet còn gián đoạn. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ hướng đến hộ kinh doanh, ngân hàng thương mại/chính sách và UBND các cấp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng dịch vụ du lịch cộng đồng tại xã Hiền Lương: Mặc dù mới triển khai thí điểm với 7 hộ dân tham gia tại xóm Ké và xóm Sưng, du lịch cộng đồng đã chứng minh vai trò kinh tế chủ lực khi đóng góp tới 75% cơ cấu thu nhập của các hộ tham gia, nâng mức thu nhập bình quân lên 4–5 triệu đồng/tháng.
  • Đánh giá năng lực chuyển đổi số và công nghệ: 100% chủ hộ sử dụng điện thoại thông minh và đã qua các lớp đào tạo nghiệp vụ; tuy nhiên, mức độ trang bị máy vi tính (28%) và mạng internet (57%) còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng số và các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt với khách quốc tế.
  • Nhận diện các điểm nghẽn tín dụng: Tài sản thế chấp là đất đai vùng cao có giá trị định giá thấp; các gói vay ưu đãi hộ nghèo/cận nghèo từ Ngân hàng Chính sách Xã hội có hạn mức nhỏ, chưa có sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành riêng cho khởi sự kinh doanh du lịch cộng đồng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch: Tích cực học tập nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, lập kế hoạch kinh doanh khả thi, liên kết với ban quản lý du lịch và các hộ xung quanh để minh bạch dòng tiền, tạo uy tín tín dụng với ngân hàng.
  • Đối với các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn:
    • Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, thiết kế các gói vay phục vụ phát triển homestay với thời hạn và mức vay phù hợp chu kỳ kinh doanh du lịch.
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân hồ sơ vốn vay.
    • Đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, hướng dẫn thanh toán trực tuyến qua mã QR, ví điện tử và ứng dụng di động cho chủ hộ.
    • Tăng cường cán bộ tín dụng về tận thôn, bản thông qua mạng lưới tổ vay vốn của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên.
  • Đối với chính quyền địa phương: Đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến đường huyết mạch kết nối xã Hiền Lương với trung tâm huyện Đà Bắc; nâng cấp hạ tầng viễn thông, trạm phát sóng di động; hỗ trợ quảng bá sản phẩm du lịch lòng hồ và đặc sản cá lồng gắn với du lịch cộng đồng.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế chi tiết về mô hình kinh tế hộ du lịch cộng đồng tại vùng hồ Hòa Bình năm 2020. Nghiên cứu đóng góp góc nhìn thực tiễn về khoảng cách giữa chính sách tài chính - ngân hàng và khả năng hấp thụ vốn của đồng bào dân tộc thiểu số (Mường, Dao) trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ (n = 7 hộ) do loại hình du lịch cộng đồng tại xã Hiền Lương thời điểm nghiên cứu mới ở giai đoạn đầu triển khai thí điểm. Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố đến xác suất tiếp cận tín dụng. Khảo sát tập trung chủ yếu vào quan điểm phía cầu (hộ dân), dữ liệu phía cung từ các chi nhánh ngân hàng chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các xã lân cận trong huyện Đà Bắc (như xã Cao Sơn, Tiền Phong, Vầy Nưa) để gia tăng kích thước mẫu; ứng dụng mô hình định lượng (Logit/Probit) để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp cận vốn vay; nghiên cứu chuyên sâu về hành vi thanh toán số của du khách quốc tế tại các điểm du lịch miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Du lịch học và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương khảo sát nông hộ vùng dân tộc thiểu số.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bộ chỉ tiêu khảo sát điều kiện sinh kế hộ, năng lực tài sản và mức độ tiếp cận công nghệ thông tin trong phát triển du lịch homestay.
  • Cán bộ quản lý kinh tế - văn hóa cấp xã, huyện tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng đề án phát triển du lịch cộng đồng gắn liền với chính sách tín dụng vi mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện trên bao nhiêu hộ và gồm những thành phần dân tộc nào?
Khảo sát được thực hiện trên toàn bộ 7 hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại xã Hiền Lương (tỷ lệ điều tra 100%), gồm 4 hộ người Mường tại xóm Ké và 3 hộ người Dao tại xóm Sưng.

2. Tỷ trọng thu nhập từ du lịch chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng thu nhập của các hộ homestay tại xã Hiền Lương?
Thu nhập từ kinh doanh du lịch cộng đồng chiếm 75% tổng thu nhập hàng tháng của các hộ khảo sát, mang lại mức thu nhập bình quân từ 4–5 triệu đồng/hộ/tháng.

3. Tình hình sở hữu thiết bị số và công nghệ thông tin của các hộ làm du lịch ra sao?
Theo kết quả điều tra, 100% chủ hộ có điện thoại thông minh, 100% có tivi LED, 57% hộ lắp đặt internet/wifi và 28% hộ có máy vi tính; chưa có hộ nào trang bị điều hòa nhiệt độ hoặc sở hữu ô tô.

4. Những điểm tham quan và sản phẩm đặc trưng nào được xác định tại địa bàn xã Hiền Lương?
Điểm tham quan gồm xóm Ké, xóm Sưng, di tích lịch sử Đền Đôi Cô Cửa Chương ven lòng hồ sông Đà, Lễ hội Khai hạ Mường Bi; các sản phẩm trải nghiệm gồm biểu diễn văn nghệ dân gian (chiêng, múa quạt), chèo thuyền bè mảng/kayak, ẩm thực truyền thống (gà đồi, cá suối nướng, thịt trâu lá lồm) và mô hình nuôi cá lồng trên lòng hồ với quy mô 189–300 lồng cá.

5. Trở ngại hạ tầng giao thông lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động du lịch và giao dịch ngân hàng tại địa phương là gì?
Tuyến đường độc đạo dài 12 km nối từ trung tâm huyện Đà Bắc vào xã Hiền Lương đang trong quá trình thi công kéo dài hơn 3 năm chưa hoàn thành, mặt đường xuất hiện nhiều ổ gà, sạt lở và trơn trượt vào mùa mưa lũ, gây cản trở nghiêm trọng việc đi lại của du khách và việc tiếp cận các trụ sở giao dịch ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khổng Việt Hanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Dữ liệu thực tế cho thấy du lịch cộng đồng đem lại nguồn thu chiếm 75% thu nhập hộ, song người dân vẫn đối mặt với rào cản lớn về hạ tầng giao thông, hạn mức tín dụng và khả năng ứng dụng ngân hàng số. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn địa phương, cung cấp căn cứ tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn miền núi.