Luận văn tốt nghiệp tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã hiền lương huyện đà bắc tỉnh hòa bình

Luận văn phân tích dịch vụ ngân hàng cho hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng tại xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, Hòa Bình.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

1.4. Bố cục của khóa luận gồm 5 phần

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Du lịch cộng đồng

2.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với phát triển du lịch cộng đồng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

3.4. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.4.1. Địa điểm nghiên cứu

3.4.2. Thời gian tiến hành

3.5. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích

3.5.1. Chỉ tiêu về thực trạng kinh doanh du lịch cộng đồng

3.5.2. Chỉ tiêu thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

4.1.3. Mô tả các đặc điểm cơ bản về du lịch cộng đồng tại xã

4.2. Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra

4.2.1. Đặc điểm của các hộ khảo sát

4.2.3. Tình hình phát triển du lịch cộng đồng của các hộ khảo sát

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Nhu cầu, mức độ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số

5.2. Những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng

5.3. Giải pháp tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu

5.3.1. Đối với các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng

5.3.2. Đối với các ngân hàng trên địa bàn

5.3.3. Đối với chính quyền địa phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng và du lịch cộng đồng

Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch cộng đồng. Tại xã Hiền Lương, huyện Đà Bắc, dịch vụ ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn cho các hộ dân tộc thiểu số mà còn hỗ trợ họ trong việc quản lý tài chính. Theo nghiên cứu, việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng giúp các hộ dân tộc thiểu số nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Du lịch cộng đồng, với sự tham gia của người dân địa phương, tạo ra cơ hội việc làm và phát triển bền vững. "Du lịch cộng đồng không chỉ giúp bảo tồn văn hóa mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho người dân".

1.1. Vai trò của dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng

Dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm tài chính như cho vay, tiết kiệm và bảo hiểm, giúp các hộ dân tộc thiểu số có thể đầu tư vào các hoạt động du lịch. Việc tiếp cận vốn vay từ ngân hàng giúp họ cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch, từ đó thu hút nhiều du khách hơn. "Ngân hàng là cầu nối giữa nguồn vốn và nhu cầu phát triển du lịch của cộng đồng". Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa địa phương.

II. Thực trạng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của hộ dân tộc thiểu số

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều hộ dân tộc thiểu số tại Hiền Lương vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng. Các rào cản như thiếu thông tin, trình độ hiểu biết về tài chính và các yêu cầu phức tạp trong thủ tục vay vốn là những vấn đề chính. "Nhiều hộ dân không biết cách làm hồ sơ vay vốn, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết". Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển du lịch cộng đồng của họ, làm giảm cơ hội tăng thu nhập.

2.1. Những rào cản trong tiếp cận dịch vụ ngân hàng

Các hộ dân tộc thiểu số thường thiếu thông tin về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Họ cũng gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các điều kiện vay vốn và quy trình thủ tục. "Sự phức tạp trong quy trình vay vốn khiến nhiều hộ không dám tiếp cận". Ngoài ra, sự thiếu tin tưởng vào ngân hàng cũng là một yếu tố cản trở, khi mà nhiều người vẫn còn giữ thói quen sử dụng tiền mặt và không tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.

III. Giải pháp tăng cường tiếp cận dịch vụ ngân hàng

Để tăng cường tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho hộ dân tộc thiểu số, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương và các ngân hàng. Việc tổ chức các khóa tập huấn về tài chính và ngân hàng cho người dân là rất cần thiết. "Chỉ khi người dân hiểu rõ về dịch vụ ngân hàng, họ mới dám tiếp cận và sử dụng". Bên cạnh đó, ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình vay vốn và cung cấp các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người dân.

3.1. Đề xuất các chương trình hỗ trợ từ ngân hàng

Ngân hàng cần triển khai các chương trình cho vay ưu đãi dành riêng cho hộ dân tộc thiểu số, với lãi suất thấp và thủ tục đơn giản. "Chương trình cho vay ưu đãi sẽ giúp người dân có cơ hội đầu tư vào du lịch cộng đồng". Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng và chính quyền địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài II. Mục tiêu nghiên cứu III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài IV.

Ý nghĩa khoa học V. Ý nghĩa trong thực tiễn 1.2: PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU I.3: PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu II. Nội dung nghiên cứu III.

Phương pháp nghiên cứu IV. Địa điểm và thời gian tiến hành V. Các chỉ tiêu dùng trong phân tích Luan van 4 1.4: PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN I. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của của địa bàn nghiên cứu II.

Thực trạng kinh doanh du lịch của các hộ điều tra 1.5: PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Kết luận II. Giải pháp tăng cường tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu Luan van 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Du lịch cộng đồng  Định nghĩa: Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triến trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khác thác và hưởng lợi “Theo khoản 15 điều 3 luật du lịch 2017 (có hiệu lục từ ngày 01/01/2018)”.

“Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.” Du lịch cộng đồng được coi là loại hình du lịch mang lại nhiều lợi ích phát triển kinh tế bền vững của cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Lê & cộng sự, 2016). Theo nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas (2009): “Du lịch sinh thái cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương”. Theo tổ chức Respondsible Ecological Social Tours (1997) thì du lịch sinh thái cộng đồng là “phương thức tổ chức du lịch đề cao về môi trường, văn hóa xã hội.

Du lịch sinh thái cộng đồng do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép khách du lịch nâng cao nhận thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống đời thường của họ.” Tóm lại: Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch do cộng dồng tổ chức, dựa vào thiên nhiên và văn hóa địa phương với mục tiêu là bảo vệ môi trường. Du lịch cộng đồng đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Với khách du lịch, Luan van 6 DLCĐ tạo cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận thức về môi trường và giao lưu văn hóa, trải nghiệm cuộc sống hàng ngày của cộng đồng.  Các hình thức du lịch cộng đồng: + Du lịch sinh thái: du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra trong khu vực tự nhiên (đặc biệt là trong khu vực cần được bảo vệ và môi trường xung quanh nó) kết hợp tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địa phương có sự quan tâm đến vấn đề môi trường.

Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững thông qua một quá trình quản lý môi trường có sự tham gia của tất cả các bên liên quan… + Du lịch văn hóa: là một trong những thành phần quan trọng nhất của du lịch dựa vào cộng đồng từ khi văn hóa, lịch sử, khảo cổ học, là yếu tố thu hút khách chủ yếu của cộng đồng địa phương. Ví dụ về du lịch dựa vào văn hóa bao gồm khám phá các di tích khảo cổ học, địa điểm tôn giáo nổi tiếng hay trải nghiệm cuộc sống địa phương tại một ngôi làng dân tộc thiểu số. + Du lịch nông nghiệp: đây là một hình thức du lịch tại các khu vực nông nghiệp như vườn cây ăn trái, trang trại nông lâm kết hợp, trang trại thảo dược và các trang trại động vật, đã được chuẩn bị phục vụ cho khách du lịch. Khách du lịch xem hoặc tham gia vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp như làm việc với công cụ của nhà nông hoặc thu hoạch mùa mà không ảnh hưởng đến hệ sinh thái hoặc năng suất của gia đình chủ nhà.

Một sản phẩm mới đặc biệt là nghỉ ngơi ở các trang trại hữu cơ, nơi du khách có thể tìm hiểu thêm về thiên nhiên và học tập các phương pháp canh tác không dùng thuốc trừ sâu… + Du lịch bản địa: du lịch bản địa/ dân tộc đề cập đến một loại du lịch, nơi đồng bào dân tộc thiểu số hoặc người dân bản địa tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch, nền văn hóa vốn có của họ chính là yếu tố thu hút khách du lịch. Luan van 7 + Du lịch làng: khách du lịch chia sẻ các hoạt động trong cuộc sống thôn bản và các làng nông thôn thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động du lịch. Dân làng cung cấp các dịch vụ như: ăn ở, nhà trọ cho khách nghỉ ngơi qua đêm. Nhà trọ chính là các điểm kinh doanh, trong đó du khách ở lại du lịch qua đêm trong những ngôi nhà làng, cùng với một gia đình.

Khách du lịch có thể chọn nhà nghỉ, các nhà nghỉ này được hoạt động bởi một hợp tác xã, làng, hoặc các nhân, cung cấp cho du khách không gian riêng tư hơn, thoải mái cho cả họ và đôi khi cũng là thoải mái hơn cho chủ nhà. + Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ: nghệ thuật và sản xuất thủ công mỹ nghệ ở địa phương có một lịch sử lâu dài. Nó không phải là một hình thức độc lập của du lịch, mà chính là một thành phần của các loại hình khác nhau của du lịch. Du lịch không chỉ mang lại cơ hội kinh doanh tốt hơn cho ngành công nghiệp thủ công mỹ nghệ của khu vực, doanh số bán hàng của hàng thủ công mỹ nghệ có thể giúp người dân địa phương để tìm hiểu thêm về di sản văn hóa và nghệ thuật phong phú, độc đáo của họ.

 Vai trò của du lịch cộng đồng: trong số các mô hình thì du lịch cộng đồng là mô hình có sự kết hợp vai trò của cộng đồng dân cư có ý nghĩa rất lớn như: - Giải quyết việc làm cho dân tại địa phương: thông qua các hoạt động cụ thể tại các điểm du lịch. Doanh nghiệp cùng với chính quyền địa phương và ngành chức năng giúp cho cộng đồng hiểu được lợi ích từ làm du lịch để họ đồng lòng ủng hộ. Từ đó giải quyết việc làm cho dân địa phương. - Du lịch cộng đồng bảo vệ và thúc đẩy di sản tự nhiên và văn hóa, góp phần phục hồi phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, cải tạo, bảo vệ tài nguyên thiên và môi trường.

Du lịch cộng đồng tạo ra các cơ hội để giao lưu văn hóa và kinh tế Việt Nam với các nước khác. Đây là yếu tố quan trọng bảo Luan van 8 tồn và phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống và là cơ hội phát triển kinh tế của các vùng khó khăn… - Du lịch cộng đồng thúc đẩy sự công bằng trong phát triển du lịch với việc mang lại cho toàn bộ cộng đồng những lợi ích từ việc cung cấp các dịch vụ du lịch và cơ sở hạ tầng, bất kể họ có tham gia tích cực vào du lịch hay không, nghĩa là hệ thống các cơ sở hạ tầng được cải thiện tốt hơn, điều kiện tiếp cận tốt hơn như: khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch, viễn thông vv. - Du lịch bền vững- Xóa đói giảm nghèo. - Du lịch cộng đồng góp phần nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương, đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi nghèo đói.

Điều này cực kỳ quan trọng vì nó làm giảm áp lực của con người lên các nguồn lực tự nhiên và cảnh quan tự địa phương.  Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng: Hiện nay tại Việt Nam tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn gia tăng ở các vùng phía bắc đặc biệt là tây bắc. Cơ cấu kinh tế vùng DTTS, MN và vùng KT-XH ĐBKK chủ yếu vẫn là nông, lâm nghiệp (tỷ trọng nông, lâm nghiệp chiếm trên 50%), cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng bào các DTTS được tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức rất thấp so với bình quân chung cả nước: còn hơn 21% người DTTS trên 15 tuổi chưa đọc thông viết thạo tiếng Việt; khoảng 30% học sinh DTTS chưa được đi học đúng độ tuổi; Vùng DTTS chủ yếu là núi cao, biên giới, địa hình chia cắt, khí hậu khắc nghiệt, kết cấu hạ tầng kém nhất cả nước, xuất phát điểm rất thấp; biến đổi khí hậu, sự cố môi trường.

Về cơ sở hạ tâng thiết yếu: “Chính phủ đã có nhiều chương trình, chính sách, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở vùng đồng bào DTTS&MN như Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2015 - 2020, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình 135, Luan van 9 Chương trình 30A, Quyết định số 714/QĐTTg ngày 14/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long… Trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ tính riêng Chương trình 135, Chính phủ đã đầu tư 9.106 công trình, duy tu, bảo dưỡng 3.295 công trình. Về tổng thể, hiện nay đã có 98,4 % xã có đường ô tô đến trung tâm; trên 98% hộ DTTS được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% xã có trường lớp mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; 99,3% xã có trạm y tế; trên 90% xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình; 100% xã có hạ tầng viễn thông và được phủ sóng di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của người dân. Tuy nhiên, nhu cầu về đầu tư xây dựng CSHT thiết yếu trên địa bàn vẫn còn rất lớn. Về giao thông: Theo báo cáo của các tỉnh vùng đồng bào DTTS&MN, 100% các tỉnh đều đã có đường đến trung tâm các huyện lỵ, chủ yếu là đường cấp V, cấp VI rải nhựa bán thâm nhập.

Còn 187 xã chưa có đường ô tô được cứng hóa đến trung tâm, nhiều tuyến đường tới trung tâm xã ở vùng đồng bào DTTS&MN đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đi lại được vào mùa khô; mới có hơn 80 % thôn, bản có đường giao thông được cứng hóa đi đến trung tâm xã, còn 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu dịch vụ ngân hàng cho hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở Hiền Lương, Đà Bắc" của tác giả Khổng Việt Hanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Xuân Luận, tập trung vào việc phân tích vai trò của dịch vụ ngân hàng trong việc hỗ trợ các hộ dân tộc thiểu số phát triển du lịch cộng đồng. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những thách thức mà các hộ dân tộc thiểu số gặp phải trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng, mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực ngân hàng và tài chính, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi phân tích quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, hay Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Á Châu, nghiên cứu về cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên, một nghiên cứu liên quan đến chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến dịch vụ ngân hàng và phát triển kinh tế.