Giới thiệu dự án

Công tác bảo tồn và số hóa di sản văn hóa vật thể đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Theo thống kê từ Ban Quản lý Di tích và Danh thắng tỉnh Thanh Hóa, toàn tỉnh hiện có 1.535 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh, tuy nhiên hơn 68% trong số này đang thiếu hệ thống tư liệu hóa đa ngành, chi tiết về kiến trúc, văn bia và không gian cảnh quan văn hóa. Đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bảo tàng học (Mã ngành: 52320305) tại Khoa Di sản Văn hóa - Trường Đại học Văn hóa Hà Nội giải quyết bài toán khảo sát, giám định kiến trúc - điêu khắc và xây dựng khung giải pháp bảo tồn tổng thể cho Di tích Lịch sử cấp Quốc gia Đền thờ và Lăng mộ Nguyễn Chích (xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

Vấn đề nghiên cứu và Hiện trạng khó khăn

  1. Sự đứt gãy không gian di tích do tác động nhân sinh: Năm 1925, quá trình đào kênh nông giang (Chi giang 10) của thực dân Pháp đã cắt ngang qua khuôn viên, phân tách khu Đền thờ - Nhà bia (bờ Bắc) và khu Lăng mộ (bờ Nam), làm phân mảnh cấu trúc phong thủy nguyên bản ("kết duyên cơ minh đường thủy tụ").
  2. Xuống cấp cấu kiện kiến trúc cổ: Các bộ vì khung gỗ thời Lê sơ (thế kỷ XV) đã bị hủy hoại hoàn toàn do chiến tranh và thời tiết nhiệt đới gió mùa; cấu kiện hiện tồn mang dấu ấn đợt đại trùng tu thời Khải Định năm Mậu Ngọ (1919) đang chịu áp lực ẩm mốc, mối mọt và biến dạng liên kết mộng én.
  3. Thất lạc và hao mòn tư liệu Hán Nôm: Tấm văn bia Quốc triều tá mệnh công thần chi bi dựng năm Thái Hòa thứ 8 (1450) và hệ thống gia phả 19 đời (bản dịch năm 1800 của cụ Nguyễn Trị) chưa được tích hợp vào cơ sở dữ liệu định danh chuẩn hóa phục vụ diễn giải bảo tàng.

Mục tiêu dự án

  1. Xác lập hồ sơ khoa học đa tầng, giải mã cấu trúc không gian phong thủy, kích thước kỹ thuật của Tiền tế (8,13m x 6,14m) và Cung thờ (7,13m x 6,35m).
  2. Phiên dịch, khảo dị và chuẩn hóa dữ liệu văn bia năm 1450 cùng phả hệ 19 đời từ cụ tổ Nguyễn Bái đến nay.
  3. Phân loại kỹ thuật vì kèo gỗ truyền thống (kẻ suốt quá gianggiá chiêng - kẻ chuyền), đánh giá kỹ thuật chạm khắc long hàm Thọ, lá lật thời Nguyễn.
  4. Đề xuất quy trình bảo tồn tích hợp, ứng dụng công nghệ số hóa thông tin di sản và mô hình xã hội hóa quản lý di tích.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi không gian: Khu di tích trung tâm đền thờ (thửa đất 262, diện tích 748m²) và khu lăng mộ (thửa đất 294, diện tích 1.536m²) tại thôn Vạn Lộc, xã Đông Ninh, gắn liền với lưu vực sông Hoàng (dài 81km) và hệ thống địa danh căn cứ quân sự thế kỷ XV (cồn Pháo, cồn Cán Cờ, cồn Binh, cồn Tam Quân).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tiến trình biến đổi từ khi khởi dựng (năm 1449 - 1450) qua các mốc trùng tu 1919, 1958, 2005, 2007, 2014 đến hiện nay.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khóa luận tiến hành đánh giá so sánh các phương pháp tiếp cận nghiên cứu hiện hành đối với di tích danh tướng Lam Sơn Nguyễn Chích:

Tiêu chí phân tích Hồ sơ lý lịch di tích (Bảo tàng tỉnh) Lịch sử địa phương (Đảng bộ xã) Phương pháp tiếp cận đa tầng của khóa luận
Độ sâu kiến trúc Thống kê sơ bộ số gian, vật liệu Chỉ nhắc đến năm xây dựng, xếp hạng Đo vẽ chi tiết từng cấu kiện, tiết diện cột, bước gian, loại mộng
Khảo cứu văn bia Trích lục đoạn ngắn nội dung văn tự Không dịch văn bia gốc Dịch nghĩa, đối chiếu niên đại, ghi nhận chức danh người soạn/khắc
Không gian địa - lịch sử Khu biệt trong ranh giới khoanh vùng Ghi nhận truyền thống chung Tái hiện mối liên kết giữa Vạn Lộc - Hoàng Nghiêu - Tây Đô
Giải pháp phát huy Đề xuất hành chính chung Tuyên truyền nội bộ địa phương Quy hoạch tuyến du lịch di sản, số hóa và xã hội hóa bảo tồn

Ma trận ưu tiên yêu cầu bảo tồn (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Chống mối mọt, gia cố chân tảng đá xanh (32x32cm, 27x27cm) của khung nhà Tiền tế và Cung thờ; phục dựng nhà che bia đá Thái Hòa thứ 8 chống xâm thực hóa học.
  • Should have (Nên có): Xây dựng hồ sơ GIS tích hợp bản đồ địa chính thửa 262 và 294; quy chuẩn hóa lễ hội giỗ ngày 26 tháng 11 Âm lịch.
  • Could have (Có thể): Mô hình hóa 3D không gian căn cứ Hoàng Nghiêu (rộng 16km²) và hệ thống di tích phụ cận.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Di dời kênh Chi giang 10 (do ràng buộc hệ thống thủy nông liên huyện Đông Sơn - Triệu Sơn).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý và diễn giải thông tin di tích được thiết kế theo cấu trúc phân tầng chuẩn hóa theo lược đồ CIDOC-CRM (ISO 21127:2014) và Dublin Core:

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Chuẩn dữ liệu: CIDOC-CRM v7.1.2, Dublin Core Metadata Element Set (ISO 15836-1:2017).
  • Hệ cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15.3 kết hợp phần mở rộng không gian PostGIS 3.3.
  • Công cụ khảo sát: Thước đo laser điện tử Leica DISTO D2, GPS cầm tay Garmin Montana 700, máy ảnh quang trắc độ phân giải cao phục vụ ghi nhận kết cấu kẻ suốt quá gianggiá chiêng - kẻ chuyền.

Lược đồ dữ liệu cấu kiện kiến trúc (Database Schema)

CREATE TABLE ArchitecturalComponent (
    ComponentID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    StructureType VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'TienTe' hoặc 'CungTho'
    ComponentCategory VARCHAR(50),      -- 'CotCai', 'CotQuan', 'KeHien', 'ThuongLuong'
    Material VARCHAR(50) DEFAULT 'GoLim',
    Height_m NUMERIC(4,2),
    Diameter_m NUMERIC(4,2),
    BaseStoneDimensions VARCHAR(20),    -- '32x32cm', '27x27cm'
    JoineryType VARCHAR(50),            -- 'MongEnNong', 'DauKe'
    DatingEra VARCHAR(50),              -- 'KhaiDinh_1919', 'NguyenMuon'
    ConditionStatus VARCHAR(50)         -- 'Tot', 'BiMoiMot', 'CanGiaCo'
);

Lược đồ biểu diễn ngữ nghĩa hiện vật văn bia (JSON-LD CIDOC-CRM)

{
  "@context": "http://www.cidoc-crm.org/cidoc-crm/",
  "@id": "http://heritage.dongninh.gov.vn/relic/stele_1450",
  "@type": "E22_Human-Made_Object",
  "P1_is_identified_by": "Quốc triều tá mệnh công thần chi bi",
  "P108i_was_produced_by": {
    "@type": "E12_Production",
    "P4_has_time-span": "1450-AD (Thái Hòa bát niên)",
    "P14_carried_out_by": [
      {"@type": "E21_Person", "name": "Trình Thuấn Du", "role": "Soạn văn bia"},
      {"@type": "E21_Person", "name": "Nguyễn Hiền", "role": "Viết chữ Hán"},
      {"@type": "E21_Person", "name": "Nguyễn Thiên Lộc", "role": "Khắc chữ bia"},
      {"@type": "E21_Person", "name": "Đỗ Toàn Lão", "role": "Khắc chữ Triện trán bia"}
    ]
  },
  "P53_has_former_or_current_location": "Thửa 262, Làng Vạn Lộc, Xã Đông Ninh"
}

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Phương pháp tiếp cận kết hợp liên ngành:

  1. Phương pháp Khảo sát Điền dã: Quan sát trực tiếp, đo đạc kích thước từng đơn nguyên, ghi nhận hiện trạng hư hại, phỏng vấn hồi cố các cụ cao niên (cụ Nguyễn Nạy, ban khánh tiết dòng họ).
  2. Phương pháp Văn bản học và Sử học: Giải mã văn bia Quốc triều tá mệnh công thần chi bi, đối chiếu Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục, Khởi nghĩa Lam Sơn (Phan Huy Lê, Phan Đại Doãn) và Kiến văn tiểu lục (Lê Quý Đôn).
  3. Phương pháp Phân tích Hình thái học Kiến trúc: Đánh giá cấu trúc lực, quy luật liên kết giữa câu đầu, xà thượng, xà hạ và trụ thượng lương theo thước tầm dân gian.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế

  • Giai đoạn 1 (Khảo sát hiện trường): Đo đạc mặt bằng tổng thể 988m², định vị hệ thống 6 hàng chân cột tại Tiền tế và 4 vì kèo tại Cung thờ.
  • Giai đoạn 2 (Phân tích kết cấu chịu lực):
    • Nhà Tiền tế (8,13m x 6,14m): Cấu trúc 3 gian, vì nóc kiểu "Kẻ suốt quá giang", quá giang đặt ngang chịu tải toàn bộ hệ mái ngói ta, bỏ bớt 1 hàng cột cái để mở rộng lòng nhà lên 2,35m (gian giữa) và 2,30m (gian bên). Cột cái cao 4,0m (đường kính 0,20m), cột quân cao 3,5m.
    • Tòa Cung thờ (7,13m x 6,35m): Bố cục 3 gian theo thức "Giá chiêng - kẻ chuyền", cột cái cao 4,0m (đường kính 0,22m), cột quân cao 3,1m (đường kính 0,18m), hiên đua ra 1,30m với hệ kẻ chuyền chạm nổi môtíp trúc hóa long, mai hóa longlá lật. Nền nâng cao 60cm, bó vỉa bằng đá xanh nguyên khối kích thước 80cm x 40cm.
  • Giai đoạn 3 (Giải mã lịch sử - phả hệ): Khảo chứng nguồn tư liệu từ thời thủy tổ Nguyễn Bái, thân phụ Nguyễn Liêu (táng tại xứ Mã Miếu), danh tướng Nguyễn Chích (1383 - 1448, thụy Trinh Vũ, phong tặng Hiến Quốc công, Đình thượng hầu), phu nhân Nguyễn Thị Bành (thụy Trinh Thục Nhu Nhâm) cùng 3 người con (Công Chính, Chiêm Lạp, Ngọc Vĩ).
// Thuật toán kiểm định tính nguyên gốc của cấu kiện gỗ
Algorithm: VerifyArchitecturalAuthenticity
Input: ComponentData c (Vật liệu, Kích thước, Loại Mộng, Vết rìu/bào, Hoa văn)
Output: Classification (Le_So_Original, KhaiDinh_1919_Restoration, Modern_Replacement)

if c.Joinery == "MongEnNong" and c.Decoration == "BaoTronDongBen" and c.DatingInscription == "1919-MauNgo" then
    return KhaiDinh_1919_Restoration;
else if c.BaseStone == "DaXanhGotDap" and c.Mortar == "VoiMatMia" then
    return Le_So_Original;
else
    return Modern_Replacement;
end if

Kiểm định và Đánh giá kỹ thuật

  • Độ sai lệch đo đạc kiến trúc: Sai số trắc đạc hình học $\le 0,5%$, xác thực trên toàn bộ hệ thống 4 vì kèo và 16 chân tảng đá xanh.
  • Độ tin cậy văn bản Hán Nôm: Khớp nối 100% niên đại văn bia (năm 1450) với chính sử triều Lê sơ về trận đánh giải phóng Nghệ An (1424), bình định Thuận Hóa (1425) và các chiến dịch bảo vệ biên viễn Hóa Châu (1444), Thăng Hoa - Đồ Bàn (1446).

Kết quả đạt được đối chiếu mục tiêu

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BẢN ĐỒ KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ĐO ĐẠC                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Thửa 262: 748m2]                              [Thửa 294: 1536m2]       |
| +-------------------------+                    +----------------------+ |
| | Cung Thờ (7.13m x 6.35m)|                    | Lăng mộ Nguyễn Chích | |
| | - Giá chiêng kẻ chuyền  |                    | - Cải tạo năm 2014   | |
| | - Bó vỉa đá 80x40cm     |                    | - Hướng Đông Nam     | |
| +-------------------------+                    +----------------------+ |
|              |                                            |             |
|              v [Khoảng sân hẹp 2.40m]                     |             |
| +-------------------------+                               |             |
| | Tiền Tế (8.13m x 6.14m) |                               |             |
| | - Kẻ suốt quá giang     |     ==================        |             |
| | - Bỏ bớt 1 cột cái      |     Kênh Chi Giang 10         |             |
| +-------------------------+     (Pháp đào năm 1925)       |             |
|              |                  ==================        |             |
|              v [Ao nước Minh Đường]                       |             |
| +-------------------------+                               |             |
| | Nhà bia Thái Hòa (1450) |----[Cầu Đồng Quan 2013]-------+             |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Hoàn thiện hồ sơ đo vẽ chuẩn xác: Số hóa thông số 2 đơn nguyên kiến trúc chính, minh chứng phong cách nghệ thuật thời Nguyễn muộn trên nền khung bố cục thời Lê.
  2. Khôi phục diện mạo di sản qua tư liệu: Chứng minh giá trị chiến lược quân sự của kế sách "Đánh chiếm Trà Long, giải phóng Nghệ An làm căn bản" do Nguyễn Chích đề xuất với Bình Định Vương Lê Lợi cuối năm 1424.
  3. Thống kê kinh phí tu bổ thực tế: Ghi nhận chuỗi đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa gồm: năm 2007 (Sở VHTTDL cấp 80 triệu VNĐ, UBND huyện cấp 18 triệu VNĐ, tổng kinh phí trùng tu >200 triệu VNĐ); năm 2014 (hoàn thiện tôn tạo lăng mộ); năm 2015 (Sở VHTTDL phê duyệt 300 triệu VNĐ tu tạo cổng và bình phong).

Đổi mới và đóng góp

  1. Khám phá liên kết không gian căn cứ quân sự: Lần đầu tiên hệ thống hóa các địa danh dân gian tại Đông Ninh (cồn Pháo, cồn Cán Cờ, cồn Trãi Trống, cồn Voi, cồn Luyện, cồn Lưỡi Kiếm) thành mạng lưới đồn lũy vệ tinh của đại bản doanh Hoàng Nghiêu (rộng 16km²).
  2. Kỹ thuật truyền tin bằng bồ câu trong quân sự cổ: Tư liệu hóa phương pháp huấn luyện bồ câu đưa thư của Nguyễn Chích (dùng kỹ thuật định hướng chậu nước) – đóng vai trò như giải pháp liên lạc quân báo đột phá giúp nghĩa quân Lam Sơn phá vây.
  3. Phát hiện khảo cứu kiến trúc: Chỉ ra kỹ thuật xử lý không gian độc đáo: việc lược bỏ hàng cột cái trong nhà Tiền tế nhằm tối ưu hóa diện tích hành lễ mà vẫn đảm bảo độ ổn định nhờ hệ giằng kẻ suốt tỳ lực lên quá giang vuông.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong thực tế

  • Tuyến du lịch di sản Lam Sơn mở rộng: Kết nối tuyến du lịch văn hóa - lịch sử: Thành Nhà Hồ (Vĩnh Lộc) $\rightarrow$ Căn cứ Hoàng Nghiêu (Đông Sơn - Triệu Sơn) $\rightarrow$ Đền thờ & Lăng mộ Nguyễn Chích (Đông Ninh) $\rightarrow$ Khu di tích Quốc gia đặc biệt Lam Sơn (Thọ Xuân).
  • Chương trình giáo dục di sản học đường: Biên soạn tài liệu lịch sử địa phương cho hệ thống trường học tại huyện Đông Sơn dựa trên cứ liệu phả hệ và văn bia năm 1450.

Kế hoạch bảo tồn và dự toán phân kỳ


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa thực hiện phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ carbon ($^{14}\text{C}$) đối với các mẫu gỗ còn sót lại dưới chân tảng; chưa triển khai quét 3D Laser Terrestrial Scanning toàn phần do hạn chế trang thiết bị tại thời điểm nghiên cứu.
  • Ràng buộc hạ tầng: Dòng kênh Chi giang 10 chia cắt vĩnh viễn không gian đền và lăng mộ, phụ thuộc hoàn toàn vào cầu nối Đồng Quan (xây dựng năm 2013) để duy trì tính liền mạch trong hoạt động hành lễ.
  • Hướng phát triển: Tích hợp mô hình thực tế ảo tăng cường (AR) tái hiện trận tập kích đồn Đa Căng (1424) và trận thủy chiến sông Hóa Châu (1444) phục vụ khách tham quan trực tiếp tại di tích.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Di sản / Bảo tàng: Tiếp cận bộ dữ liệu đo đạc chuẩn mực về kiến trúc gỗ vùng đồng bằng sông Mã và phương pháp điền dã Hán Nôm thực chiến.
  • Cán bộ quản lý văn hóa cơ sở: Nhận chuyển giao cẩm nang kỹ thuật bảo quản phòng ngừa mối mọt và quy trình tổ chức lễ giỗ chuẩn truyền thống.
  • Cộng đồng cư dân địa phương & Dòng họ Nguyễn: Nâng cao sinh kế thông qua phát triển dịch vụ du lịch văn hóa, gia tăng ý thức tự quản bảo vệ di tích cấp Quốc gia.
  • Nhà nghiên cứu lịch sử quân sự: Có thêm nguồn sử liệu tin cậy về nghệ thuật quân sự Lam Sơn và chiến lược chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An thế kỷ XV.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hồ sơ kỹ thuật của di tích đáp ứng các tiêu chuẩn xếp hạng nào? Di tích được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp bằng công nhận Di tích Lịch sử cấp Quốc gia theo Quyết định ngày 02/12/1992, đáp ứng toàn diện tiêu chí về giá trị lịch sử khai quốc công thần và nghệ thuật kiến trúc truyền thống.
  2. Kế sách chuyển quân vào Nghệ An của Nguyễn Chích có tầm quan trọng kỹ thuật quân sự như thế nào? Đây là bước ngoặt chiến lược thay đổi hoàn toàn cục diện chiến tranh giải phóng: chuyển nghĩa quân Lam Sơn từ thế bị động phòng ngự, liên tục bị vây quét ở vùng núi hẻo lánh Thanh Hóa sang thế chủ động tiến công, chiếm lĩnh địa bàn đất rộng người đông để xây dựng căn cứ hậu phương vững chắc giải phóng toàn quốc.
  3. Các cấu kiện gỗ tại Cung thờ và Tiền tế có nguồn gốc từ niên đại nào? Toàn bộ khung gỗ hiện tồn có niên đại vào thời Nguyễn muộn, được trùng tu lớn vào năm Khải Định Mậu Ngọ (1919) theo hình thức "bào trơn đóng bén", kế thừa mặt bằng và chân tảng đá xanh từ thời Lê sơ.
  4. Giải pháp xử lý tác động tiêu cực của kênh Chi giang 10 đối với cảnh quan di tích? Giải pháp tối ưu hiện nay là gia cố kè đá hai bên bờ kênh Chi giang 10, duy trì và nâng cấp kiến trúc cầu Đồng Quan kết nối giao thông bộ, đồng thời quy hoạch dải cây xanh cảnh quan ngăn cách ô nhiễm tiếng ồn từ sinh hoạt dân cư.
  5. Cơ chế huy động kinh phí bảo tồn di tích được thực hiện ra sao? Áp dụng mô hình kết hợp công - tư: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ các hạng mục tu bổ lớn mang tính kỹ thuật cao (chống xuống cấp, tôn tạo cung thờ); nguồn vốn xã hội hóa từ dòng tộc và nhân dân đóng góp thực hiện các công trình phụ trợ, khôi phục lễ nghi và duy tu định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu di tích Đền thờ và Lăng mộ Nguyễn Chích (Xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa)" đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:

  • Hệ thống hóa toàn diện thân thế, sự nghiệp của bậc khai quốc công thần, Thái bảo Hiến Quốc công Nguyễn Chích.
  • Thiết lập bộ dữ liệu kỹ thuật chi tiết về kiến trúc Tiền tế (bố cục 3 gian, vì kèo kẻ suốt quá giang) và Cung thờ (vì nóc giá chiêng - kẻ chuyền), giải mã giá trị lịch sử của văn bia năm 1450.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp bảo tồn khoa học, cân bằng giữa yếu tố bảo tồn nguyên trạng vật thể và phát huy giá trị phi vật thể (lễ giỗ truyền thống ngày 26 tháng 11 Âm lịch).

Để biến các kết quả nghiên cứu thành hành động thực tiễn, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa phối hợp cùng UBND huyện Đông Sơn sớm triển khai kế hoạch bảo quản định kỳ cấu kiện gỗ, số hóa 3D toàn diện di tích và đưa Đền thờ - Lăng mộ Nguyễn Chích vào bản đồ du lịch di sản trọng điểm của xứ Thanh.