TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG-HCM KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ĐẠI HỌC ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MỤN TRỨNG CÁ VÀ GỢI Ý LỘ TRÌNH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Ngọc Bảo Duy Giảng viên phản biện: TS. Nguyễn Đức Dũng Sinh viên thực hiện: 1712393 - Phạm Nguyễn Xuân Nguyên 1713214 - Trần Thị Thắm 1713217 - Đỗ Minh Thắng TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 12 NĂM 2020 MỤC LỤC I Giới thiệu 4 1 Thực trạng chung .1 Thực trạng về mặt xã hội .2 Thực trạng về mặt công nghệ.
7 2 Tính cấp thiết của đề tài .1 Tác hại của mụn .3 Lợi ích của ứng dụng. 14 3 Định hướng nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Nhiệm vụ nghiên cứu .3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu. 15 4 Kế hoạch thực hiện luận văn. 16 II Kiến thức nền tảng 18 1 Kiến thức về mặt y học.
18 2 Các công trình nghiên cứu liên quan .1 Medical Image Processing in Automatic Acne Detection for Medical Treatment .2 Automated facial acne assessment from smartphone images [2] 24 III Thiết kế kiến trúc đề tài 26 1 Các kiến thức sử dụng trong bài báo. 26 2 Thiết kế kiến trúc .1 Mô-đun 1: Nhận diện điểm bất thường .2 Mô-đun 2: Phân loại điểm bất thường .3 Mô-đun 3: Đánh giá trình trạng .4 Mô-đun 4: Gợi ý điều trị. 35 IV Thử nghiệm và đánh giá 36 1 Thử nghiệm .1 Ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix) .2 Độ recall của mụn .3 Đánh giá phương pháp nhận diện điểm bất thường. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 DANH SÁCH HÌNH VẼ 1 Số phần trăm bạn gặp vấn đề về mụn.
5 2 Chi phí các bạn bỏ ra để chăm sóc da mặt. 5 3 Kiến thức chăm sóc da mặt khi bị mụn. 6 4 Ý kiến về tình trạng da đủ để đi gặp bác sĩ da liễu. 7 5 Ý kiến về việc đi bác sĩ da liễu.
8 6 Máy Skin Scanner của Dior. 8 7 Máy soi da và tóc kết nối vi tính 6100U. 9 8 Web app Effaclar Spot Scan của La Roche-Posay. 10 9 Tỉ lệ số người phân loại mụn.
12 10 Khảo sát mong muốn, nhu cầu của người dùng về mụn trên khuôn mặt 13 11 Tỉ lệ người dùng quan tâm đến đề tài ứng dụng của nhóm. 14 12 Các hình chuẩn về chấm điểm tình trạng mụn trong phương pháp Hayashi. 21 13 Kỹ thuật nhận diện đốm [1]. 27 14 Mô phỏng 68 điểm được định nghĩa trên khuôn mặt.
28 15 Thực tế 68 điểm được định nghĩa trên khuôn mặt [2]. 29 16 5 vùng trên khuôn mặt [2]. 29 17 Kỹ thuật phân đoạn màu dùng CIE L*a*b* [2]. 30 18 Kỹ thuật phân đoạn màu dùng HSV [1].
30 19 Quy trình nhận diện điểm bất thường. 32 20 Lược đồ quy trình thực hiện. 33 21 Ảnh mẫu tiêu chuẩn đầu vào. 34 DANH SÁCH BẢNG 1 Bảng thống kê mụn nhân đầu trắng và đầu đen.
18 2 Bảng thống kê mụn sân viêm đỏ, mụn mủ, mụn cục và mụn nang. 19 3 Bảng so sánh giữa 2 phương pháp chấm điểm và đếm thương tổn. 21 4 Bảng so sánh giữa kết quả nhận diện điểm bất thường và kết quả thực tế 37 5 Điều kiện và giải thích các giá trị trong ma trận nhầm lẫn (Confusion matrix). 38 6 Bảng đánh giá precision recall của phương pháp nhận diện điểm bất thường.
39 4 Lời cam đoan Nhóm cam đoan mọi điều được ghi trong báo cáo, cũng như mã nguồn là do nhóm tự thực hiện - trừ các kiến thức tham khảo có trích dẫn cũng như mã nguồn mẫu do chính nhà sản xuất cung cấp, hoàn toàn không sao chép từ bất cứ nguồn nào khác. Nếu lời cam đoan trái với sự thật, nhóm xin chịu mọi trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường. Nhóm sinh viên thực hiện đề tài 1 Lời cảm ơn Nhóm sinh viên thực hiện đề tài 2 Tóm tắt Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống càng trở nên đầy đủ và tiện nghi hơn và con người càng biết chăm lo cho bản thân của mình hơn. Nhưng việc xã hội phát triển cũng góp phần khiến cho con người trở nên bận rộn và ít cho thời gian chăm sóc cho bản thân mình, đặc biệt là học sinh, sinh viên và người mới bắt đầu đi làm.
Bản thân bác sĩ da liễu cũng trở nên bận rộn hơn trong thời đại này. Việc có một ứng dụng để có giúp đỡ phần nào đó công việc những bác sĩ này hay góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của những người bận rộn là điều cần thiết. Trong báo cáo này, nhóm đã nghiên cứu và đưa ra các khái niệm, đặc tính về các loại bệnh da liễu, cụ thể là các nhóm liên quan đến mụn trứng cá. Ngoài ra, còn cung cấp các phương pháp đánh giá tình trạng mụn trên khuôn mặt và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn này.
Dựa vào đó, nhóm đề xuất giải pháp nhận diện điểm bất thường, đó là bước đầu tiên trong việc hoàn thành ứng dụng. Thực trạng chung 1.1 Thực trạng về mặt xã hội Mụn trứng cá là một vấn đề phổ biến ở tất cả mọi người, mọi chủng tộc. Bác sĩ Hoàng Văn Minh, trưởng phòng khám da liễu Bệnh viên Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, cho biết có đến trên 90% trẻ ở tuổi dậy thì đều bị mụn. Trong đó có khoảng 20% mụn tiếp tục tiến triển của tuổi thanh niên và kèo dài sau 30 tuổi [12].
Ngày nay, một số nhà khoa học trên thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã coi mụn trứng cá như là một bệnh mãn tính, chứ không chỉ là một vấn đề thẩm mỹ, bệnh dễ tái phát, ảnh hưởng đến tâm, sinh lý, gây giảm sút sự tự tin, tác động xấu đến đời sống xã hội của người bệnh. Chúng ta cần có các biệt pháp để trị mụn phù hợp thay vì chờ mụn tự hết, bởi vì nếu không biết cách trị mụn, mụn sẽ dễ phát triển nặng hơn, viêm nhiễm, lây lan và để lại sẹo xấu khó điều trị [12]. Theo nghiên cứu, có bốn yếu tố chính liên quan đến việc sinh bệnh mụn trứng cá [13]: 1. Sự tăng tiết bả nhờn.
Sự phát triển và biệt hóa của nang lông bị thay đổi. Vi khuẩn Propionibacterium acnes sinh ra khi nang lông bị bịt kín. Sự viêm nhiễm. Nhóm đã thực hiện một cuộc khảo sát về tình trạng chăm sóc da mặt và mức độ hiểu biết về mụn.
Sau đây là bản mô tả của cuộc khảo sát: − Số lượng người thực hiện: 195. − Thời gian bắt đầu khảo sát: ngày 20/12/2020. − Thời gian kết thúc khảo sát: ngày 27/12/2020. − Độ tuổi: khoảng từ 18-24.
− Nghề nghiệp: sinh viên. − Giới tính: Nam/Nữ 4 Hình 1: Số phần trăm bạn gặp vấn đề về mụn − Hình thức câu hỏi: 16 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi điền đáp án. Các vấn đề khó khăn sinh viên gặp phải khi bị mụn như sau: 1. Vấn đề kinh tế khi trị mụn Hình 2: Chi phí các bạn bỏ ra để chăm sóc da mặt Khác với những người đã đi làm có thể tự chủ tài chính và đủ điều kiện để chăm sóc da thường xuyên, sinh viên khi bị mụn sẽ phải đối mặt với thách thức rất lớn và vấn đề đó chính là kinh tế.
Phần đa sinh viên có kinh tế eo hẹp phụ thuộc vào gia đình, khả năng chi trả cho việc chăm sóc da là không lớn (Dưới 1 triệu/tháng (84.6%)) vì vậy không có đủ điều kiện để đi bác sĩ da liễu, và chăm sóc theo phác đồ điều trị khi bị mụn. Vấn đề da mụn sinh viên bị tái phát 5 Sinh viên đối mặt với nhiều áp lực từ việc học, làm bài tập lớn, các cuộc thi. Tình trạng thức khuya học bài, bỏ ăn uống là tình trạng thường xuyên xảy ra. Áp lực này ảnh hướng lớn tới tình trạng mụn tái phát hoặc nặng hơn ở sinh viên.
Thiếu hụt kiến thức về chăm sóc da Hình 3: Kiến thức chăm sóc da mặt khi bị mụn Khi bị mụn, sinh viên thường không nhận biết được mình đang bị loại mụn nào, từ đó tìm được cách điều trị phù hợp. Phần đa sinh viên tự tìm hiểu trên mạng với nguồn Internet (57.9%) và mua sản phẩm điều trị theo số đông, bạn bè(28. Việc sử dụng sản phẩm không phù hợp có thể khiến tình trạng da trở nên nặng hơn. Tùy tiện trong thói quen sinh hoạt, ăn uống Cuối cùng, sinh viên thường có thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn uống các loại đồ ăn có thành phần đường huyết (glycemic) cao như cơm, đồ ngọt, bánh mì, mì gói và điều này dễ gây ra mụn[14].
Các phương pháp điều trị mụn trứng cá hiện có là [13]: − Phương pháp 1: Thực hiện thói quen và phương pháp trị mụn trứng cá tại nhà. Các phương pháp như tránh chạm da lên mặt, không tự ý nặn mụn, bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời, rửa mặt sạch. Những biện pháp này khi áp dụng mỗi ngày sẽ giúp hạn chế và ngăn ngừa sự xuất hiện của mụn trứng cá. Tuy nhiên, phương pháp này không giúp giảm mụn khi tình trạng mụn của bạn từ nhẹ trở lên.
− Phương pháp 2: Sử dụng những thành phần hoạt chất điều trị mụn trứng cá: Các sản phẩm trị mụn thường có dạng gel, miếng dán, kem, lotion. Chứa các 6 thành phần giúp trị một số loại mụn, tiêu diệt vi khuẩn, giảm tiết dầu,. từ đó giúp giảm mụn. Phương pháp này thường được các bạn sử dụng vì các sản phẩm có giá thành đa dạng, dễ dàng mua được sản phẩm vừa túi tiền.
Tuy nhiên, mỗi loại có thành phần khác nhau phù hợp với loại da và kiểu mụn khác nhau. Nếu sử dụng sai sản phẩm sẽ khiến tình trạng mụn không giảm mà còn có hại cho da. − Phương pháp 3: Phương pháp điều trị mụn trứng cá chuyên sâu hơn. Phương pháp này được các bác sĩ sử dụng khi việc dùng phương pháp 1 và 2 không giúp cải thiện được tình trạng mụn.
Bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc giúp giảm mụn, hoặc sử dụng liệu pháp ánh sáng và laser. Những phương pháp này thường có hiệu quả nhanh hơn tuy nhiên tốn chi phí và có nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng ví dụ như tác dụng phụ của thuốc hoặc làm da trở nên nhạy cảm hơn. Phương pháp này thường chỉ được các bạn sinh viên cân nhắc khi tình trạng mụn nặng hoặc rất nặng vì phần đa sinh viên cho rằng việc này tốn tiền (93%).