CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LỰC.1 Khái niệm chung.2 Tổng quan về phương pháp đo lực.3 Sai số phát sinh khi sử dụng tenzo. 5 Sai số khi dán. 5 Sai số vì nhiệt.
6 Mạch cầu đo một nhánh hoạt động. 6 Mạch cầu đo hai nhánh hoạt động. 7 Mạch cầu đo bốn nhánh hoạt động.5 Giới thiệu về loacell. 8 Thông số kỹ thuật cơ bản.
9 Một số ứng dụng của loadcell. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO LỰC SỬ DỤNG LOADCELL.1 Yêu cầu kĩ thuật.2 Tính toán thiết kế. 11 Sơ đồ tổng quan của hệ thống. 11 Nguyên lý hoạt động.
11 Tính toán thông số thiết bị.3 Lựa chọn thiết bị. 12 Vi điều khiển STM32F103C8T6. 15 ADC 12-bit trong STM32F103C8T6. 18 Bộ khuếch đại (sử dụng INA128).
22 Khối hiển thị led 7 thanh.4 Đánh giá sai số. 24 Sai số cảm biến. 25 Sai số của ADC. 25 Sai số khuếch đại.
25 Sai số của toàn bộ hệ thống. 26 Phần hiển thị.6 Vẽ PCB mạch in.7 Thiết kế vỏ hộp.2 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai. 30 Tài liệu tham khảo. 31 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Ví dụ loadcell trụ đặc (cảm biến đo lực lớn) (>���N).2 Ví dụ loadcell dạng xuyến (cảm biến đo lực lớn) (< ��� N).3 Hình ảnh tenzo.4 Mạch cầu Wheatston 1 nhánh hoạt động.5 Mạch cầu Wheatston 2 nhánh hoạt động.6 Mạch cầu Wheatston 2 nhánh hoạt động.7 Mạch cầu Wheatston 4 nhánh hoạt động.8 Hình ảnh các loại Loadcell.9 Hình ảnh cân điện tử sử dụng loadcell.10 Hình ảnh cân xe tải sử dụng loadcell.2 Loadcell + khuếch đại + ADC.4 cấu trúc của STM32F103C8T6.6 Thông số kỹ thuật của LoadCell.7 ADC 12 bit của STM32.9 Thông số kỹ thuật của TP4056.12 Cấu hình chân của LM1117.14 74HC595 kết nối với MCU và Led.15 Xung của74HC595.17 sơ đồ khối của INA128.18 Khối LED 7 thanh.19 Đấu nối LED 7.22 Sơ đồ nguyên lý phần hiển thị.23 Top layer của PCB.24 Bottom layer của PCB.25 Vỏ thiết bị bên ngoài.26 Vỏ thiết bị (bên trong).
29 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2-1 Cấp nguồn cho ADC. 17 Bảng 2-2 Cấu hình chân của INA128. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỆT ĐỘ 1.1 Cảm biến nhiệt kế nhiệt điện trở 0 RT Nhiệt điện trở là sự thay đổi theo sự thay đổi nhiệt độ của nó: R =f(t ) , đo T có thể suy ra nhiệt độ. Cảm biến nhiệt điện trở có 2 loại chính là: Nhiệt điện trở kim loại Nhiệt điện trở bán dẫn 1.1 Nhiệt điện trở kim loại (RTD) Nhiệt điện trở kim loại có đặc điểm là quan hệ giữa điện trở của nó và nhiệt độ hầu như tuyến tính, tính lặp lại của quan hệ ấy rất cao nên thiết bị đơn giản.
Nhiệt điện trở kim loại được chia ra làm nhiệt điện trở kim loại quý và kim loại không quý. Cấu tạo Nhiệt điện trở kim loại hay còn được gọi là nhiệt kế điện trở thường được chế tạo thành những can nhiệt có hình dáng bề ngoài như hình vẽ: Hình 1.1 Cấu tạo bên trong RTD Đây là loại thiết kế đơn giản nhất. Sợi dây cảm biến được quấn xung quanh 1 cái lõi hoặc trục. Lõi có thể là tròn hoặc phẳng, nhưng quan trọng là phải cách điện được.
Người ta cách điện bằng cách đặt lõi và dây quấn trong 1 cái ống bằng sứ hoặc một ống thép không gỉ. Dây cảm biến được nối ra ngoài bằng những sợi dây lớn hơn. Khi làm việc trong 1 các nhà máy, lò đốt, …, (nơi có nhiệt độ môi trường xung quanh tương đối cao) các dây dẫn từ những đầu đo của can nhiệt này lại phải có độ dài lớn dẫn đến tồn tại điện trở trên dây dẫn và giá trị này không ổn định và gây nên sai số lớn cho phép đo. Để bù sai số nhiệt độ các nhà sản xuất sẽ tạo ra những loại RTD 3 đầu đo hay 4 đầu đo như dưới đây.2 RTD 3 đầu đo Ngoài loại RTD dây nối trên, RTD còn một loại goi là RTD loại bề mặt hay màng mỏng (Thin Film Element).
Người ta phủ 1 lớp bạch kim mỏng (dày khoảng 10-7 mm đến 10-6 mm) lên 1 cái đế bằng sứ. Ưu điểm của loại này là giá thành thấp và khối lượng tác dụng nhiệt thấp, làm cho chúng đáp ứng nhanh và dễ dàng đặt vào các vỏ nhỏ. Nhưng nó không làm việc ổn định như loại Wire wound.3 RTD bề mặt b. Đặc điểm Giá trị điện trở theo nhiệt độ t của RTD được thể hiện theo biểu thức sau: R T =R 0 (1+αt+βt 2 +γt 3 ) R0 : điện trở tại 0°C (273 K).
α,β,γ: hệ số nhiệt độ tương ứng bậc 1, 2, 3. 2 t: nhiệt độ tương quan với 0°C.1 Số liệu về vật liệu thông dụng sản xuất RTD Cũng thông qua bảng số liệu ta thấy: RTD Pt có nhiệt độ nóng chảy cao nhất tiếp theo là Ni và cuối cùng là Đồng, lại thêm Pt có tính trơ về mặt hóa học và có tính ổn định cấu trúc tinh thể do đó RTD có thể sử dụng trong các môi trường khắc nhiệt có nhiệt độ cao hơn so với RTD Ni hay Đồng. Pt có nhiệt dung riêng thấp nhất trong 3 kim loại nên độ nhạy hay hệ số nhiệt điện trở thấp hơn, bởi vậy tốc độ đáp ứng của RTD Pt sẽ chậm hơn Đồng và Ni. Pt có hê số nhiệt điện trở thấp hơn Cu và Ni nên độ tuyến tính giữa nhiệt độ và điện trở của Pt là thấp nhất.
Ngoài những đặc tính kĩ thuật này phải kể đến vấn đề về kinh tế, phương pháp chế tạo để so sánh RTD của các kim loại này như: RTD sản xuất bàng Pt có giá trị đắt hơn (vì là kim loại quý) so với RTD Ni hay Cu, RTD sản xuất bằng Cu, Ni dễ chế tạo hơn, … Tuy vậy ta nên dựa vào yêu cầu kĩ thuật hay hiệu quả sử dụng dể chon RTD phù họp nhất. Mạch đo Mạch đo sử dụng nguồn dòng 3 Hình 1.4 Mạch đo sử dụng nguồn dòng RTD được mắc nối tiếp với một nguồn dòng chuẩn, Vout = I.(R+∆R) cũng tuyến tính với nhiệt độ đo được. Từ tín hiệu điện áp thu được ta có thể đưa ra các bộ chuyển đổi để hiện thị giá trị nhiệt độ đo được. Mạch đo có dạng mạch cầu.5 Mạch đo có dạng mạch cầu RTD được mắc vào một mạch cầu như hình vẽ trên.
Khi ở 0ºC, ∆R = 0 mạch cầu cân bằng.2 Nhiệt điện trở bán dẫn a. Cấu tạo Nhiệt điện trở bán dẫn được làm từ hỗn hợp oxit kim loại: mangan, cô-ban,… 4 Hình 1.6 Cấu tạo nhiệt điện trở bán dẫn b. Đặc điểm Nhiệt điện trở bán dẫn được chế tạo như những linh kiện điện tử, vì vậy giá trị của nó ở tại một nhiệt độ xác định không chính xác. Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ không tuyến tính và không đồng đều giữa các nhiệt điện trở với nhau.
Quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ 1 1 β( - ) T T0 R = R 0 .e R0 : điện trở tại nhiệt độ chuẩn T0 (Kelvin). R: điện trở tại nhiệt độ đo T (K). β: hằng số thực nghiệm phụ thuộc vào vật liệu chế tạo cảm biến có giá trị trong khoảng 3000-4400K. Hệ số nhiệt độ: dR/dTβ α= = 2 R T Giả thiết nếu β=4000K, T=298K, α=-0.045 K -1 Hệ số nhiệt độ nhiệt điện trở bán dẫn có giá trị âm, có độ lớn gấp 6 đến 10 lần nhiệt điện trở kim loại vì thế được dùng trong các mạch khống chế nhiệt độ, hoặc đo nhiệt độ trong phạm vi nhỏ.7 Mạch đo với nhiệt điện trở bán dẫn R R UR = URt 2 = I.2 Mạch đo Sử dụng mạch cầu wheatston với nguồn cung cấp là nguồn: một chiều, xoay chiều, hay phân áp.
Mạch cầu đo có thể là mạch cầu 1 nhánh, 2 nhánh hay 4 nhánh hoạt động. Trong đó: � � : Điện trở Pt-100 ��0: Điện trở của Pt-100 tại t = 0°C ∆∆∆∆∆∆∆∆: Lượng biến thiên giữa ��0 và �� �1, �2, �3: Điện đo trở mắc vào cầu Mạch cầu đo một nhánh hoạt động Mạch này có một nhánh hoạt động. Mạch này có nguồn cung cấp là � � , điện áp ra là �0.4 Mạch cầu Wheatston 1 nhánh hoạt động Ta có điện áp ra: ((1 + �� ). (�2 + �3) Ta chọn �2 = �3 = �4 = ��0 = � và khi đó, ta có: ��∆∆∆∆∆∆∆∆ (1.∆∆∆+∆∆∆∆∆ Sai số phi tuyến: 0.5% Mạch cầu đo hai nhánh hoạt động Mạch có hai nhánh hoạt động với hai nhánh đối diện.
Mạch này có nguồn cung cấp là ��, điện áp ra là �0.5 Mạch cầu Wheatston 2 nhánh hoạt động Ta có điện áp ra: ��∆∆∆∆∆∆∆∆ (1.∆∆∆+ � Sai số phi tuyến: 0.5% Mạch có hai nhánh hoạt động với hai nhánh đối diện. Mạch này có nguồn cung cấp là ��, điện áp ra là �0.6 Mạch cầu Wheatston 2 nhánh hoạt động Ta có điện áp ra: �∆∆ ∆∆∆∆∆∆ � (1. 2 � Sai số phi tuyến: 0% Mạch cầu đo bốn nhánh hoạt động Mạch này có một nhánh hoạt động. Mạch này có nguồn cung cấp là ��, điện áp ra là �0.7 Mạch cầu Wheatston 4 nhánh hoạt động Ta có điện áp ra: ∆∆∆∆∆∆∆∆ (1.
� Sai số phi tuyến: 0% Chọn mạch đo và cảm biến khuếch đại Khảo sát nhiệt độ cần đo thuộc dải từ 0 đến 250°C. Mạch đo Mạch cầu Hình 3.2 Mạch cầu Wheastone cho Pt100 Khi nhiệt độ t thay đổi, Rt cũng thay đổi từ mạch cầu ta sẽ tìm được: Độ lệch áp là 1 hàm theo độ thay đổi nhiệt đọ (do so với 0°C nên chính là nhiệt độ cần đo). α R0 = 100 Sử dụng Pt100 loại 3 dây bù nhiệt độ, tại t = 0°C thì Pt100 có Ω. R L = 10,5 Là giá trị điện trở của dây dẫn, Ω (dây dẫn dài 100 feet).
R = R 2 = R3 = R 0 = 100 Ω, điện áp cấp VC=10 V Mạch cầu có các giá trị 1 Các dòng I3 , I4 = 0 nên: VC VC I1 = I2 = R1 +2R L +R t ; R 2 +R 3 Vc (R t +R L ) V1 = I1 (R t +R L ) = R 1 +2R L +R t Lại có: R t = R 0 (1+αt) R 0 = 100 Ω α = 3,9.R V V2 = C 3 = C 0 = C R 2 +R 3 R 0 +R 0 2 (2) Mạch khuếch đại vi sai (mạch trừ) V1 V2 Các điện áp , lần lượt qua khối khuếch đại vi sai như mạch đo. Suy ra: R7 R5 R V3 =(1+ )( )V1 - 7 V2 R 6 R 4+R 5 6 Chọn: R 4 = R 5 = R 6 = R 7 = 100 k Ω V = V -V Suy ra: 3 1 2 Kết hợp với (1) và (2) ta được: V R0 .