Tài liệu: Đề tài quản lý quán cà phê twitter beans coffee

Chuyên khảo phân tích Đề tài quản lý quán cà phê twitter beans coffee, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Điện Lực

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Môn Học

2022

55
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý Quán Cà Phê Twitter Beans Coffee

Hệ thống quản lý quán cà phê Twitter Beans Coffee là một giải pháp phần mềm toàn diện được phát triển dựa trên phân tích thiết kế hướng đối tượng. Đây là một dự án học tập của sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin nhằm xây dựng công cụ quản lý hiệu quả cho các quán cà phê vừa và nhỏ. Hệ thống được thiết kế với mục đích giúp tối ưu hóa quản lý kinh doanh, từ nhân sự đến hàng hoá và bán hàng. Phần mềm này tích hợp đầy đủ các chức năng cần thiết để vận hành một quán cà phê hiện đại, đơn giản và dễ sử dụng. Với giao diện thân thiện, quản lý quán cà phê trở nên dễ dàng hơn, giúp tiết kiệm thời gian và nhân lực, nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ nhân viên.

1.1. Mục Tiêu Phát Triển Hệ Thống

Mục tiêu chính của dự án quản lý cà phê là xây dựng một nền tảng phần mềm hoàn chỉnh giúp quản lý quán cà phê Twitter Beans Coffee một cách hiệu quả. Hệ thống nhằm giảm thiểu công việc thủ công, tăng độ chính xác trong quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý. Phần mềm này phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp họ dễ dàng tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh mà không cần đầu tư quá lớn.

1.2. Phạm Vi Ứng Dụng

Hệ thống quản lý này được thiết kế để phục vụ các quán cà phê nhỏ và vừa với nhu cầu quản lý cơ bản. Phạm vi ứng dụng bao gồm toàn bộ hoạt động từ quản lý nhân viên, quản lý hàng hoá cho đến quản lý bán hàng. Hệ thống có thể được mở rộng trong tương lai để đáp ứng các yêu cầu phức tạp hơn của những chuỗi cà phê lớn.

II. Các Chức Năng Chính Của Hệ Thống Quản Lý

Hệ thống quản lý quán cà phê Twitter Beans Coffee bao gồm bốn chức năng chính được thiết kế để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận hành của quán. Mỗi chức năng được phát triển dựa trên phân tích chi tiết các quy trình nghiệp vụ hiện tại. Các module quản lý này hoạt động tương thích với nhau, tạo nên một hệ thống thống nhất và liền mạch. Quản lý quán cà phê trở nên đơn giản khi tất cả các hoạt động được tập trung trong một ứng dụng duy nhất. Điều này giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh doanh và dễ dàng ra quyết định nhanh chóng.

2.1. Chức Năng Quản Lý Nhân Viên

Chức năng quản lý nhân viên cho phép quản lý đội ngũ quán cà phê một cách hiệu quả. Hệ thống cung cấp công cụ để lưu trữ thông tin nhân viên, bao gồm dữ liệu cá nhân, chức vụ, lương, và lịch làm việc. Người quản lý có thể dễ dàng cập nhật thông tin, theo dõi hiệu suất làm việc và quản lý lịch trực ca của từng nhân viên.

2.2. Chức Năng Quản Lý Hàng Hoá

Quản lý hàng hoá là chức năng quan trọng giúp quản lý kho hàngtồn kho cà phê, đồ uống và các mặt hàng khác. Hệ thống cho phép theo dõi chi tiết từng sản phẩm, từ giá nhập, giá bán, số lượng tồn kho đến hạn sử dụng. Khi hàng hoá cạn kiệt, hệ thống sẽ cảnh báo để kịp thời đặt hàng cung cấp.

2.3. Chức Năng Quản Lý Bán Hàng

Chức năng quản lý bán hàng hỗ trợ các nhân viên bán hàng tại quán cà phê trong quá trình phục vụ khách. Hệ thống giúp ghi nhận đơn hàng, tính tiền nhanh chóng và chính xác, tạo hoá đơn điện tử. Ngoài ra, quản lý bán hàng còn cung cấp thống kê doanh thu, phân tích sản phẩm bán chạy để hỗ trợ quyết định kinh doanh.

III. Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng Cho Hệ Thống

Phân tích thiết kế hướng đối tượng là nền tảng của hệ thống quản lý quán cà phê Twitter Beans Coffee. Phương pháp này cho phép lập trình viên thiết kế hệ thống một cách khoa học và có tổ chức. OOAD giúp xác định các use case, biểu đồ hoạt độngbiểu đồ lớp để mô tả các chức năng của hệ thống. Quá trình phân tích chi tiết các yêu cầu chức năng và phi chức năng giúp đảm bảo phần mềm đáp ứng đúng các nhu cầu của người dùng. Cách tiếp cận hướng đối tượng này giúp code dễ bảo trì, dễ mở rộngtái sử dụng cao.

3.1. Các Actor Và Use Case Của Hệ Thống

Hệ thống quản lý cà phê có ba actor chính: Quản lý nhân sự, Nhân viên bán hàng, và Quản lý kho. Mỗi actor có những use case riêng biệt tương ứng với nhiệm vụ của họ. Use case diagram cho thấy tương tác giữa các actor và các chức năng hệ thống, giúp hiểu rõ luồng công việc và các yêu cầu chức năng chi tiết.

3.2. Biểu Đồ Hoạt Động Và Biểu Đồ Trình Tự

Biểu đồ hoạt động mô tả chi tiết các bước thực hiện từng chức năng như đăng nhập, quản lý nhân viên, quản lý hàng hoá. Biểu đồ trình tự thể hiện tương tác giữa các đối tượng trong quá trình thực hiện từng use case. Những biểu đồ này giúp thiết kế giao diện người dùng phù hợp và logic.

IV. Triển Khai Và Kết Quả Đạt Được Từ Dự Án

Dự án quản lý cà phê Twitter Beans Coffee đã hoàn thành thành công với các kết quả đáng kể. Phần mềm được xây dựng hoàn chỉnh với tất cả các chức năng đã lên kế hoạch, từ quản lý nhân viên đến quản lý bán hàng. Giao diện thân thiện người dùng được thiết kế cẩn thận để đảm bảo dễ sử dụng cho tất cả các đối tượng. Hệ thống quản lý này phù hợp đặc biệt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không yêu cầu đầu tư lớn nhưng vẫn cung cấp giải pháp quản lý hiệu quả. Dự án này là minh chứng cho sự ứng dụng thành công của công nghệ phần mềmphân tích thiết kế trong giải quyết các bài toán thực tế.

4.1. Những Thành Tựu Chính Của Dự Án

Dự án đã hoàn thành đề cương môn học Công Nghệ Phần Mềm với một giải pháp quản lý quán cà phê thực tế và hiệu quả. Phần mềm được phát triển đầy đủ các chức năng quản lý cần thiết. Giao diện được thiết kế đơn giản nhưng chuyên nghiệp. Hệ thống đã được kiểm thửtối ưu hóa để hoạt động ổn định và hiệu quả.

4.2. Ứng Dụng Và Phát Triển Trong Tương Lai

Hệ thống quản lý này có tiềm năng phát triển lớn, có thể mở rộng để hỗ trợ chuỗi quán cà phê với nhiều chi nhánh. Trong tương lai, có thể tích hợp các công nghệ mới như báo cáo thống kê nâng cao, tích hợp thanh toán trực tuyến, hay ứng dụng di động để tiện quản lý từ bất cứ nơi đâu.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Hiện trạng - Xã hội ngày càng phát triển, đi kèm với đó là như cầu về đời sống tinh thần của con người ngày càng cao. Bạn cần tìm một nơi yên tĩnh để làm việc, thậm chí gặp đối tác hoặc một nơi để bạn cùng người thân,bạn bè nhâm nhi ly cà phê, đọc sách và ngắm cảnh. Quán cà phê Twitter Beans Coffee là một nơi lý tưởng để bạn thực hiện những điều đó. - Ưu điểm: + Đơn giản , dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học.

+ Giá cả thấp, kinh phí đầu tư vào việc quản lý không cao. - Nhước điểm: + Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ. + Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thông tin, lập báo cáo thống kê khó khăn. + Tốc độ xử lý chậm.

+ Chưa thực sự có một hệ thống đánh giá năng lực của nhân viên + Quản lý gặp khó khăn trong việc nhập hàng, phải dựa vào thông tin của bộ phận pha chế + Mức độ chuyên môn hóa với công việc của nhân viên chưa cao gây lãng phí. → Với hệ thống quản lý như trên thì cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, buôn bán. Từ đó đặt ra một bài toán cho cửa hàng làm sao để tăng năng suất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả, giảm bớt nhân công. Việc nâng cấp hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực và cấp bách.

Đặc biệt với tốc độ gia tăng nhanh về số lượng khách hàng, mặt hàng.2 Tổng quan 3 lOMoARcPSD|12114775 ►Tên cửa hàng: Twitter Beans Coffee ► Tổng số nhân viên: 8 người ► Thời gian làm việc: Sáng: 8h00 – 12h00 Chiều: 14h00 – 18h00 Tối: 18h00 – 22h00 ► Địa chỉ: Mipec Tower, 229 Tây Sơn, Ngã Tư Sở, Đống Đa, Hà Nội ►Hotline: 1900 1516 ► Facebook: https://www.com/twitterbeanscoffeeofficial ►Quản lý: 0583477680 Hình 1.1: Hình ảnh về quán cà phê Twitter Beans Coffee Hình 1.2: Hình ảnh về quán cà phê Twitter Beans Coffee Các loại sản phẩm của quán 4 lOMoARcPSD|12114775 Hình 1.3: Menu quán cà phê Twitter Beans Coffee 5 lOMoARcPSD|12114775 1.3 Hoạt động nghiệp vụ - Quản lý quán: Là bộ phận có chức vụ và trách nghiệm cao nhất trong quán, tuy không trực tiếp tham gia vào công việc bán hàng và giao dịch nhưng gián tiếp chịu trách nghiệm tổ chức, điều hành công việc kinh doanh của quán. - Quản lý nhân viên: Quyết định về việc điều chỉnh nhân sự, tuyển nhân viên, phân ca, chấm công và trả lương cho công nhân viên trong quán theo sự chỉ định của quản lý quán. - Bộ phận quản lý bán hàng: Là bộ phận tư vấn, tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, lên đơn order của khách và áp dụng chương trình giảm giá cho khách (nếu có). Sau đó gửi đến bộ phận pha chế và xử lí hóa đơn thanh toán của khách hàng.

- Bộ phận quản lý hàng hoá: Là bộ phận chịu trách nhiệm cho toàn bộ nguyên liệu trong quản lý kho hàng từ khâu nhập – cất trữ, bảo quản – đến xuất đảm bảo đúng chất lượng và số lượng yêu cầu; phục vụ cho mục đích sản suất và kinh doanh - Quy trình nhập hàng: Nhập định kì (15 ngày/lần) + Cà phê: 8 bao • Loại Arabica: 3 bao • Loại Robusta: 5 bao + Trà: 5 bao  Trà xanh: 3 bao  Trà matcha: 2 bao + Sữa tươi: 6 hộp 6 lOMoARcPSD|12114775 + Sữa đặc: 5 hộp + Sữa chua: 5 vỉ + Caramel: 10 hộp + Bình xịt kem tươi: 10 bình + Ống hút giấy: 80 ống + Đá bào: 10 túi + Các chất phụ gia: dưới 10 túi *Nhập hàng ngày: - Hoa quả: việt quất, chanh leo, dâu tây: 10kg - Bánh croissant: 20 chiếc - Bánh kem: 20 chiếc - Sau khi nhận thông tin từ phía bộ phận pha chế, quản lý sẽ liên hệ cho các nhà cung cấp gửi yêu cầu nhập hàng. Hàng nhập sẽ được bộ phận quản lý hàng hoá gửi về kho kiểm tra chất lượng và số lượng. Nếu hàng đúng, đủ số lượng và chất lượng sẽ được chuyển vào bộ phận pha chế. Sau đó bộ phận nhập hàng sẽ xuất phiếu nhập cho bộ phận bán hàng thanh toán cho đại lí.

Hàng đạt tiêu chuẩn : + Cà Phê: Bảo quản trong bao, chọn kho có cách nhiệt, ẩm tốt, phải sát trùng kho sạch sẽ trước khi xếp bao + Trà: Trà nên được bảo quản trong tủ lạnh trong hộp kín, ngăn hoàn toàn ánh sáng và loại bỏ được nhiều không khí nhất có thể, được đặt trong túi nhôm có nắp đậy kín (túi zip) 7 lOMoARcPSD|12114775 + Bánh: Nhận viên có nhiệm vụ kiểm tra bánh mới ra lò, đạt tiêu chuẩn của bộ y tế về an toàn thực phẩm + Bình kem tươi: Không bị bóp méo, rỏ rỉ kem, còn hạn sử dụng + Đá bào: Nhân viên kiểm tra đá không bị chảy và đảm bảo chất lượng + Nguyên liệu sữa: Đảm bảo chất lượng còn hạn sử dụng, không bị lên men + Đường: Đảm bảo đủ số lượng, không bị thất thoát + Hoa quả: Tươi, không bị dập nát, có chứng chỉ VietGap + Các chất phụ gia: Đủ số lượng, còn hạn sử dụng Giá nhập kho = Σđơn giá*số lượng. - Quy trình bán hàng: + Khi khách hàng vào cửa hàng sẽ được nhân viên chỉ dẫn đến quầy để chọn bàn cũng như đồ uống và thức ăn kèm. Đồng thời giới thiệu khách hàng về những khuyến mãi và quyền lợi của khách hàng khi thường xuyên quay lại quán. + Bộ phận bán hàng sẽ đưa khách vào ngồi bàn còn trống và cho khách xem Menu + Đồ uống, thức ăn kèm và số bàn của khách được ghi vào giấy order.

+ Khi khách hàng chọn xong sẽ được đưa ra bàn ngồi đợi và bộ phận bán hàng sẽ chuyển thông tin đến bộ phận pha chế để làm đồ uống theo yêu cầu của khách. + Khi đồ uống hoàn thành sẽ được nhân viên phục vụ tận bàn cho khách đồng thời bộ phận pha chế chuyển trạng thái bàn về đã phục vụ. Nếu khách có nhu cầu gọi thêm đồ thì chi phí sẽ được cộng vào hóa đơn thanh toán. 8 lOMoARcPSD|12114775 + Khi khách yêu cầu thanh toán nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp lại giấy order để đưa ra hóa đơn cho khách và nhận tiền thanh toán từ khách bàn sẽ trả về trạng thái trống.

- Báo cáo – thống kê: + Quản lý cửa hàng sẽ tổng hợp các doanh thu, phiếu nhập, … để lập báo cáo định kỳ hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm. + Bộ phận bán hàng và pha chế sẽ thống kê các mặt hàng bán chạy, mặt hàng không bán chạy để quản lý lập phương hướng phát triển của cửa hàng tháng tiếp theo. - Quản lý nhân viên : + Nhân viên của quán bao gồm 1 quản lý, 2 nhân viên kho, 1 nhân viên bán hàng, 2 nhân viên pha chế và 2 nhân viên phục vụ. Thông tin của nhân viên được lưu vào sổ để chấm công và phát lương.

+ Công của nhân viên được tính theo ca làm việc đối với nhân viên parttime, ngày làm việc đối với nhân viên full time. - Full time :  Quản lý: 400.000đ / ngày  Nhân viên bán hàng: 300.000 đồng / ngày  Nhân viên pha chế, chế biến: 350.000 đồng / ngày - Part time : + Ca sáng : 8h – 12h + Ca chiều : 14h – 18h + Ca tối : 18h – 22h 9 lOMoARcPSD|12114775 • 20.000đ/giờ: Áp dụng cho nhân viên nhập hàng và nhân viên bán hàng.000đ/giờ: Áp dụng cho nhân viên pha chế, chế biến và nhân viên phục vụ.000đ/giờ: Áp dụng cho quản lý - Dựa vào năng lực, thái độ cũng như phản hồi của quản lí về nhân viên quản lý sẽ xếp loại nhân viên tương ứng theo từng mức: • Tốt: Khả năng thích ứng tốt với công việc, CSKH nhiệt tình, có thái độ lịch sự, bình tĩnh, đi làm đầy đủ • Khá - Trung bình: Chưa có khả năng thích ứng công việc tốt, còn thiếu sót trong công việc, đi làm thỉnh thoảng nghỉ trái phép hoặc không báo trước • Yếu: Nghỉ trái phép liên tục, làm việc không hiệu quả trong thời gian dài, không tận tâm trong công việc. - Một tháng nhân viên full time được nghỉ phép 4 ngày. Báo trước cho quản lý 1 ngày (nếu ngày nghỉ là thứ 2 – 6) và báo trước 1 tuần (nếu ngày nghỉ là thứ 7 và chủ nhật).

- Nhân viên part time có thể đổi ca linh hoạt cho nhau. - Trong trường hợp xin nghỉ hẳn phải báo cho quản lý trước 2 tuần để quản lý có thời gian bố sung nhân sự kịp thời. - Trường hợp đi muộn bị trừ 1% lương / lần / tháng. Nghỉ không xin phép 10% lương / lần / tháng.

Nếu diễn ra nhiều lần sẽ bị buộc thôi việc. Lương của nhân viên được trả định kì vào ngày cuối cùng của tháng và được tính theo công thức: → Tổng lương : (Số tiền/ca) x số ngày công + (thưởng – phạt) 10 lOMoARcPSD|12114775 1.1 Yêu cầu chức năng Các chức năng chính của dự án: •Quản lý hàng hoá •Quản lý bán hàng. •Quản lý nhân viên.2 Yêu cầu phi chức năng 1.1 Yêu cầu bảo mật: - Phần mềm cần phải có sự bảo mật cao và chắc chắn để người dùng có thể yên tâm sử dụng 1.3 Yêu cầu về tính năng sử dụng: - Phải thật linh hoạt khi người dung sử dụng.4 Rằng buộc thiết kế: - Thiết kế đơn giản tránh màu mè để phù hợp với mọi đối tượng người dùng.5 Yêu cầu về phần cứng: - Tối ưu và đơn giản nhất có thể cho người dùng.6 Phần mềm được sử dụng: - SQL server 1.7 Yêu cầu khi sử dụng phần mềm: - Người cần am hiểu phần mềm mình đang sử dụng.8 Các yêu cầu khác: - Có điểm nổi bật để thu hút người dùng - Dễ thao tác với mọi người dùng 11 lOMoARcPSD|12114775 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống 2.1 Các Actor - Tác nhân: Nhân viên - Tác nhân: Quản lý 2.2 Xác định các ca sử dụng Dựa trên việc mô tả bài toán và phân tích để tìm ra các tác nhân, ta xác định được các ca sử dụng như sau: - Quản lý nhân viên - Quản lý hệ thống - Quản lý bán hàng - Quản lý hàng hoá Tác nhân Ca sử dụng Nhân viên Tính doanh thu Xử lý order Thanh Toán Báo cáo tổng kết doanh thu Quản lý bán hàng Quản Lý Quản lý nhân viên Quản lý hệ thống Quản lý hàng hoá Đăng nhập 12 lOMoARcPSD|12114775 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ