Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động quản trị của các tổ chức và doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như dịch vụ lưu trú, quản trị nội bộ và thương mại bán lẻ, nhu cầu tin học hóa quy trình quản lý đóng vai trò thiết yếu nhằm chuẩn hóa thông tin, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian xử lý nghiệp vụ. Báo cáo tập trung giải quyết các bài toán tin học hóa thông qua việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cho ba mô hình nghiệp vụ cụ thể: Hệ thống Quản lý khách sạn, Hệ thống Quản lý nhân sự và Hệ thống Quản lý bán hàng tại Cửa hàng Thanh Phượng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của các bài toán bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng, thu thập các biểu mẫu, hóa đơn, chứng từ thực tế và xác định cơ cấu tổ chức vận hành của đơn vị quản lý.
- Xác định các yêu cầu chức năng nghiệp vụ, xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BFD).
- Xây dựng mô hình luồng dữ liệu (DFD) chi tiết từ mức khung cảnh, mức đỉnh đến các mức dưới đỉnh.
- Thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm (mô hình thực thể liên kết ERD), tiến hành chuẩn hóa dữ liệu qua các dạng chuẩn 1NF, 2NF, 3NF và xác lập mô hình quan hệ logic.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý và xây dựng giao diện tương tác người dùng cho bài toán ứng dụng cụ thể (hệ thống quản lý bán hàng tại Cửa hàng Thanh Phượng).
Đối tượng nghiên cứu là quy trình quản lý thông tin, lưu trữ dữ liệu và xử lý các luồng nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động quản lý khách sạn, quản lý hồ sơ nhân sự công ty và hoạt động mua bán hàng hóa tại Cửa hàng Thanh Phượng. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn khảo sát, mô hình hóa phân tích thiết kế hệ thống và thiết kế các thành phần giao diện chương trình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tài liệu áp dụng phương pháp luận Phân tích và Thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc (Structured Systems Analysis and Design), kết hợp lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ mô hình hóa
- Mô hình hóa chức năng: Sử dụng Biểu đồ phân cấp chức năng (Business Function Diagram - BFD) để phân rã cấu trúc hệ thống từ chức năng tổng quát thành các nhóm chức năng chi tiết.
- Mô hình hóa luồng dữ liệu: Sử dụng Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) theo các cấp độ: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (xác định ranh giới hệ thống và các tác nhân ngoài), Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (phân rã chức năng cấp cao, xác lập luồng thông tin vào/ra và các kho dữ liệu nội bộ) và Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (chi tiết hóa từng tiến trình con).
- Mô hình hóa dữ liệu: Sử dụng Mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Diagram - ERD) để xác định các thực thể, thuộc tính và mối quan hệ giữa các thực thể; áp dụng lý thuyết chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ qua các dạng chuẩn 1NF (loại bỏ thuộc tính lặp/đa trị), 2NF (loại bỏ phụ thuộc hàm từng phần vào khóa chính) và 3NF (loại bỏ phụ thuộc hàm bắc cầu).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát thực tế các loại chứng từ, biểu mẫu nghiệp vụ và cơ cấu tổ chức điều hành tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu đầu vào được trích xuất trực tiếp từ các biểu mẫu nghiệp vụ gồm: Phiếu đăng ký thuê phòng, Phiếu yêu cầu dịch vụ của khách hàng, Bảng kê dịch vụ của khách hàng, Hóa đơn thanh toán (đối với hệ thống khách sạn); Hồ sơ lý lịch, Hợp đồng lao động, Danh mục phòng ban, Danh mục chức vụ (đối với hệ thống nhân sự); Đơn đặt hàng, Hóa đơn mua hàng, Hóa đơn bán hàng, Danh mục mặt hàng, Danh mục khách hàng, Danh mục nhà cung cấp và Danh mục nhân viên (đối với cửa hàng Thanh Phượng).
Nội dung chính theo từng chương
Phân tích và thiết kế Hệ thống Quản lý khách sạn
Nghiên cứu khảo sát cơ cấu tổ chức khách sạn gồm: Tổng Giám đốc (điều hành mọi hoạt động), Phó Tổng Giám đốc (giám sát và điều hành trực tiếp), Phòng Kinh doanh (cung cấp hàng hóa, vật tư), Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Bộ phận Lễ tân (hướng dẫn khách đăng ký đặt phòng, nhận phòng, trả phòng và yêu cầu dịch vụ), Bộ phận Buồng phòng (dọn dẹp phòng và bàn ăn) và Bộ phận Nhà hàng (phục vụ tiệc).
Hệ thống chứng từ bao gồm: Phiếu đăng ký thuê phòng (Họ tên, CMTND, Địa chỉ, Điện thoại, Tên phòng, Số lượng, Đơn giá, Ngày thuê, Ngày trả, Thành tiền), Phiếu yêu cầu dịch vụ, Bảng kê dịch vụ và Hóa đơn thanh toán.
Mô hình phân cấp chức năng gồm 4 nhóm chính:
- Cập nhật danh mục: Cập nhật danh sách đăng ký phòng, cập nhật phòng (trang thiết bị, tình trạng, khả năng phục vụ), cập nhật dịch vụ (giá tương ứng cập nhật hàng ngày), cập nhật danh sách khách hàng.
- Thuê phòng và sử dụng dịch vụ: Đăng ký thuê phòng (ghi nhận số người, số phòng, loại phòng, tiện nghi), đăng ký sử dụng dịch vụ phát sinh (du lịch, điện thoại, bơi...).
- Thanh toán: Thanh toán tiền phòng (kiểm tra đối chiếu thiết bị khi trả phòng), thanh toán dịch vụ phát sinh.
- Báo cáo thống kê: Báo cáo danh sách phòng (phòng đã thuê, phòng trống, phòng hư hỏng), báo cáo doanh thu tiền phòng (theo ngày, tháng, quý, năm), báo cáo doanh thu dịch vụ.
Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã từ mức khung cảnh (giao tiếp giữa Khách hàng và Bộ phận quản lý) sang mức đỉnh và 4 biểu đồ mức dưới đỉnh tương ứng.
Quá trình chuẩn hóa dữ liệu từ dạng chuẩn 1NF đến 3NF xác lập các bảng quan hệ:
KHÁCH (#Mã K, Ten K, ĐC, Tên CQ, Đ/CCQ)
PHÒNG (#Ma P, Ten P, ĐGP)
DỊCH VỤ (#Mã DV, #NgaySD, Tên DV, SLDV, ĐVT, Mã tổ DV)
TỔ DV (#Mã tổ DV, Tên tổ DV)
NHANVIEN (#MãNV, TênNV, MãTổDV)
| Tên thực thể / Bảng quan hệ |
Khóa chính (Primary Key) |
Các thuộc tính thành phần |
| KHÁCH |
Mã K |
Ten K, ĐC, Tên CQ, Đ/CCQ |
| PHÒNG |
Ma P |
Ten P, ĐGP |
| DỊCH VỤ |
Mã DV, NgaySD |
Tên DV, SLDV, ĐVT, Mã tổ DV |
| TỔ DV |
Mã tổ DV |
Tên tổ DV |
| NHANVIEN |
MãNV |
TênNV, MãTổDV |
Phân tích và thiết kế Hệ thống Quản lý nhân sự
Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, các Phó Giám đốc (Phó GĐ Quản trị hành chính, Phó GĐ Sản xuất, Kế toán trưởng - Phòng Tài chính kế toán, Phó GĐ Kinh tế tổng hợp, Phó GĐ Đại diện phía Nam) và hệ thống phòng ban chức năng (Văn phòng, Tổ Bảo vệ, Đội xe, Phòng Vật tư, Phòng Kinh doanh tiếp thị, Phòng Kế hoạch Dự án, các Xí nghiệp Lắp máy, Xí nghiệp Cơ khí phôi tạo phôi, Trung tâm kiểm định chất lượng, Phòng Thiết kế xây dựng...).
Chức năng hệ thống phân rã thành:
- Cập nhật dữ liệu: Cập nhật hồ sơ lý lịch nhân viên (kèm lương cơ bản, phụ cấp), cập nhật hợp đồng lao động (HĐLĐ), cập nhật danh mục phòng ban, cập nhật danh mục chức vụ.
- Tìm kiếm: Tìm kiếm nhân viên theo phòng ban, tìm kiếm nhân viên theo chức vụ, tìm kiếm nhân viên theo mã hoặc tên.
- Thống kê báo cáo: Báo cáo nhân viên nghỉ hưu, thống kê số hợp đồng lao động đã ký theo chức vụ, thống kê nhân viên theo trình độ văn hóa, thống kê Đảng viên.
Mô hình ERD bao gồm 4 thực thể liên kết: NHÂN VIÊN, PHÒNG BAN, CHỨC VỤ, HĐLĐ. Quá trình chuẩn hóa dữ liệu xác định cấu trúc dạng chuẩn 3NF:
NHÂN VIÊN (#Mã nhân viên, Tên nhân viên, Ngày sinh, Giới tính, Số CMTND, Địa chỉ, Điện thoại, Trình độ văn hóa, Ngoại ngữ, Đảng viên, Tôn giáo, @Mã phòng, @Mã chức vụ, @Mã HĐLĐ)
PHÒNG BAN (#Mã phòng, Tên phòng)
CHỨC VỤ (#Mã chức vụ, Tên chức vụ)
HĐLĐ (#Mã HĐLĐ, Ngày kí, Ngày kết thúc, Phụ cấp, Lương cơ bản)
Chương III: Phân tích bài toán quản lý bán hàng tại Cửa hàng Thanh Phượng
Khảo sát quy trình bán hàng và quản lý kho tại Cửa hàng Thanh Phượng xác định các yêu cầu xử lý luồng thông tin giao dịch giữa Cửa hàng, Khách hàng, Nhà cung cấp và Bộ phận quản lý.
Cấu trúc phân cấp chức năng bài toán quản lý bán hàng:
- Cập nhật danh mục: Cập nhật danh mục hàng, danh mục khách hàng, danh mục nhà cung cấp, danh mục nhân viên.
- Theo dõi nhập xuất: Theo dõi hóa đơn mua hàng (nhập hàng từ nhà cung cấp), theo dõi hóa đơn bán hàng (xuất bán cho khách hàng).
- Tìm kiếm: Tìm kiếm mặt hàng, tìm kiếm nhà cung cấp, tìm kiếm khách hàng.
- Thống kê báo cáo: Báo cáo hàng tồn kho, báo cáo hàng bán chạy.
Hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):
- DFD mức khung cảnh: Thể hiện tương tác giữa hệ thống Quản lý bán hàng với ba tác nhân ngoài: Khách hàng (Đơn đặt hàng, Hóa đơn bán hàng), Nhà cung cấp (Đơn đặt hàng, Hóa đơn mua hàng) và Bộ phận quản lý (Thông tin yêu cầu quản lý, Thông tin trả lời).
- DFD mức đỉnh: Phân rã thành 4 tiến trình chính: Cập nhật danh mục, Theo dõi nhập xuất, Tìm kiếm và Tổng hợp báo cáo, kết nối với các kho dữ liệu
Danh mục khách hàng, Danh mục nhà cung cấp, Danh mục hàng, Danh mục nhân viên, Hóa đơn mua, Hóa đơn bán.
- DFD mức dưới đỉnh: Chi tiết hóa quy trình của tiến trình Cập nhật danh mục (4 tiến trình con), tiến trình Theo dõi nhập xuất (Theo dõi hóa đơn mua, Theo dõi hóa đơn bán) và tiến trình Tìm kiếm (Mặt hàng, Nhà cung cấp, Khách hàng).
Thiết kế và triển khai
Nội dung tại Chương IV trình bày chi tiết thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý và giao diện phần mềm quản lý bán hàng cho Cửa hàng Thanh Phượng trên nền tảng lập trình Visual Basic với các điều khiển giao diện chuẩn và công nghệ kết nối dữ liệu ADO (Adodc).
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu gồm 8 bảng dữ liệu chính và bảng liên kết:
Danh mục hàng: Mã hàng (khóa chính), Tên hàng, Đơn vị tính, Mô tả.
Danh mục khách hàng: Mã khách hàng (khóa chính), Tên khách hàng, Địa chỉ khách hàng, Điện thoại liên lạc khách hàng.
Danh mục nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp (khóa chính), Tên nhà cung cấp, Địa chỉ nhà cung cấp, Điện thoại liên lạc nhà cung cấp.
Danh mục nhân viên: Mã nhân viên (khóa chính), Tên nhân viên, Địa chỉ nhân viên, Điện thoại di động.
Hoá đơn bán hàng: Số hoá đơn bán (khóa chính), Ngày bán, Mã khách hàng, Mã nhân viên.
Chi tiết bán: Số hoá đơn bán, Mã hàng (khóa chính kết hợp), Đơn giá, Số lượng.
Hoá đơn mua hàng: Số hoá đơn mua (khóa chính), Ngày mua, Mã nhà cung cấp, Mã nhân viên.
Chi tiết mua: Số hoá đơn mua, Mã hàng (khóa chính kết hợp), Đơn giá, Số lượng.
| Bảng CSDL |
Thuộc tính khóa |
Thuộc tính mô tả / Dữ liệu |
| Danh mục hàng |
Mã hàng |
Tên hàng, Đơn vị tính, Mô tả |
| Danh mục khách hàng |
Mã khách hàng |
Tên khách hàng, Địa chỉ khách hàng, Điện thoại liên lạc khách hàng |
| Danh mục nhà cung cấp |
Mã nhà cung cấp |
Tên nhà cung cấp, Địa chỉ nhà cung cấp, Điện thoại liên lạc nhà cung cấp |
| Danh mục nhân viên |
Mã nhân viên |
Tên nhân viên, Địa chỉ nhân viên, Điện thoại di động |
| Hoá đơn bán hàng |
Số hoá đơn bán |
Ngày bán, Mã khách hàng, Mã nhân viên |
| Chi tiết bán |
Số hoá đơn bán, Mã hàng |
Đơn giá, Số lượng |
| Hoá đơn mua hàng |
Số hoá đơn mua |
Ngày mua, Mã nhà cung cấp, Mã nhân viên |
| Chi tiết mua |
Số hoá đơn mua, Mã hàng |
Đơn giá, Số lượng |
Thiết kế giao diện và thành phần điều khiển
Hệ thống giao diện được thiết kế chi tiết với các thuộc tính tên (Name) và nhãn hiển thị (Caption) cho từng điều khiển giao diện:
-
Giao diện Đăng nhập hệ thống:
- Nhãn (
Label): lbltendangnhap ("Ten dang nhap:"), lblmatkhaudangnhap ("Mat khau dang nhap:"), lblyeucau ("Yeu cau nhap ten va mat khau dang nhap truoc khi vao he thong.").
- Hộp nhập văn bản (
TextBox): txttendangnhap, txtmatkhaudangnhap.
- Nút lệnh (
CommandButton): cmddangnhap ("Dang nhap"), cmdthoat ("Thoat").
- Luồng xử lý: Xác thực tính hợp lệ của tài khoản; hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu sai hoặc điều hướng vào màn hình chính nếu đúng; hiển thị hộp thoại xác nhận khi chọn thoát.
-
Giao diện Chính của chương trình (lblchuongtrinhquanlykhogiay):
- Khung chức năng (
Frame): frachucnang, fracapnhatdanhmuc, fratheodoinhapban, fratimkiem, frathongkebaocao.
- Nút điều hướng chính:
cmdcapnhatdanhmuc, cmdtheodoinhapban, cmdtimkiem, cmdbaocao, cmdquaylai, cmdthoat, cdmtrogiup.
- Nút gọi chức năng con:
cmddanhmuchang, cmddanhmuckhachhang, cmddanhmucnhacungcap, cmddanhmucnhanvien, cmdhoadonnhaphang, cmdhoadonbanhang, cmdtimkiemmathang, cmdtimkiemkhachhang, cmdtimkiemnhacungcap, cmDbaocaohangton, cmdbaocaohangbanchay.
-
Giao diện Cập nhật Danh mục (Hàng, Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên):
- Bộ nút điều hướng bản ghi:
cmdbanghidau ("BAN GHI DAU"), cmdbanghitruoc ("BAN GHI TRUOC"), cmdbanghitiep ("BAN GHI TIEP"), cmdbanghicuoi ("BAN GHI CUOI").
- Bộ nút tác vụ dữ liệu:
cmdthem ("THEM"), cmdsua ("SUA"), cmdxoa ("XOA"), cmdluu ("LUU"), cmdthoat ("THOAT").
- Thành phần hiển thị và kết nối: Lưới dữ liệu
DataGrid (như Datagriddanhmuchang, DataGriddanhmuckhachhang, DataGriddanhmucnhacungcap, DataGriddanhmucthukho) kết hợp với điều khiển dữ liệu ADO Adodc tương ứng.
-
Giao diện Theo dõi Hóa đơn bán hàng và Hóa đơn nhập hàng:
- Nhập liệu thông tin master:
txtsohoadonban, txtngaynhap, điều khiển chọn dữ liệu danh mục DataCombomakhachhang, DataCombomanhanvien.
- Tác vụ chi tiết hóa đơn: Bộ nút lệnh quản trị bản ghi hóa đơn và chi tiết hóa đơn (
cmdthem1, cmdsua1, cmdxoa1, cmdluu1).
- Hiển thị liên kết: Hai lưới hiển thị song song gồm
DataGridhoadonbanhang (thông tin hóa đơn) và DataGridchitiethoadonban (danh sách mặt hàng, số lượng, đơn giá chi tiết), kết nối qua hai điều khiển Adodchoadonbanhang và Adodcchitiethoadonbanhang.
Kết quả và đóng góp
Tài liệu đã hoàn thành các nội dung kỹ thuật sau:
- Xác lập đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ và mô hình tổ chức nghiệp vụ cho ba bài toán quản lý thực tiễn (Khách sạn, Nhân sự, Bán hàng).
- Xây dựng bộ biểu đồ phân tích cấu trúc hoàn chỉnh bao gồm biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) và hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) đa cấp (khung cảnh, mức đỉnh, dưới đỉnh) với định nghĩa rõ ràng về luồng dữ liệu, kho dữ liệu và tác nhân ngoài.
- Hoàn thiện thiết kế dữ liệu logic thông qua mô hình thực thể liên kết (ERD) và thực hiện chuẩn hóa dữ liệu từ 1NF đến 3NF cho các thực thể nghiệp vụ.
- Xây dựng chi tiết thiết kế kỹ thuật cho phần mềm Quản lý bán hàng Cửa hàng Thanh Phượng, bao gồm đặc tả 8 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế chi tiết hệ thống form giao diện người dùng (tên điều khiển, thuộc tính, nhãn hiển thị, cấu trúc DataGrid và ADODC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản phản ánh phạm vi của một đồ án môn học Phân tích và Thiết kế hệ thống với các hạn chế nội tại:
- Báo cáo tập trung chủ yếu vào giai đoạn khảo sát, phân tích quy trình nghiệp vụ và thiết kế giao diện/CSDL tĩnh; chưa cung cấp mã nguồn xử lý sự kiện chi tiết (backend code) cho các thao tác tính toán, kiểm tra ràng buộc toàn vẹn phức tạp hoặc tổng hợp doanh thu tự động.
- Hệ thống báo cáo thống kê mới dừng ở mức mô hình hóa chức năng và thiết kế giao diện danh mục, chưa có đặc tả chi tiết mẫu báo cáo đầu ra in ấn (Report viewer/DataReport).
- Hướng phát triển tiếp theo là hoàn thiện lập trình mã nguồn cho các nút tác vụ, tích hợp cơ chế phân quyền bảo mật nâng cao và đóng gói triển khai thử nghiệm tại môi trường vận hành thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý tham khảo phương pháp làm đồ án môn học Phân tích và Thiết kế hệ thống thông tin.
- Người học cần tài liệu mẫu về các bước xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), mô hình ERD và quy trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ (1NF, 2NF, 3NF).
- Lập trình viên phát triển ứng dụng quản lý trên nền tảng desktop tham khảo cách thức quy hoạch thuộc tính, đặt tên điều khiển và thiết kế giao diện form quản lý danh mục, hóa đơn master-detail.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống Quản lý khách sạn trong tài liệu sử dụng những loại chứng từ và biểu mẫu nghiệp vụ nào?
Hệ thống sử dụng 4 loại chứng từ chính gồm: Phiếu đăng ký thuê phòng, Phiếu yêu cầu dịch vụ của khách hàng, Bảng kê dịch vụ của khách hàng và Hóa đơn thanh toán.
2. Mô hình quan hệ ở dạng chuẩn 3NF của bài toán Quản lý khách sạn gồm những quan hệ nào?
Mô hình quan hệ 3NF gồm 5 quan hệ: KHÁCH (#Mã K, Ten K, ĐC, Tên CQ, Đ/CCQ), PHÒNG (#Ma P, Ten P, ĐGP), DỊCH VỤ (#Mã DV, #NgaySD, Tên DV, SLDV, ĐVT, Mã tổ DV), TỔ DV (#Mã tổ DV, Tên tổ DV) và NHANVIEN (#MãNV, TênNV, MãTổDV).
3. Hệ thống Quản lý nhân sự hỗ trợ các chức năng thống kê báo cáo cụ thể nào?
Hệ thống nhân sự cung cấp các chức năng báo cáo: Báo cáo số người nghỉ hưu, Báo cáo số hợp đồng lao động đã ký theo chức vụ, Thống kê nhân viên theo trình độ văn hóa và Thống kê Đảng viên.
4. Cơ sở dữ liệu của phần mềm Quản lý bán hàng Cửa hàng Thanh Phượng gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 8 bảng: Danh mục hàng, Danh mục khách hàng, Danh mục nhà cung cấp, Danh mục nhân viên, Hoá đơn bán hàng, Chi tiết bán, Hoá đơn mua hàng, Chi tiết mua và bảng kết nối giữa các bảng CSDL.
5. Các giao diện cập nhật danh mục của Cửa hàng Thanh Phượng sử dụng những điều khiển nào để liên kết và hiển thị dữ liệu?
Các giao diện sử dụng điều khiển dữ liệu Adodc (như Adodcdanhmuchang, Adodcdanhmuckhachhang, Adodcdanhmucnhacungcap, Adodcdanhmucnhanvien) để kết nối dữ liệu và hiển thị lên lưới dữ liệu DataGrid tương ứng.
Kết luận
Báo cáo đã hệ thống hóa toàn diện phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc cho ba bài toán quản lý thực tế gồm khách sạn, nhân sự và bán hàng. Các mô hình BFD, DFD, ERD và lược đồ quan hệ 3NF được xây dựng chặt chẽ dựa trên quy trình nghiệp vụ và chứng từ thực tế. Đặc biệt, bài toán quản lý bán hàng tại Cửa hàng Thanh Phượng được đặc tả hoàn chỉnh từ thiết kế CSDL quan hệ đến từng thuộc tính điều khiển giao diện ứng dụng.