Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh quy mô đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng ngày càng mở rộng, số lượng sinh viên nhập học hàng năm gia tăng kéo theo nhu cầu lưu trú nội trú tại ký túc xá (KTX) tăng cao. Thực tế công tác quản lý KTX tại nhiều cơ sở giáo dục đại học vẫn tồn tại nhiều bất cập do áp dụng phương pháp thủ công dựa trên sổ sách và văn bản giấy tờ. Mô hình này bộc lộ nhiều hạn chế: dữ liệu lưu trữ phân tán, thiếu tính đồng nhất, khó khăn trong việc tra cứu, tìm kiếm và kiểm soát biến động thông tin. Đặc biệt, tình trạng phổ biến là chỉ có 1 đến 2 nhân viên quản lý phải đảm nhiệm khối lượng công việc rất lớn cho toàn bộ sinh viên nội trú, dẫn đến nguy cơ sai sót cao trong việc bố trí chỗ ở, tính toán chi phí phòng, kiểm soát an ninh ra vào cũng như quản lý các dịch vụ tiện ích nội trú.
Trước thực tiễn đó, nhóm nghiên cứu sinh viên Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông – Trường Đại học CMC đã thực hiện đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống quản lý kí túc xá" (áp dụng cho Trường Đại học CMC). Đề tài hướng tới việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm số hóa và tối ưu hóa toàn diện quy trình vận hành KTX, giảm tải áp lực công việc cho nhân sự quản lý, tăng tính chính xác, minh bạch dữ liệu và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ sinh viên.
Theo văn bản báo cáo, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Khảo sát thực tế toàn diện yêu cầu bài toán quản lý ký túc xá sinh viên.
- Xây dựng bản phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh theo hướng đối tượng/chức năng, tạo tiền đề chuẩn xác cho việc lập trình và nâng cấp hệ thống.
- Xác định và thiết kế các phân hệ (module) chức năng cơ bản của hệ thống.
- Thu thập thông tin nghiệp vụ và xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ.
- Thiết kế giao diện phần mềm trực quan, thân thiện với người sử dụng.
- Hoàn thiện tài liệu báo cáo kỹ thuật làm cơ sở khoa học cho quá trình phát triển phần mềm thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý KTX sinh viên, bao gồm: quản lý thông tin sinh viên, quản lý phòng ở và hợp đồng nội trú, quản lý dịch vụ gửi xe, quản lý các dịch vụ nội trú (giặt là, ăn uống, cho thuê xe), quản lý khách đến thăm, quản lý hóa đơn thanh toán và báo cáo thống kê.
- Phạm vi không gian: Mô hình quản lý ký túc xá tại Trường Đại học CMC, có tham khảo đối sánh khảo sát thực tế tại ký túc xá của một số trường đại học khác.
- Phạm vi thời gian và quy mô dữ liệu: Đề tài được hoàn thành vào tháng 10 năm 2024. Quy mô dữ liệu thiết kế giả định phục vụ khoảng 500 sinh viên nội trú, 100 phòng ở và xử lý vài nghìn giao dịch phát sinh mỗi tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài áp dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language).
Các phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp khảo sát hiện trạng vận hành KTX tại các trường đại học; thực hiện phỏng vấn sinh viên nội trú và cán bộ quản lý KTX nhằm nắm bắt nhu cầu thực tế và các điểm nghẽn của quy trình cũ.
- Phương pháp phân tích tài liệu và biểu mẫu: Thu thập, phân loại và chuẩn hóa toàn bộ hệ thống biểu mẫu hành chính, hóa đơn, thẻ lưu trú và hợp đồng thực tế đang lưu hành trong công tác quản lý KTX.
- Phương pháp mô hình hóa hệ thống: Sử dụng UML để xây dựng biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram), kịch bản ca sử dụng chi tiết (Use Case Specifications), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ lớp (Class Diagram) và biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram).
- Phương pháp thiết kế dữ liệu và giao diện: Ứng dụng mô hình quan hệ (Relational Model) để thiết kế cấu trúc các bảng CSDL; sử dụng công nghệ web chuẩn (HTML, CSS, JavaScript) để phác thảo giao diện tương tác người dùng.
Hệ thống công cụ và phần mềm hỗ trợ:
- Công cụ phân tích và thiết kế biểu đồ: Các nền tảng vẽ sơ đồ UML chuyên dụng (nền tảng công cụ hỗ trợ sơ đồ .NET/UML).
- Công cụ quản trị dữ liệu: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL, kết hợp phần mềm Microsoft Excel, Word để xử lý và chuẩn hóa dữ liệu khảo sát.
- Công cụ xây dựng giao diện: Ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript để thiết kế và cài đặt chương trình giao diện mẫu.
- Công cụ trình bày báo cáo: Hệ soạn thảo văn bản học thuật LaTeX và Microsoft PowerPoint.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống quản lý KTX được kiến trúc để vận hành trên môi trường mạng trực tuyến, hỗ trợ đa người dùng truy cập đồng thời với phân quyền chặt chẽ trên 4 nhóm tác nhân (Actors):
- Sinh viên: Thực hiện đăng ký/hủy phòng, đăng ký/hủy vé xe tháng, sử dụng dịch vụ, theo dõi hóa đơn và thanh toán chi phí.
- Nhân viên quản lý: Duyệt đơn đăng ký phòng, lập hợp đồng nội trú, quản lý thông tin sinh viên và phòng ở, duyệt khách đến thăm, quản lý dịch vụ giữ xe, tính phí dịch vụ, lập và thu tiền hóa đơn hàng tháng.
- Quản lý (Ban quản lý cấp cao): Theo dõi toàn diện số liệu hoạt động, xem và in các báo cáo thống kê định kỳ về doanh thu, tỷ lệ lấp đầy phòng và biến động nhân khẩu.
- Khách đến thăm: Kê khai thông tin định danh cá nhân trước khi vào khu vực nội trú.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Phân hệ Người dùng] | [Phân hệ Nghiệp vụ Phòng] | [Phân hệ Dịch vụ & Xe] |
| - Quản lý tài khoản | - Đăng ký & Duyệt phòng | - Quản lý vé xe tháng |
| - Phân quyền 4 tác nhân | - Lập hợp đồng nội trú | - Kiểm soát vé xe ngày |
| - Quản lý hồ sơ SV | - Kiểm tra trạng thái | - Giặt là, Ăn uống... |
+--------------------------+---------------------------+------------------------+
| [Phân hệ An ninh & Khách]| [Phân hệ Tài chính] | [Phân hệ Báo cáo] |
| - Đăng ký khách thăm | - Tính tiền phòng chẵn | - Thống kê doanh thu |
| - Duyệt ra / vào | - Tổng hợp hóa đơn tháng | - Thống kê lưu trú |
| - Lưu vết lưu trú | - Thu phí & Xuất biên lai | - Xuất / In báo cáo |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Các quy tắc nghiệp vụ cốt lõi (Business Rules) được thiết kế tích hợp trong hệ thống:
- Quy tắc tính tiền phòng: Tiền thuê phòng được tính theo nguyên tắc chẵn tháng (sinh viên ở 1 ngày trong tháng vẫn phải thanh toán toàn bộ chi phí của cả tháng).
- Quy tắc quản lý xe nội trú:
- Vé tháng có mức giá quy định 100.000 VNĐ/tháng.
- Mỗi vé tháng được miễn phí 2 lượt gửi/lấy xe mỗi ngày; từ lượt thứ 3 phát sinh trong ngày, hệ thống tự động tính phụ phí 3.000 VNĐ/lượt.
- Mỗi sinh viên được phép đăng ký tối đa 02 xe vé tháng.
- Phương tiện không đăng ký vé tháng (vé ngày) được thu tiền trực tiếp theo từng lượt gửi/lấy và không lưu trữ thông tin định danh lâu dài trong CSDL nhằm giảm tải dung lượng bộ nhớ.
- Quy tắc dịch vụ gia tăng: Các dịch vụ bao gồm giặt là, ăn uống, cho thuê xe... được quản lý theo mã dịch vụ, đơn giá và thời gian sử dụng. Chi phí được hệ thống cộng dồn vào hồ sơ từng sinh viên để xuất hóa đơn tổng hợp vào cuối tháng.
- Quy tắc an ninh khách thăm: Khách đến thăm bắt buộc phải khai báo số CMT/CCCD, họ tên, ngày sinh, thời gian đến và mã sinh viên được thăm; nhân viên quản lý phải duyệt trên hệ thống mới cấp quyền vào phòng.
Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống đòi hỏi máy chủ cơ sở dữ liệu (Database Server), máy chủ ứng dụng (Application Server) và đường truyền mạng ổn định; có phương án dự phòng cho các đợt cao điểm tiếp nhận đăng ký đầu năm học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu hệ thống
Chương 1 trình bày tổng quan về bối cảnh đề tài, tính cấp thiết của việc chuyển đổi số trong quản lý KTX tại Trường Đại học CMC. Tác giả phân tích chi tiết 3 nhóm lợi ích lớn mà phần mềm mang lại:
- Lợi ích nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình, tăng tốc độ xử lý thông tin, lưu trữ an toàn và bảo mật dữ liệu sinh viên.
- Lợi ích kinh tế: Cắt giảm chi phí văn phòng phẩm (giấy tờ, sổ sách lưu trữ), tối ưu hóa nguồn lực nhân sự quản lý và giảm chi phí vận hành.
- Lợi ích sử dụng: Cung cấp giao diện trực quan, dễ thao tác cho cả nhân viên và sinh viên, đáp ứng linh hoạt khi quy mô sinh viên mở rộng.
Kế hoạch triển khai được phân bổ qua 4 giai đoạn: Khảo sát thực tế -> Phân tích thiết kế hệ thống -> Xây dựng CSDL -> Cài đặt giao diện. Sự phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các thành viên được thiết lập chi tiết:
| STT |
Thành viên |
Mã sinh viên |
Nội dung công việc đảm nhiệm |
| 1 |
Nguyễn Bá Duy Anh |
BIT230019 |
Khảo sát toàn bộ hệ thống; thiết kế biểu đồ Use Case; thiết kế biểu đồ hoạt động; viết báo cáo kỹ thuật; lên kịch bản giao diện. |
| 2 |
Lê Quang Minh |
BIT230261 |
Thiết kế giao diện hệ thống; soạn thảo báo cáo bằng LaTeX; xây dựng nội dung hạn chế và định hướng phát triển. |
| 3 |
Lê Anh Quân |
BIT230336 |
Thiết kế biểu đồ tuần tự; xây dựng cấu trúc các bảng cơ sở dữ liệu; khảo sát và số hóa hệ thống biểu mẫu hành chính. |
| 4 |
Bùi Đăng Quang |
BIT230345 |
Thiết kế biểu đồ lớp (Class Diagram); thiết kế bài thuyết trình báo cáo (PowerPoint). |
Chương 2: Khảo sát và phân tích yêu cầu hệ thống
Chương 2 là nội dung trọng tâm của báo cáo, bao gồm các kết quả khảo sát chi tiết và hệ thống mô hình hóa kỹ thuật:
1. Khảo sát hiện trạng và chuẩn hóa biểu mẫu
Khảo sát xác định 7 quy trình nghiệp vụ chính và thiết lập hệ thống chuẩn hóa cho 9 loại tài liệu, chứng từ quản lý:
| Ký hiệu / Mã |
Tên tài liệu / Biểu mẫu |
Mục đích nghiệp vụ |
| PDK |
Phiếu đăng ký ở ký túc xá |
Thu thập thông tin cá nhân sinh viên, quê quán, loại phòng đăng ký và cam kết nội quy. |
| TLT |
Thẻ lưu trú |
Chứng nhận quyền lưu trú của sinh viên tại phòng cụ thể do Ban quản lý KTX cấp. |
| DCR |
Đơn xin chuyển ra khỏi ký túc xá |
Tiếp nhận lý do và xử lý thủ tục chấm dứt lưu trú nội trú. |
| HDDN |
Hóa đơn điện - nước |
Ghi nhận chỉ số điện/nước đầu - cuối, định mức tiêu thụ, phụ trội và tính thành tiền. |
| HDT |
Thẻ lưu trú / Tổng hợp hóa đơn |
Bảng tổng hợp tất cả các khoản chi phí sinh viên cần thanh toán định kỳ. |
| HDDV |
Hóa đơn tổng dịch vụ |
Tổng hợp chi phí các dịch vụ phát sinh (giặt là, ăn uống, thuê xe...). |
| VXN |
Vé gửi xe ngày |
Phiếu kiểm soát phương tiện gửi theo lượt dành cho khách vãng lai hoặc sinh viên. |
| VXT |
Vé gửi xe tháng |
Thẻ gửi xe định kỳ theo tháng kèm các điều khoản quy định số lượt ra vào. |
| HĐ |
Hợp đồng thuê chỗ ở nội trú |
Văn bản thỏa thuận pháp lý về thời hạn thuê (theo học kỳ/tháng), đơn giá và trách nhiệm hai bên. |
2. Xây dựng biểu đồ Use Case và kịch bản chi tiết
Nhóm tác giả đã mô hình hóa Use Case tổng quát và phân rã thành 10 cụm Use Case chức năng. Mỗi ca sử dụng đều được đặc tả đầy đủ qua bảng mô tả cấu trúc gồm: Tác nhân, Tiền điều kiện, Điều kiện kích hoạt, Luồng sự kiện chính, Luồng thay thế, Luồng ngoại lệ và Hậu điều kiện.
Các cụm ca sử dụng chính bao gồm:
- Quản lý tài khoản: Đăng ký, Đăng nhập, Đăng xuất cho mọi tác nhân.
- Quản lý cá nhân sinh viên: Đăng ký ở KTX, Hủy phòng, Đăng ký vé xe tháng, Hủy vé xe tháng, Thanh toán gửi xe ngày, Thanh toán hóa đơn cuối tháng.
- Quản lý phòng ở: Duyệt đơn đăng ký phòng, Kiểm tra trạng thái phòng (trống, đã đủ, đang bảo trì), Thêm/Xóa phòng, Cập nhật thông tin phòng, Lập hợp đồng nội trú.
- Quản lý sinh viên: Thêm sinh viên mới, Sửa thông tin hồ sơ, Xóa sinh viên (có điều kiện kiểm tra không nợ phí và không vi phạm quy định).
- Duyệt khách thăm: Tiếp nhận đăng ký, kiểm tra giấy tờ định danh (CMT/CCCD), đối soát thông tin sinh viên được thăm và cấp quyền vào KTX.
- Quản lý gửi xe: Tạo vé xe tháng/ngày, Thêm/Xóa/Sửa vé xe tháng, Kiểm tra số lượng vé tháng của sinh viên (ràng buộc $\le 2$ xe), Kiểm tra số lượt gửi trong ngày (ràng buộc $\le 2$ lượt miễn phí), Thu tiền vé ngày.
- Quản lý dịch vụ: Thêm/Sửa/Xóa đơn giá dịch vụ (giặt là, ăn uống, cho thuê xe), Tính toán thời gian sử dụng dịch vụ và định lượng chi phí.
- Quản lý hóa đơn thanh toán: Tính tổng chi phí theo tháng (tiền phòng + dịch vụ + gửi xe + điện nước), Gửi thông báo hóa đơn đến tài khoản sinh viên, Thu tiền và xuất biên lai thanh toán.
- Báo cáo thống kê: Tổng hợp dữ liệu số lượng sinh viên, tình trạng phòng, doanh thu dịch vụ và in báo cáo định kỳ theo tháng/quý cho cấp Quản lý.
- Khai báo thông tin cá nhân: Phục vụ khách vãng lai kê khai thông tin trước khi vào thăm KTX.
3. Xây dựng biểu đồ hoạt động (Activity Diagrams)
Báo cáo mô tả chi tiết tiến trình nghiệp vụ luân chuyển giữa Sinh viên/Khách và Nhân viên quản lý qua các biểu đồ hoạt động:
- Đăng ký phòng và lập hợp đồng: Sinh viên đăng ký -> Nhân viên kiểm tra phòng trống -> Phê duyệt -> Lập hợp đồng -> Ký hợp đồng -> Lập hóa đơn và gửi thông báo (hoặc từ chối nếu hết phòng).
- Hủy phòng: Sinh viên gửi yêu cầu -> Nhân viên kiểm tra việc thanh toán các hóa đơn công nợ -> Duyệt hủy hợp đồng -> Cập nhật trạng thái phòng (hoặc từ chối nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán).
- Thăm sinh viên: Khách khai báo thông tin cá nhân -> Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ -> Duyệt cho phép vào thăm (hoặc thông báo từ chối).
- Đăng ký vé xe tháng: Sinh viên gửi yêu cầu -> Nhân viên kiểm tra số vé đã đăng ký -> Nếu số vé $\le 2$: Tạo vé tháng, lập hóa đơn; Nếu số vé $> 2$: Từ chối và thông báo chuyển sang sử dụng vé ngày.
- Hủy vé tháng: Tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra thông tin -> Duyệt hủy và cập nhật trạng thái thẻ sang "Đã hủy".
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu và giao diện
Chương 2 hoàn thiện việc xây dựng sơ đồ lớp (Class Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram), mô hình dữ liệu quan hệ (mô tả chi tiết các bảng dữ liệu, khóa chính, khóa ngoại, thuộc tính) và thiết kế hệ thống màn hình giao diện người dùng mẫu (Đăng nhập/Đăng ký, Quản lý phòng, Quản lý cá nhân sinh viên, Cập nhật thông tin vé tháng, Duyệt khách tham quan).
Chương 3: Kết luận
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được của bài tập lớn, đánh giá mức độ hoàn thành bản phân tích thiết kế so với mục tiêu ban đầu và xác định các định hướng nâng cấp, phát triển hệ thống trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Xây dựng thành công bộ tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống hoàn chỉnh cho bài toán Quản lý Ký túc xá Trường Đại học CMC theo phương pháp hướng đối tượng.
- Hệ thống hóa và mô hình hóa chi tiết 7 quy trình nghiệp vụ chính thông qua 10 cụm Use Case phân rã, đi kèm bảng đặc tả luồng sự kiện chi tiết.
- Chuẩn hóa thành công 9 loại biểu mẫu hành chính, hóa đơn và hợp đồng thực tế thành các cấu trúc dữ liệu điện tử tương ứng.
- Thiết kế mô hình CSDL quan hệ và biểu đồ lớp chuẩn xác, đáp ứng bài toán quản lý quy mô 500 sinh viên, 100 phòng ở và vài nghìn giao dịch mỗi tháng.
- Xây dựng bộ giao diện mẫu trực quan (UI Prototype) bằng HTML, CSS, JavaScript cho các màn hình nghiệp vụ trọng điểm.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh làm nền tảng trực tiếp để đội ngũ phát triển phần mềm lập trình và triển khai ứng dụng thực tế tại KTX Trường Đại học CMC.
- Đưa ra giải pháp số hóa giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp quản lý giấy tờ truyền thống: loại bỏ lưu trữ phân tán, hạn chế sai sót trong tính toán chi phí, tăng cường kiểm soát an ninh và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ quản lý KTX.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Đề tài mới dừng lại ở phạm vi phân tích, thiết kế hệ thống, xây dựng CSDL và phát triển giao diện mẫu sơ bộ; chưa hoàn thiện mã nguồn xử lý logic phía máy chủ (backend) và chưa triển khai chạy thực nghiệm trên môi trường sản xuất (production).
- Module thanh toán trực tuyến mới được khảo sát ở mức đề xuất yêu cầu, chưa được tích hợp kết nối với các cổng thanh toán (Payment Gateway) thực tế trong phạm vi bài tập lớn.
Hướng phát triển tiếp theo
- Nghiên cứu cơ chế đồng bộ hóa dữ liệu trực tiếp với hệ thống Cơ sở dữ liệu chung của Trường Đại học CMC (hệ thống thông tin sinh viên, cổng đào tạo).
- Mở rộng tích hợp phần mềm thành Cổng thông tin Website tương tác trực tuyến trên Internet, cho phép sinh viên thực hiện nộp hồ sơ xét duyệt nội trú, đăng ký phòng và thanh toán học phí/tiền phòng online qua ngân hàng hoặc ví điện tử.
- Bổ sung các phân hệ mở rộng như quản lý tài sản, vật tư trong từng phòng ở và tự động hóa hệ thống kiểm soát ra vào bãi giữ xe bằng thẻ từ thông minh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo bài tập lớn là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Làm mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp luận và cách trình bày một đồ án/bài tập lớn học phần "Phân tích thiết kế hệ thống".
- Nhóm nghiên cứu, phát triển ứng dụng quản lý trường học: Tham khảo trực tiếp hệ thống kịch bản Use Case, quy tắc nghiệp vụ đặc thù của KTX (cơ chế tính tiền phòng chẵn tháng, thuật toán kiểm soát vé xe tháng/ngày, quy trình quản lý khách thăm qua CCCD) và các biểu mẫu hành chính đã được chuẩn hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống quy định mức phí và chính sách kiểm soát vé xe tháng đối với sinh viên nội trú như thế nào?
Sinh viên được đăng ký vé xe tháng với mức phí 100.000 VNĐ/tháng và mỗi sinh viên chỉ được phép đăng ký tối đa 02 xe vé tháng. Mỗi vé tháng được miễn phí 02 lượt lấy/gửi xe mỗi ngày; nếu phát sinh từ lượt thứ 3 trở đi trong cùng một ngày, hệ thống sẽ tính phí bổ sung 3.000 VNĐ/lượt. Các phương tiện gửi theo ngày (không có vé tháng) sẽ tính phí riêng theo từng lượt và không lưu thông tin chi tiết vào CSDL.
2. Quy tắc tính tiền thuê phòng ở ký túc xá được hệ thống xử lý ra sao?
Hệ thống áp dụng quy tắc tính tiền phòng chẵn tháng. Theo quy định nghiệp vụ này, sinh viên khi đã ký hợp đồng nội trú, dù ở thực tế 01 ngày trong tháng thì vẫn phải thanh toán toàn bộ chi phí tiền phòng của cả tháng đó.
3. Khách đến thăm sinh viên trong ký túc xá phải thực hiện những thủ tục khai báo nào trên hệ thống?
Khách đến thăm bắt buộc phải khai báo đầy đủ các thông tin cá nhân gồm: số CMT/CCCD, họ tên, ngày sinh, thời gian đến thăm và mã số sinh viên của người đang ở trong KTX mà khách muốn đến thăm. Nhân viên quản lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trên hệ thống và phê duyệt thì khách mới được phép vào khu vực phòng ở.
4. Quy mô dữ liệu và yêu cầu hạ tầng mà hệ thống hướng tới phục vụ là gì?
Bài toán được thiết kế để đáp ứng quy mô giả định khoảng 500 sinh viên nội trú, 100 phòng ở, xử lý vài nghìn giao dịch mỗi tháng (thanh toán, gửi xe, dịch vụ). Hạ tầng kỹ thuật yêu cầu gồm máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, mạng kết nối ổn định và hệ thống phân quyền 4 cấp độ (Sinh viên, Nhân viên quản lý, Quản lý, Khách).
5. Điều kiện bắt buộc để nhân viên quản lý phê duyệt yêu cầu hủy phòng của sinh viên là gì?
Khi sinh viên nộp đơn yêu cầu hủy phòng, nhân viên quản lý phải truy cập hệ thống để kiểm tra tình trạng thanh toán các hóa đơn (tiền phòng, điện nước, dịch vụ phát sinh) và tình trạng vi phạm nội quy của sinh viên. Yêu cầu hủy phòng chỉ được hệ thống phê duyệt khi sinh viên không còn nợ phí và không có vi phạm chưa xử lý.
Kết luận
Báo cáo bài tập lớn học phần "Phân tích thiết kế hệ thống" của nhóm sinh viên Trường Đại học CMC đã giải quyết trọn vẹn bài toán mô hình hóa nghiệp vụ quản lý ký túc xá theo phương pháp hướng đối tượng. Công trình đã chuẩn hóa thành công 7 quy trình vận hành phức tạp, xây dựng hệ thống biểu đồ UML chi tiết cùng cấu trúc CSDL và giao diện mẫu trực quan. Đây là bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, đóng vai trò nền tảng vững chắc phục vụ việc lập trình, triển khai phần mềm quản lý KTX trực tuyến trong môi trường đại học thực tiễn.